Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các lưu vực sông tại Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ suy thoái nghiêm trọng về cả trữ lượng và chất lượng nước. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ hoạt động khai thác quá mức cùng việc xả thải chưa được kiểm soát chặt chẽ từ các khu vực đô thị hóa, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.
Tại thành phố Hải Phòng, hệ thống sông Đa Độ đóng vai trò là trục thủy lợi - cấp nước huyết mạch, cung cấp nguồn nước ngọt phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và nuôi trồng thủy sản cho 5 quận, huyện trọng điểm gồm An Lão, Kiến Thụy, Kiến An, Dương Kinh và Đồ Sơn. Nguồn nước sông Đa Độ cung cấp trực tiếp cho Nhà máy nước Cầu Nguyệt (công suất 40.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$) cùng khoảng 30 nhà máy nước quy mô nhỏ trên địa bàn. Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, lưu vực sông Đa Độ đang chịu sức ép xả thải lớn từ nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải chăn nuôi, làng nghề và hóa chất bảo vệ thực vật. Đáng chú ý, theo số liệu từ Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ, tình trạng xâm nhập mặn tại lưu vực có xu hướng gia tăng phức tạp; điển hình trong 3 tháng cuối năm 2019, độ mặn nước thô tại sông Đa Độ đã vượt 2 lần giới hạn quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT và tăng gấp 50 lần so với nồng độ mặn thông thường.
Trước thực trạng trên, tác giả Vũ Văn Trọng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết 2 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Đa Độ thông qua chuỗi số liệu quan trắc giai đoạn 2021 – 2023 và tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI).
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý và vận hành công trình nhằm phòng chống, giảm thiểu tác động của hiện tượng xâm nhập mặn đối với nguồn nước lưu vực sông Đa Độ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng các thông số chất lượng môi trường nước mặt và diễn biến xâm nhập mặn tại hệ thống sông Đa Độ.
- Phạm vi không gian: Lưu vực sông Đa Độ thuộc địa giới hành chính thành phố Hải Phòng, tập trung tại 4 vị trí quan trắc đại diện: cống Trung Trang (thượng lưu), cầu Vàng (trung lưu), cống Cổ Tiểu (hạ lưu) và khu vực cầu Nguyệt.
- Phạm vi thời gian: Số liệu quan trắc chất lượng nước được thu thập, phân tích và đánh giá trong giai đoạn 3 năm liên tục từ năm 2021 đến hết năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung đánh giá môi trường dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành:
- Quy chuẩn đối sánh chất lượng nước: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (áp dụng Cột A1 – phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt sau khi áp dụng xử lý thông thường).
- Khung tính toán chỉ số WQI: Hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số chất lượng nước ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm các thông số hóa lý, chất dinh dưỡng, kim loại nặng và vi sinh: pH, DO, TSS, $\text{BOD}_5$, COD, Amoni ($\text{NH}_4^+ \text{-N}$), Nitrit ($\text{NO}_2^- \text{-N}$), Nitrat ($\text{NO}_3^- \text{-N}$), Phosphat ($\text{PO}_4^{3-} \text{-P}$), Tổng dầu mỡ, Coliform, E.coli, Độ dẫn điện (EC), Clorua ($\text{Cl}^-$), Sắt toàn phần, Fecal Coliform cùng các kim loại nặng (As, Cd, Pb, $\text{Cr}^{6+}$, Cu, Zn, Hg).
Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp dữ liệu kế thừa: Khai thác chuỗi dữ liệu thứ cấp từ Trung tâm Quan trắc Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng), Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ và Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng hệ thống bờ bao, cống điều tiết, nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt, nông nghiệp và các điểm xả thải dọc lưu vực.
- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Mẫu nước mặt được thu thập bằng chai PE (tráng rửa bằng hỗn hợp $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7 + \text{H}_2\text{SO}_4$, nước cất và tráng lại 3 lần bằng mẫu) hoặc bình thủy tinh borosilicat/polyetylen, bảo quản lạnh ở $4^\circ\text{C}$ và tiến hành phân tích phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ. Tần suất quan trắc: năm 2021 (3 tháng/lần), năm 2022 (2 tháng/lần), năm 2023 (1 tháng/lần).
- Phương pháp so sánh tiêu chuẩn: Đối chiếu trực tiếp giá trị thực nghiệm với giới hạn cột A1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
- Phương pháp tính toán chỉ số WQI: Tính toán điểm số thành phần ($WQI_{SI}$, $WQI_{DO}$, $WQI_{pH}$) và tổng hợp chỉ số $WQI$ chung để phân cấp chất lượng nước theo thang 5 mức (từ 0 đến 100).
Mạng lưới điểm lấy mẫu được định vị theo tọa độ UTM VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$):
| Điểm lấy mẫu |
Ký hiệu |
Tọa độ X |
Tọa độ Y |
Vị trí trên lưu vực |
| Cống Trung Trang |
NM1 |
2303427 |
577818 |
Thượng lưu (lấy nước sông Văn Úc) |
| Cầu Vàng |
NM2 |
2305313 |
583599 |
Trung lưu |
| Cống Cổ Tiểu |
NM3 |
2390674 |
597200 |
Hạ lưu (hợp lưu sông Văn Úc ra biển) |
| Cầu Nguyệt |
NM4 |
2345667 |
589789 |
Trạm thu nước thô Nhà máy nước |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng và bức tranh tổng thể về mạng lưới thủy văn:
- Đặc điểm tự nhiên: Hải Phòng có bờ biển dài 125 km, chịu chế độ nhật triều thuần nhất (biên độ triều 3,7 – 3,9 m, cực đại $+4,44\text{ m}$); nhiệt độ trung bình năm $24,4^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình $1.343,9\text{ mm}$, độ ẩm $90%$. Tổng lượng dòng chảy mặt đạt 77,2 tỷ $\text{m}^3/\text{năm}$, phân bố không đều (tháng 3 – 4 chiếm $4,7%$, tháng 8 chiếm $15,9%$).
- Hệ thống thủy lợi Đa Độ: Sông Đa Độ có chiều dài 48,7 km, bắt đầu từ cống Trung Trang (huyện An Lão) và kết thúc tại cống Cổ Tiểu (huyện Kiến Thụy). Lưu vực phục vụ tiêu thoát cho 32.587 ha đất tự nhiên (trong tổng số 33.980 ha diện tích hệ thống) và cấp nước tưới cho 16.018 ha đất nông nghiệp, 457 ha đất lâm nghiệp, 2.990 ha nuôi trồng thủy sản; cung cấp trung bình 85,22 triệu $\text{m}^3$ nước thô/năm cho đô thị và công nghiệp. Lòng sông rộng trung bình 250 – 300 m (nơi rộng nhất $>400\text{ m}$, hẹp nhất 100 – 150 m), cao độ đáy phổ biến $-3,0\text{ m}$ đến $-4,0\text{ m}$. Hệ thống bao gồm 52 cống điều tiết dọc sông và 313 tuyến kênh cấp I, cấp II với tổng chiều dài trên 520 km.
- Nguồn gây ô nhiễm: Xác định các tác nhân chính gồm nước thải sinh hoạt đô thị, rác thải chưa thu gom, nước thải làng nghề (như cơ khí đúc Mỹ Đồng), nước rửa trôi chứa phân bón, thuốc bảo vệ thực vật từ sản xuất nông nghiệp, và sự suy giảm khả năng tự làm sạch do lòng dẫn bồi lắng (lớp bùn cát trung bình $>1,0\text{ m}$).
Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận triển khai nghiên cứu:
- Thiết lập tọa độ, vị trí địa lý của 4 trạm quan trắc NM1, NM2, NM3, NM4.
- Quy chuẩn hóa quy trình kỹ thuật lấy mẫu, công tác làm sạch dụng cụ thực địa, phương pháp bảo quản mẫu phân tích theo tiêu chuẩn môi trường.
- Trình bày chi tiết thuật toán tính toán chỉ số WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT qua 4 bước: (1) Thu thập thông số, (2) Tính toán $WQI_{SI}$ cho từng thông số đơn lẻ, $WQI_{DO}$ qua độ bão hòa oxy và $WQI_{pH}$, (3) Tổng hợp WQI thông qua biểu thức tích lũy căn bậc ba kết hợp trọng số các nhóm thông số, (4) Phân cấp mức độ ô nhiễm theo 5 dải màu: 91–100 (xanh nước biển - tốt cho sinh hoạt), 76–90 (xanh lá cây - sinh hoạt cần xử lý), 51–75 (vàng - tưới tiêu), 26–50 (da cam - giao thông thủy), 0–25 (đỏ - ô nhiễm nặng).
Thang đánh giá chất lượng nước WQI (theo QĐ 879/QĐ-TCMT):
[91 - 100]: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt
[76 - 90] : Sử dụng cho cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp
[51 - 75] : Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và tương đương
[26 - 50] : Sử dụng cho giao thông thủy và mục đích tương đương
[0 - 25] : Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong tương lai
Chương 3: Đánh giá chất lượng nước sông Đa Độ và đề xuất các biện pháp phòng chống xâm nhập mặn
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, công bố và phân tích kết quả quan trắc giai đoạn 2021 – 2023:
- Khu vực Cống Trung Trang (NM1): Chất lượng nước tương đối tốt. Năm 2021, COD dao động 6,6 – 13,4 mg/l (chỉ tháng 12 vượt 1,34 lần QCVN), tổng dầu mỡ vượt 1,06 – 1,8 lần (0,32 – 0,54 mg/l). Sang năm 2022, hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng cho phép (COD: 6,5 – 10,9 mg/l; Coliform: 800 – 2.100 MPN/100ml; E.coli: 4 – 10 vi khuẩn/100ml).
- Khu vực Cầu Vàng (NM2): Nồng độ COD năm 2021–2022 dao động 8,3 – 13,4 mg/l, ghi nhận mức vượt từ 1,03 đến 1,16 lần. Coliform tháng 9/2021 vượt 1,32 lần (3.300 MPN/100ml), sang năm 2022 dao động 1.700 – 2.700 MPN/100ml. Chỉ số Amoni dao động 0,041 – 0,29 mg/l (đạt chuẩn $<0,3\text{ mg/l}$).
- Khu vực Cống Cổ Tiểu (NM3): Ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng và vi sinh tăng cao rõ rệt ở khu vực hạ lưu. Năm 2022, thông số TSS vượt chuẩn ở 4 đợt quan trắc (tháng 3 đạt 27,1 mg/l - vượt 1,36 lần; tháng 5 đạt 26,0 mg/l - vượt 1,3 lần). Tổng dầu mỡ năm 2021 vượt 1,27 – 2,5 lần (0,38 – 0,78 mg/l). Ô nhiễm vi sinh Coliform vượt quy chuẩn từ 1,32 đến 3,6 lần (đạt đỉnh 9.000 MPN/100ml vào tháng 1/2022); E.coli dao động từ 21 đến 44 vi khuẩn/100ml (vượt ngưỡng quy định 20 vi khuẩn/100ml).
- Khu vực Cầu Nguyệt (NM4): Dữ liệu quan trắc năm 2023 ghi nhận chất lượng nước đầu vào nhà máy tương đối an toàn: pH trung bình 7,82; độ dẫn điện 227 – 398 $\mu\text{S/cm}$; Clorua 33,05 mg/l; Sắt toàn phần $<0,5\text{ mg/l}$; Coliform dao động 963 – 2.200 VK/100ml (đạt giới hạn Cột A1).
- Phân tích diễn biến các thông số:
- TSS: Có xu hướng tăng dần từ thượng lưu (NM1) về hạ lưu (NM3) do tác động bồi lắng và xả thải ven bờ.
- DO: Dao động ổn định trong khoảng 5,94 – 6,99 mg/l, hầu hết đạt giới hạn mức A.
- COD: Dao động trong biên độ 6,6 – 14,8 mg/l, nồng độ tại hạ lưu luôn cao hơn thượng lưu và biến động không theo quy luật mùa.
- Hiện trạng xâm nhập mặn và giải pháp: Phân tích nguyên nhân do biến đổi khí hậu, nước biển dâng, lưu lượng dòng chảy thượng nguồn giảm sút và tác động nhật triều mạnh. Đề xuất nhóm giải pháp công trình (vận hành hợp lý 52 cống điều tiết, cống Trung Trang, Bát Trang, Quang Hưng; nạo vét lớp bùn bồi lắng trên 1,0 m ở 313 kênh cấp I-II; nâng cấp bờ bao ngăn mặn) kết hợp giải pháp phi công trình (quan trắc độ mặn tự động, kiểm soát nguồn xả thải vào nguồn nước thô).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu thực nghiệm phản ánh toàn diện bức tranh chất lượng nước mặt sông Đa Độ:
| Thông số tiêu biểu |
Giới hạn Cột A1 (QCVN 08-MT:2015) |
Cống Trung Trang (NM1) (2021 - 2022) |
Cầu Vàng (NM2) (2021 - 2022) |
Cống Cổ Tiểu (NM3) (2021 - 2022) |
Cầu Nguyệt (NM4) (Năm 2023) |
| pH |
6,0 – 8,5 |
7,32 – 7,60 |
7,36 – 7,63 |
7,31 – 7,57 |
7,82 |
| DO (mg/l) |
$\ge 6,0$ |
6,23 – 6,60 |
6,00 – 6,57 |
6,11 – 6,98 |
Đạt chuẩn |
| TSS (mg/l) |
20 |
7,2 – 20,1 |
7,9 – 22,2 |
12,7 – 27,1 |
— |
| $\text{BOD}_5$ (mg/l) |
4 |
1,0 – 3,9 |
1,2 – 3,9 |
1,6 – 4,2 |
— |
| COD (mg/l) |
10 |
6,5 – 13,4 |
8,3 – 13,4 |
8,5 – 14,8 |
— |
| Coliform (MPN/100ml) |
2.500 |
800 – 2.300 |
1.100 – 3.300 |
2.100 – 9.000 |
963 – 2.200 |
| E.coli (VK/100ml) |
20 |
4 – 17 |
6 – 23 |
21 – 44 |
— |
| Tổng dầu, mỡ (mg/l) |
0,3 |
ND – 0,54 |
ND – 0,58 |
0,32 – 0,78 |
— |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Dữ liệu thực nghiệm cập nhật: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu quan trắc chi tiết từ năm 2021 đến 2023 tại các điểm nhạy cảm trên sông Đa Độ, làm rõ sự biến đổi chất lượng nước theo chiều dài dòng chảy từ cống Trung Trang đến cống Cổ Tiểu.
- Định lượng nguy cơ ô nhiễm: Chỉ ra chính xác các chỉ tiêu vượt chuẩn cục bộ gồm TSS, COD, tổng dầu mỡ và vi sinh (Coliform, E.coli), đặc biệt là tình trạng suy giảm chất lượng nước nghiêm trọng ở khu vực hạ lưu (cống Cổ Tiểu).
- Đề xuất giải pháp bám sát thực tế: Đưa ra hệ thống giải pháp vận hành công trình thủy lợi (cống đầu mối, cống dưới đê), cải tạo nạo vét bùn lắng lòng kênh và quy hoạch bảo vệ hành lang nguồn nước ngọt phục vụ cấp nước sinh hoạt cho Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về dữ liệu quan trắc: Tần suất quan trắc giai đoạn 2021 (3 tháng/lần) và 2022 (2 tháng/lần) còn thưa, chưa theo dõi được liên tục các biến động chất lượng nước theo chu kỳ triều từng ngày hoặc theo các đợt mưa cực đoan.
- Hạn chế về mạng lưới điểm đo: Mới tập trung tại 4 trạm quan trắc chính dọc dòng chính sông Đa Độ, chưa bao phủ toàn diện 313 kênh nhánh thuộc mạng lưới kênh cấp I và cấp II.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Thiết lập hệ thống trạm quan trắc tự động liên tục đối với các thông số nhạy cảm (độ mặn, độ dẫn điện, DO, pH, COD); xây dựng mô hình thủy lực - truyền chất 1D/2D mô phỏng kịch bản xâm nhập mặn dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng để phục vụ điều hành cống tự động.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường nước, Kỹ thuật Tài nguyên nước có thể tham khảo phương pháp luận tính toán chỉ số WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT và quy trình thiết kế mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt.
- Đơn vị quản lý và vận hành công trình: Cán bộ kỹ thuật thuộc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ, Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng có thêm tài liệu tham khảo về hiện trạng chất lượng nước thô và quy luật xâm nhập mặn để điều chỉnh lịch đóng/mở các cống đầu mối Trung Trang, Bát Trang, Cổ Tiểu.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thủy lợi thành phố Hải Phòng có cơ sở dữ liệu thực địa để xây dựng kế hoạch thanh tra nguồn xả thải và quy hoạch bảo vệ nguồn nước mặt liên huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống thủy lợi Đa Độ có quy mô và nhiệm vụ cấp - tiêu nước cụ thể như thế nào?
Hệ thống thủy lợi Đa Độ trải rộng trên địa bàn 5 quận, huyện (An Lão, Kiến Thụy, Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn) với tổng diện tích tự nhiên 33.980 ha. Hệ thống đảm nhận tiêu nước cho 32.587 ha đất tự nhiên; cấp nước tưới cho 16.018 ha đất nông nghiệp, 457 ha đất lâm nghiệp, 2.990 ha nuôi trồng thủy sản; và hàng năm cấp trung bình 85,22 triệu $\text{m}^3$ nước thô cho công nghiệp, đô thị.
2. Vị trí quan trắc nào ghi nhận mức độ ô nhiễm vi sinh và chất rắn lơ lửng cao nhất trên sông Đa Độ?
Vị trí cống Cổ Tiểu (NM3 - khu vực hạ lưu) ghi nhận mức độ ô nhiễm cao nhất. Tại đây, thông số TSS trong năm 2022 vượt quy chuẩn ở 4 tháng (cao nhất 27,1 mg/l vào tháng 3/2022, vượt 1,36 lần). Coliform vượt chuẩn từ 1,32 đến 3,6 lần (đạt cực đại 9.000 MPN/100ml vào tháng 1/2022), và E.coli duy trì ở mức 21 – 44 vi khuẩn/100ml (vượt giới hạn 20 vi khuẩn/100ml của QCVN 08-MT:2015 Cột A1).
3. Số liệu thực tế về tình trạng xâm nhập mặn tại sông Đa Độ trong thời gian gần đây được ghi nhận ra sao?
Theo số liệu của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ, trong 3 tháng cuối năm 2019, độ mặn nước thô trên sông Đa Độ đã tăng đột biến, vượt 2 lần giới hạn quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT và tăng gấp 50 lần so với nồng độ mặn bình thường.
4. Khóa luận sử dụng các quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn tính toán nào để đánh giá chất lượng nước?
Khóa luận áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1) để đối chiếu thông số môi trường, kết hợp phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước ($WQI$) theo Sổ tay hướng dẫn ban hành kèm Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường.
5. Chất lượng nguồn nước thô cấp cho Nhà máy nước Cầu Nguyệt trong năm 2023 có đạt quy chuẩn không?
Theo kết quả quan trắc năm 2023 tại trạm Cầu Nguyệt (NM4) phục vụ Nhà máy nước Cầu Nguyệt công suất 40.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, chất lượng nước tương đối tốt: pH đạt 7,82; độ dẫn điện 227 – 398 $\mu\text{S/cm}$; Clorua 33,05 mg/l; Sắt toàn phần $<0,5\text{ mg/l}$; Coliform dao động 963 – 2.200 VK/100ml, tất cả đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Văn Trọng đã phản ánh thực trạng chất lượng nước mặt và diễn biến xâm nhập mặn trên sông Đa Độ qua chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2021 – 2023. Kết quả phân tích cho thấy nguồn nước thượng lưu và trung lưu tương đối sạch, đáp ứng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt, trong khi khu vực hạ lưu tại cống Cổ Tiểu đã xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ và vi sinh. Nghiên cứu đã đề xuất đồng bộ các giải pháp quản lý nguồn thải, nạo vét lòng dẫn và tối ưu hóa quy trình vận hành hệ thống cống ngăn mặn nhằm bảo vệ bền vững nguồn nước ngọt thiết yếu cho thành phố Hải Phòng.