Chương 1: Tổng quan Chương 2: Đối tưÿng, ph¿m vi và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Đánh giá chất lưÿng nước sông Đa Đá và đề xuất biện pháp phòng chống xâm nhập mặn nguồn nước Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khÁo 2 CH¯¡NG 1: TâNG QUAN 1. ĐiÁu kián tự nhiên thành phß HÁi Phòng ❖ Vá trí đáa lí: HÁi Phòng là thành phố duyên hÁi nằm á h¿ lưu của hệ thống sông Thái Bình thuác đồng bằng sông Hồng có vị trí nằm trong khoÁng từ 200359 đến 210019 vĩ đá Bắc, từ 1060299 đến 1070059 kinh đá Đông. - Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh QuÁng Ninh - Phía Tây Bắc giáp tỉnh HÁi Dương - Phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Bình - Phka Đông là biển Đông với đưßng bß biển dài 125km, nơi có 5 cửa sông lớn là B¿ch Đằng, Cửa Cấm, L¿ch Tray, Văn Úc và sông Thái Bình. Diện tích tự nhiên là 1.
HÁi Phòng ngày nay là thành phố trực thuác Trung ương - là đô thị lo¿i 1 cấp quốc gia gồm 7 quận (Ngô Quyền, Hồng Bàng, Lê Chân, Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An và HÁi An), 6 huyện ngo¿i thành (Thuỷ Nguyên, HÁi An, An Lão, Kiến Thāy, Tiên Lãng, Vĩnh BÁo) và 2 huyện đÁo (Cát HÁi, B¿ch Long Vĩ) với 223 xã, phưßng và thị trấn. HÁi Phòng từ lâu đã nổi tiếng là mát cÁng biển lớn nhất á miền Bắc, mát đầu mối giao thông quan trọng với hệ thống giao thông thuỷ, bá, đưßng sắt, hàng không trong nước và quốc tế, là cửa chính ra biển của thủ đô Hà Nái và các tỉnh phía Bắc; là đầu mối giao thông quan trọng của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bá, trên hai hành lang - mát vành đai hÿp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc. ❖ Đáa hình: HÁi Phòng có địa hình khá phức t¿p, đa d¿ng, gồm cÁ lāc địa và hÁi đÁo, bị chia cắt bßi sông và kênh đào, có mật đá sông lớn nhất Vùng đồng bằng Bắc bá. Toàn bá lãnh thổ HÁi Phòng đưÿc phân chia thành 3 vùng chính: - Vùng đá thấp chia cắt m¿nh chiếm khoÁng 10% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu á quần đÁo Cát Bà, Long Châu và mát số đÁo khác trong Vịnh Lan H¿, H¿ Long.
- Vùng đồi chia cắt m¿nh, chiếm khoÁng 5% diện tích tự nhiên, chủ yếu tập trung ß phía Bắc huyện Thủy Nguyên. - Vùng đồng bằng, chiếm khoÁng 85% diện tích tự nhiên, phân bổ á hầu hết các huyện và khu vực nái thành. 3 HÁi Phòng có điều kiện tự nhiên rất phong phú, giàu đẹp, đa d¿ng và có nhiều nét đác đáo mang sắc thái của HÁi Phòng có bß biển dài trên 125km. Địa phận HÁi Phòng có nhiều đÁo rÁi rác trên biển, lớn nhất có đÁo Cát Bà, xa nhất có đÁo B¿ch Long Vĩ.
Biển, bß biển và hÁi đÁo đã t¿o nên cÁnh quan thiên nhiên đặc sắc của thành phố cÁnh quan nhiệt đới gió mùa Vùng biển có đÁo Cát Bà đưÿc vk như hòn ngọc của HÁi Phòng, mát đÁo đẹp và lớn nhất trong quần thể đÁo có tới trên 360 đÁo lớn, nhỏ quây quần bên nó và nối tiếp với vùng đÁo vịnh H¿ Long. ĐÁo chính Cát Bà á đá cao 200 m trên biển, có diện tích khoÁng 100 km2, cách thành phố 30 hÁi lý. Cách Cát Bà hơn 90 km về phka Đông Nam là đÁo B¿ch Long Vĩ, khá bằng phẳng và nhiều cát trắng. ❖ Khí hÁu: Khí hậu của HÁi Phòng cũng khá đặc sắc, ôn hoà, dồi dào nhiệt ẩm và quanh năm có ánh nắng chan hoà, rất thích nghi với sự phát triển của các loài đáng thực vật nhiệt đới, đặc biệt rất dễ chịu với con ngưßi vào mùa thu và mùa xuân.
HÁi Phòng nằm trong khu vực gió mùa, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông l¿nh, kt mưa. Khk hậu vừa mang đặc điểm chung khí hậu vùng đồng bằng miền Bắc, vừa có những đặc điểm riêng của vùng ven biển, nhiệt đá trung bình năm là 24,4°C; lưÿng mưa trung bình năm 1.343,9mm; đá ẩm không khk trung bình năm 90%. ❖ Há thßng sông ngòi: M¿ng lưới sông ngòi á HÁi Phòng khá nhiều, mật đá trung bình từ 0,6 - 0,8 km/1 km². Đá dốc khá nhỏ, chÁy chủ yếu theo hướng Tây Bắc Đông Nam.
Đây là nơi tất cÁ h¿ lưu của sông Thái Bình đổ ra biển, t¿o ra mát vùng h¿ lưu màu mỡ, dồi dào nước ngọt phāc vā đßi sống con ngưßi nơi đây. Có 6 sông chknh và 9 nhánh sông với tổng chiều dài khoÁng 300 km là các sông B¿ch Đằng, sông Cấm, sông L¿ch Tray, sông Văn Úc, sông Thái Bình, sông Luác. ngoài các sông chính là các nhánh lớn nhỏ chia cắt khắp địa hình thành phố như sông Giá (Thủy Nguyên), sông Đa Đá (An Lão - Kiến An - Kiến Thāy - Dương Kinh - Đồ Sơn), sông Tam B¿c. ❖ Ch¿ đß thăy văn: Vùng biển HÁi Phòng có chế đá nhật chiều thuần nhất điển hình là thủy triều theo chế đá nhật chiều: Đá cao 3,7-3,9m, cao nhất là +4,44m, chu kỳ triều ổn định kéo dài 24 giß, nước ròng xuất hiện trong tháng 7,8; nước cưßng xuất hiện trong tháng 12 và tháng 1.
4 Môi trưßng nước mặt là mát vấn đề quan tâm hàng đầu không chỉ của chính phủ Việt Nam, chính quyền địa phương mà cÁ ngưßi dân vì chất lưÿng nước mặt Ánh hưáng rất lớn đến sức khỏe đßi sống của con ngưßi, bao gồm cÁ thể chất lẫn tinh thần. Nước mặt là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với đßi sống kinh tế - xã hái, rất cần đưÿc quÁn lý, bÁo vệ và sử dāng bền vững. Tuy nhiên hiện nay nguồn nước mặt á Việt Nam nói chung và á thành phố HÁi Phòng nói riêng đã và đang bị ô nhiễm á các mức đá khác nhau. Tãng quan vÁ n°ác m¿t thành phß HÁi Phòng[15] HÁi Phòng là trung tâm công nghiệp, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa& của vùng duyên hÁi Bắc Bá.
Cơ cấu kinh tế của thành phố đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đ¿i hoá. Sự phát triển m¿nh về kinh tế, đặc biệt là về công nghiệp và đô thị đã làm cho nhu cầu dùng nước của HÁi Phòng tăng m¿nh. HÁi Phòng có nguồn tài nguyên nước mặt vô cùng phong phú, do có mát hệ m¿ng lưới sông ngòi khá dày đặc, mang l¿i nguồn lÿi rất lớn về nước, đây là nguồn nước quan trọng cung cấp chủ yếu cho đßi sống và ho¿t đáng sÁn xuất. Những năm gần đây, tốc đá công nghiệp hóa và đô thị hóa tăng nhanh đã thúc đẩy sự phát triển của thành phố HÁi Phòng.
Bên c¿nh những lÿi kch đ¿t đưÿc, ho¿t đáng của quá trình công, nông nghiệp, dịch vā,. đã và đang gây ra không kt các tác đáng tiêu cực đến môi trưßng bái các nguồn thÁi làm Ánh hưáng nghiêm trọng đến chất lưÿng môi trưßng nói chung và môi trưßng nước nói riêng trên địa bàn thành phố. Theo tính toán của Viện Quy ho¿ch Thủy lÿi, tổng lưÿng nước hàng năm của thành phố HÁi Phòng vào khoÁng 77,2 tỷ m3/năm, nhưng nguồn nước phân bố không đều theo cÁ không gian và thßi gian. Tổng lưÿng dòng chÁy của tháng 3 và 4 là nhỏ nhất, chiếm tỷ lệ 4,7% của tổng lưÿng dòng chÁy cÁ năm.
Tháng 8 có tổng lưÿng dòng chÁy lớn nhất và chiếm 15,9% tổng lưÿng dòng chÁy cÁ năm. Việc đô thị hóa diễn ra với quy mô ngày càng nhanh chóng đã kéo theo những hệ lāy như gia tăng ô nhiễm, nước thÁi sinh ho¿t, nước thÁi bệnh viện và nước thÁi công nghiệp không đưÿc xử lý, hệ thống thoát nước đô thị không tốt. Để h¿n chế ô nhiễm nguồn nước, thành phố HÁi Phòng cũng đã chủ trương phát huy tối đa khÁ năng xử lý các nguồn nước thÁi, xây dựng các công trình bÁo vệ lòng dẫn và bß các sông chính; xây dựng các đập điều tiết á đầu kênh nhánh, bÁo đÁm cấp nước ngọt; chủ đáng ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Tuy nhiên, vấn đề quÁn lý và sử dāng hiệu quÁ tài nguyên nước á 5 thành phố HÁi Phòng còn mát số thách thức: Tình tr¿ng ô nhiễm nước mặt đang có xu hướng tăng; Nguy cơ c¿n kiệt, thiếu nước, bị xâm nhập mặn ngày càng hiện hữu.
Các nguồn nước của thành phố gồm: nguồn nước mặt rất dồi dào do đưÿc tiếp nhận từ thưÿng nguồn đổ về. Nguồn nước mặt đưÿc lấy từ các hệ thống sông Sái, sông Vật Cách, sông Rế, sông Đa Đá, sông Giá, sông He, sông Chanh Dương, kênh Hòn Ngọc& Tuy vậy, do nguồn nước của thành phố HÁi Phòng có đá đāc cao và xâm nhập mặn cũng như đá mặn lớn nên khÁ năng cung cấp nước cho sự phát triển kinh tế – xã hái của thành phố HÁi Phòng rất h¿n chế.1 Hiện tr¿ng nguồn nước mặt t¿i thành phố HÁi Phòng a, Sông Giá[15] Sông Giá có chiều dài khoÁng 19km, bắt nguồn từ cống Phi Liệt lấy nước từ sông Kinh Thầy chÁy qua huyện Thuỷ Nguyên đưÿc ngọt hóa bái đập điều tiết Minh Đức. Sông Giá hiện nay đang bị ô nhiễm từ nhiều nguồn: nước thÁi, rác thÁi sÁn xuất, kinh doanh, dịch vā, sinh ho¿t của tổ chức cá nhân chưa qua xử lý xÁ trực tiếp vào nguồn nước, nước thÁi từ làng nghề Mỹ Đồng, các khu công nghiệp: đóng tàu, sÁn xuất thép, khai thác và chế biến khoáng sÁn&trên địa bàn huyện. Ngoài việc cung cấp nước ngọt tưới tiêu cho khoÁng 10.000ha cây trồng cho 2 địa phương An Dương và Hồng Bàng, còn là nguồn cung cấp chknh nước thô cho nhà máy nước An Dương và nhà máy nước Vật Cách, công suất của 2 nhà máy khoÁng 200.000 m3/ngày, cung cấp 70% nước s¿ch cho thành phố, cùng với hàng chāc nhà máy nước mi ni của các xã trên địa bàn để phāc vā sinh ho¿t dân sinh với khối lưÿng trên 200.
Đây là nguồn tài nguyên quý giá góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hái. Tuy nhiên, nước mặt sông Rế đang đối mặt với nhiều thách thức, đáng kể nhất là tình tr¿ng ô nhiễm trên diện ráng. Nguồn nước sông Rế đang bị ô nhiễm từ nhiều nguồn: nước thÁi sinh ho¿t, sÁn xuất của Thị trấn An Dương, các xã Lê Lÿi, Đặng Cương, Hồng Thái, Đồng Thái, An Đồng thoát theo tuyến kênh An Kim HÁi từ cống Hà Liên theo đưßng 208 và 220 về phka đập Cái Tắt ra sông L¿ch Tray, tuy nhiên hiện nay tuyến kênh này đang bị lấn chiếm gây ứ tắc, đặc biệt là t¿i khu vực chÿ An Đồng dẫn đến tình tr¿ng nước thÁi chÁy ngưÿc về phía 6 sông Rế.