Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên nước mặt của Việt Nam tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi diện tích đất liền chỉ chiếm khoảng 1,35%. Tuy nhiên, khoảng 2/3 tổng lượng dòng chảy này bắt nguồn từ lãnh thổ ngoài nước chảy vào. Cùng với sự gia tăng dân số và tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, nhu cầu sử dụng nước phục vụ đời sống và sản xuất ngày càng tăng cao, gây sức ép nặng nề lên các nguồn nước tự nhiên. Bên cạnh đó, các hoạt động thiếu quy hoạch như chặt phá rừng, canh tác nông - lâm nghiệp không hợp lý và xả thải trực tiếp vào các thủy vực đã làm suy thoái, ô nhiễm nghiêm trọng các nguồn nước mặt và nước dưới đất. Tình trạng khan hiếm và ô nhiễm nước không chỉ xuất phát từ sự hạn chế về trữ lượng tự nhiên mà còn bắt nguồn từ sự yếu kém trong công tác quản lý tài nguyên nước.

Phường Trưng Vương là một đơn vị hành chính nằm ở trung tâm thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Đây là khu vực tập trung đông dân cư cùng hệ thống các trường học lớn gồm trường mầm non Trưng Vương, trường tiểu học Trưng Vương và trường trung học cơ sở Trưng Vương. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của cư dân và các cơ sở giáo dục tại đây rất lớn, nguồn nước phục vụ sinh hoạt chủ yếu đến từ hệ thống nước máy đô thị và một phần khai thác từ giếng khoan. Nhằm đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng cũng như mức độ an toàn của nguồn nước sinh hoạt, xác định các nguy cơ ô nhiễm và đề xuất giải pháp xử lý phù hợp, đề tài "Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" đã được triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên thông qua phân tích các thông số hóa lý thực tế.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ nguồn cấp và nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt (gồm nước máy và nước giếng khoan) trên địa bàn phường Trưng Vương.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn hành chính phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên.
  • Địa điểm nghiên cứu: Phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 04 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường, sử dụng cách tiếp cận thực nghiệm quan trắc kết hợp khảo sát xã hội học môi trường.

Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng:

  • Hệ thống định nghĩa khoa học và quy chuẩn: Khái niệm "Môi trường" theo UNESCO và theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; khái niệm "Ô nhiễm môi trường", "Nước sinh hoạt", "Ô nhiễm nước" và "Suy thoái cạn kiệt nguồn nước".
  • Phân loại các nguồn nước cấp sinh hoạt: Nước từ nhà máy cấp nước tập trung (nước đã qua xử lý đạt chuẩn) và nước ngầm (khai thác qua giếng đào, giếng khoan). Lý thuyết phân loại 5 trạng thái tồn tại của nước ngầm trong đất đá: thể khí, thể bám chặt, thể màng mỏng, nước mao dẫn và nước trọng lực (nước thấm - dạng có trữ lượng lớn nhất và có khả năng khai thác thực tế).
  • Các dạng ô nhiễm nước: Ô nhiễm vật lý (độ đục, màu sắc, mùi vị, chất rắn lơ lửng); ô nhiễm sinh học (chỉ số vi sinh E.coli, Coliform, các mầm bệnh đường ruột); ô nhiễm hóa học vô cơ (nitrat, phosphat, ion kim loại như Fe, Mn, Cu, Zn, Hg, Pb, Cd); ô nhiễm hợp chất hữu cơ tổng hợp (hydrocacbon từ xăng dầu, chất hoạt động bề mặt trong bột giặt, hóa chất bảo vệ thực vật).
  • Khung chỉ số đánh giá chất lượng nước mặt (WQI) theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường (2014), phân hạng 6 mức độ từ ô nhiễm rất nặng (WQI ≤ 10) đến không ô nhiễm (90 < WQI ≤ 100).

Căn cứ pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:

  • Văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (Chương VI về bảo vệ môi trường nước, đất, không khí); Luật Tài nguyên nước năm 2012 (Chương III và IV); Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải.
  • Các thông tư chuyên ngành: Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nước; Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT quy định về hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 13/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt và nước dưới đất.
  • Các quy định tại địa phương: Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí và phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
  • Hệ thống quy chuẩn áp dụng: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt); QCVN 09-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất); QCVN 01:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống); QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt); TCVN 5502:2003 (Tiêu chuẩn vệ sinh nước cấp sinh hoạt).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và phòng thí nghiệm:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai từ Ủy ban nhân dân phường Trưng Vương năm 2017; các dữ liệu thủy văn, khí tượng của tỉnh Thái Nguyên; các công trình nghiên cứu và báo cáo tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Lập phiếu điều tra xã hội học gồm 2 phần chính (thông tin người phỏng vấn và hiện trạng vệ sinh, thói quen sử dụng nước, nhận thức bảo vệ môi trường). Tiến hành phát phiếu và phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 100 hộ gia đình trên địa bàn phường Trưng Vương.
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Lấy mẫu vào buổi sáng để giảm thiểu biến động hóa học; dụng cụ chứa là chai lọ nhựa PE hoặc thủy tinh có nút kín đã được xúc rửa, sấy khô và tiệt trùng.
    • Mẫu nước giếng khoan: Bơm xả đường ống trong 5 - 10 phút với thể tích xả khoảng 100 - 150 lít trước khi thu mẫu; lấy trực tiếp dòng nước mới bơm, không lấy từ bể chứa trung gian, hạn chế tối đa tiếp xúc với không khí.
    • Mẫu nước máy: Lấy trực tiếp tại vòi cấp, xả nước từ từ để tránh tạo bọt khí.
    • Số lượng và vị trí lấy mẫu: Thực hiện lấy 02 mẫu nước đại diện gồm: 01 mẫu giếng khoan tại hộ ông Đỗ Văn Thọ (Tổ 1) và 01 mẫu nước máy sinh hoạt tại hộ bà Lê Thị Cương (Tổ 2).
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Các mẫu nước được đưa về phân tích tại phòng thí nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia:
TT Thông số phân tích Phương pháp phân tích Tiêu chuẩn viện dẫn
1 pH Đo bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu TCVN 6492:1999
2 Ôxy hòa tan (DO) Phương pháp Winkler TCVN 5499:1995
3 $\text{BOD}_5$ Pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea TCVN 6001-1:2008
4 COD Oxy hóa bằng $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$ trong môi trường axit TCVN 6491:1999
5 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) Máy đo chất lượng đa chỉ tiêu Phép đo trực tiếp
6 Clorua ($\text{Cl}^-$) Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị kali cromat (Phương pháp Mo) TCVN 6194:1996
7 Sắt tổng số ($\text{Fe}$) Phương pháp trắc quang TCVN 6177:1996
8 Độ cứng Chuẩn độ EDTA trong môi trường kiềm (chỉ thị Eriochrome Black T) Phương pháp chuẩn độ
9 Nitrat ($\text{NO}_3^-$) Phương pháp Salicylate trắc quang TCVN 6180:1996
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Số liệu khảo sát và kết quả thử nghiệm được mã hóa, xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel và so sánh trực tiếp với các ngưỡng giới hạn của QCVN 01:2009/BYT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ hiện trạng áp lực lên tài nguyên nước toàn quốc và bối cảnh cụ thể của phường Trưng Vương. Xác lập hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu, chỉ rõ ý nghĩa học tập (rèn luyện kỹ năng nghiên cứu thực tiễn, phân tích hóa nghiệm) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp số liệu cụ thể cho chính quyền địa phương phục vụ quản lý môi trường nước đô thị).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống lý luận về tài nguyên nước, các trạng thái nước ngầm, các nguồn gây ô nhiễm (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, nông nghiệp) và cơ chế tác động của các chỉ tiêu lý - hóa - sinh. Trình bày số liệu tổng quan về tài nguyên nước:

  • Thế giới: Nhu cầu khai thác nước ngầm chiếm 21% tổng lượng nước khai thác toàn cầu vào đầu thập niên 1990; tỷ lệ khai thác nước dưới đất cao tập trung tại Trung Đông (Kuwait 88%, Ả Rập Xê-út 85,3%, UAE 79%).
  • Việt Nam: Trữ lượng nước dưới đất đứng thứ 34 trên 155 quốc gia (theo WRI, UNDP, UNEP, WB năm 2001), mức khai thác nước dưới đất chiếm dưới 2% so với nước mặt. Cả nước có trên 708 đô thị, 240 nhà máy cấp nước với công suất thiết kế 3,42 triệu $\text{m}^3/\text{ngày}$. Tổng lượng nước dưới đất khai thác đạt khoảng 1,85 tỷ $\text{m}^3$ (phục vụ đô thị và công nghiệp 650 triệu $\text{m}^3$, sinh hoạt nông thôn 650 triệu $\text{m}^3$, tưới tiêu 550 triệu $\text{m}^3$). Nêu thực trạng ô nhiễm amoni tại Mai Dịch (Hà Nội) với 7/7 mẫu mùa khô đạt nồng độ amoni lên tới 23,30 mg/l (vượt 233 lần tiêu chuẩn).
  • Tỉnh Thái Nguyên: Sông Cầu có diện tích lưu vực 3.480 $\text{km}^2$, chiều dài qua tỉnh khoảng 110 km, lượng nước bình quân 2,28 tỷ $\text{m}^3/\text{năm}$. Sông Công có lưu vực 951 $\text{km}^2$, hình thành Hồ Núi Cốc rộng 25 $\text{km}^2$, dung tích 175 triệu $\text{m}^3$. Trữ lượng nước ngầm cấp A+B là 11.283 $\text{m}^3/\text{ngày}$. Trình bày bảng phân loại chất lượng nước mặt WQI và hai bảng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09-MT:2015/BTNMT.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy chuẩn hóa quy trình triển khai đề tài trong thời gian từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018 tại phường Trưng Vương. Mô tả chi tiết việc xây dựng bảng hỏi điều tra 100 hộ gia đình, kỹ thuật bảo quản và thao tác thu mẫu nước ngầm (hộ ông Đỗ Văn Thọ, tổ 1) và mẫu nước máy (hộ bà Lê Thị Cương, tổ 2). Xác định 9 phương pháp thử nghiệm phòng thí nghiệm tương ứng với các tiêu chuẩn TCVN và quy trình phân tích tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này công bố toàn bộ dữ liệu khảo sát hiện trạng địa phương và thực nghiệm nước:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Trưng Vương: Diện tích tự nhiên 102,98 ha, gồm 23 tổ dân phố, tiếp giáp các phường Đồng Bẩm, Túc Duyên, Phan Đình Phùng và Hoàng Văn Thụ. Địa hình có cao độ trung bình 20 - 30 m so với mực nước biển, dốc từ Bắc xuống Nam và Đông Bắc sang Tây Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C (cao nhất 27,70°C, thấp nhất 16°C); lượng mưa trung bình 1.764 mm (tập trung 85% vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9); độ ẩm trung bình 82%; số giờ nắng 1.200 - 1.400 giờ/năm. Sông Cầu chảy qua phường với đoạn dài 1,3 km.

Hiện trạng dân số và kinh tế xã hội năm 2017 được thể hiện qua các bảng số liệu:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lượng
Tổng số nhân khẩu Người 7.022
- Khẩu nông nghiệp Người 83
- Khẩu phi nông nghiệp Người 6.939
Tổng số hộ Hộ 1.756
- Hộ nông nghiệp Hộ 22
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 1.734
Quy mô bình quân Người/hộ 4
Mật độ dân số Người/$\text{km}^2$ 6.822
Số hộ nghèo Hộ 10 (tỷ lệ 0,6%)

Cơ cấu kinh tế năm 2017 đạt tổng giá trị 91,988 tỷ đồng; trong đó nông nghiệp chiếm 37,557 tỷ đồng (53%), công nghiệp - xây dựng chiếm 32,714 tỷ đồng (29%), dịch vụ - thương mại chiếm 21,717 tỷ đồng (18%). Tổng thu ngân sách tăng trưởng qua các năm: 8.532 triệu đồng (2015), 9.696 triệu đồng (2016) và 11.935 triệu đồng (2017).

Về hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích 102,98 ha gồm đất nông nghiệp 2,94 ha (chiếm 2,85%), đất phi nông nghiệp 99,21 ha (chiếm 96,34%) và đất chưa sử dụng 0,83 ha (chiếm 0,81%). Trong đất phi nông nghiệp, đất cơ quan trụ sở chiếm 28,92 ha (28,08%), đất ở đô thị chiếm 23,47 ha (22,79%), đất phát triển hạ tầng kỹ thuật chiếm 31,25 ha (30,35%). Hệ thống hạ tầng ghi nhận 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia, 100% cơ quan, trường học có viễn thông; trạm y tế phục vụ khám bệnh hơn 1.400 lượt người năm 2017.

  • Thực trạng sử dụng nước của người dân: Kết quả điều tra 100 hộ gia đình cho thấy:

    • 59% hộ gia đình sử dụng nguồn nước máy từ hệ thống cấp nước thành phố.
    • 41% hộ gia đình sử dụng nguồn nước ngầm khai thác từ giếng khoan. Nhiều hộ kết hợp sử dụng cả hai nguồn nước tùy theo mục đích sinh hoạt và các hoạt động kinh tế gia đình.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Khóa luận xây dựng 4 nhóm giải pháp:

    1. Giải pháp thể chế và chính sách: Tuân thủ các quy định của Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ môi trường; thực hiện nghiêm túc quy định thu lệ phí, cấp phép khai thác nước dưới đất theo Quyết định 02/2008/QĐ-UBND và 03/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    2. Giải pháp công tác quản lý: Tăng cường thanh tra việc xả thải, giám sát kỹ thuật các giếng khoan khai thác nước ngầm và yêu cầu trám lấp giếng hỏng theo Thông tư 40/2014/TT-BTNMT.
    3. Giải pháp kỹ thuật: Khuyến nghị người dân sử dụng hệ thống bể lọc, máy lọc nước hộ gia đình đối với nước giếng khoan; bảo dưỡng hệ thống cấp nước máy chống rò rỉ.
    4. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Tuyên truyền bảo vệ môi trường nước thông qua mạng lưới tổ dân phố, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và hệ thống loa phát thanh phường.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các phát hiện nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế, hiện trạng sử dụng nước máy và nước giếng của phường Trưng Vương. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ủy ban nhân dân phường, các cơ quan chuyên môn thành phố Thái Nguyên và cộng đồng dân cư địa phương trong việc bảo vệ, quản lý và sử dụng tiết kiệm nguồn nước sinh hoạt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các số liệu thực chứng cụ thể về hiện trạng môi trường và kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu:

  • Cung cấp bức tranh phân bố sử dụng nguồn nước: Tỷ lệ người dân sử dụng nước máy đạt 59%, trong khi tỷ lệ hộ còn phụ thuộc vào nguồn nước giếng khoan tự khai thác là 41%.
  • Dữ liệu hóa hiện trạng đô thị hóa tác động đến tài nguyên nước: Mật độ dân số cao (6.822 người/$\text{km}^2$), cơ cấu đất đai với 96,34% diện tích là đất phi nông nghiệp và chỉ còn 2,85% đất nông nghiệp. Khu vực này có 72 cơ quan hành chính sự nghiệp, lượng lớn học sinh từ 3 trường học đóng trên địa bàn, cùng sự phát triển mạnh của các ngành dịch vụ thương mại, nhà trọ, khách sạn, tạo ra tải lượng nước thải sinh hoạt đô thị lớn tập trung đổ vào hệ thống thoát nước và sông Cầu.
  • Thực hiện quan trắc thực địa: Hoàn thành lấy mẫu và phân tích 9 thông số lý hóa quan trọng ($\text{pH}$, $\text{DO}$, $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TDS}$, $\text{Cl}^-$, $\text{Fe}$, Độ cứng, $\text{NO}_3^-$) trên hai đối tượng nguồn nước giếng khoan (tổ 1) và nước máy (tổ 2) theo quy chuẩn quốc gia.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cho địa bàn: Gồm giải pháp thể chế - chính sách, giải pháp công tác quản lý môi trường đô thị, giải pháp kỹ thuật lọc xử lý tại chỗ và giải pháp truyền thông giáo dục cộng đồng.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Tác giả đã tự tổng hợp và đánh giá có hệ thống số liệu sơ cấp và thứ cấp năm 2017 - 2018 tại một phường trung tâm đô thị, tạo lập nguồn dữ liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn kỹ thuật và phạm vi nghiên cứu được rút ra từ văn bản:

  • Quy mô mẫu phân tích phòng thí nghiệm còn rất ít: Toàn bộ nghiên cứu mới tiến hành lấy và phân tích 02 mẫu nước (01 mẫu nước giếng khoan tại tổ 1 và 01 mẫu nước máy tại tổ 2). Số lượng mẫu này mang tính đơn lẻ, chưa đủ độ bao phủ đại diện cho toàn bộ 23 tổ dân phố của phường Trưng Vương.
  • Giới hạn về thời gian quan trắc: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018, hoàn toàn nằm trong mùa khô. Nghiên cứu chưa theo dõi được sự biến động chất lượng nước sinh hoạt vào mùa mưa (giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 9, thời điểm chiếm tới 85% lượng mưa cả năm và có chế độ thủy văn thay đổi lớn).
  • Chưa phân tích đầy đủ các thông số vi sinh và kim loại nặng nguy hại: Dù phần cơ sở lý luận và quy chuẩn (QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09-MT:2015/BTNMT, QCVN 01:2009/BYT) nhấn mạnh đến các chỉ tiêu Coliform, E.coli, Asen, Cadimi, Chì, Thủy ngân, nhưng trong danh mục phân tích thực nghiệm tại phòng thí nghiệm chưa bao gồm các chỉ tiêu này.
  • Hướng mở rộng: Cần tăng số lượng điểm lấy mẫu trên toàn bộ 23 tổ dân phố, thực hiện quan trắc lặp lại theo mùa (mùa khô và mùa mưa), bổ sung các phép đo vi sinh vật và kim loại vi lượng để hoàn thiện bức tranh đánh giá chất lượng nguồn nước toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp ngành môi trường theo hướng điều tra thực địa kết hợp thử nghiệm phòng thí nghiệm; tham khảo quy trình phân tích các chỉ tiêu lý hóa nước theo tiêu chuẩn TCVN.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp cơ sở (Ủy ban nhân dân phường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên): Tham khảo số liệu hiện trạng sử dụng đất, dân số, mật độ dân cư và cơ cấu sử dụng nước sinh hoạt tại phường Trưng Vương giai đoạn 2017 - 2018.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Sử dụng bảng tổng hợp hệ thống văn bản pháp quy, danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nước (QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09-MT:2015/BTNMT, QCVN 01:2009/BYT) và bảng phân loại đặc tính khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt để làm cơ sở lý luận.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước máy và nước giếng tại phường Trưng Vương được ghi nhận qua khảo sát là bao nhiêu?

Theo kết quả điều tra xã hội học trên 100 hộ gia đình tại phường Trưng Vương, có 59% số hộ sử dụng nguồn nước máy từ nhà máy nước và 41% số hộ sử dụng nguồn nước giếng khoan cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

2. Các mẫu nước phục vụ phân tích trong phòng thí nghiệm được lấy tại những địa điểm cụ thể nào?

Khóa luận đã lấy 02 mẫu nước thử nghiệm thực tế:

  • Mẫu 1 (nước giếng khoan): Thu thập tại gia đình ông Đỗ Văn Thọ, Tổ 1, phường Trưng Vương.
  • Mẫu 2 (nước máy sinh hoạt): Thu thập tại gia đình bà Lê Thị Cương, Tổ 2, phường Trưng Vương.

3. Nghiên cứu đã thực hiện kiểm tra những chỉ tiêu lý hóa nào tại phòng thí nghiệm và bằng phương pháp gì?

Có 9 chỉ tiêu được phân tích tại phòng thí nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

  • pH (TCVN 6492:1999 bằng máy đo đa chỉ tiêu)
  • DO (TCVN 5499:1995 theo phương pháp Winkler)
  • $\text{BOD}_5$ (TCVN 6001-1:2008 theo phương pháp pha loãng và cấy có allylthiourea)
  • COD (TCVN 6491:1999 oxy hóa bằng $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$)
  • TDS (đo trực tiếp bằng máy đa chỉ tiêu)
  • $\text{Cl}^-$ (TCVN 6194:1996 chuẩn độ $\text{AgNO}_3$)
  • Fe tổng số (TCVN 6177:1996 trắc quang)
  • Độ cứng (chuẩn độ EDTA môi trường kiềm)
  • $\text{NO}_3^-$ (TCVN 6180:1996 phương pháp Salicylate trắc quang).

4. Quy mô dân số và hiện trạng sử dụng đất của phường Trưng Vương năm 2017 có đặc điểm gì?

Năm 2017, phường Trưng Vương có 7.022 nhân khẩu (1.756 hộ), mật độ dân số đạt 6.822 người/$\text{km}^2$, trong đó khẩu phi nông nghiệp chiếm đa số (6.939 người). Về đất đai, tổng diện tích tự nhiên là 102,98 ha; trong đó đất phi nông nghiệp chiếm 96,34% (99,21 ha, gồm 28,92 ha đất cơ quan trụ sở và 23,47 ha đất ở đô thị), đất nông nghiệp chỉ còn 2,85% (2,94 ha) và đất chưa sử dụng là 0,81% (0,83 ha).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Giải pháp thể chế, chính sách: Áp dụng các quy định của Luật Tài nguyên nước 2012, Luật Bảo vệ môi trường 2014 và các quy định thu phí khai thác nước ngầm của tỉnh Thái Nguyên.
  • Giải pháp công tác quản lý: Kiểm soát việc xả thải đô thị, giám sát quy trình khoan và trám lấp giếng ngầm theo Thông tư 40/2014/TT-BTNMT.
  • Giải pháp kỹ thuật: Khuyến nghị người dân áp dụng công nghệ lọc, xử lý nước giếng và bảo dưỡng đường ống cấp nước máy.
  • Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Tuyên truyền qua các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) và hệ thống truyền thanh cơ sở.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Phương Thảo đã phản ánh hiện trạng sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại một phường trung tâm đô thị của thành phố Thái Nguyên, nơi có mật độ dân số cao và tỷ lệ sử dụng nước máy đạt 59% bên cạnh 41% hộ vẫn khai thác nước giếng khoan. Công trình đã kết hợp phương pháp điều tra xã hội học trên 100 hộ dân với quy trình thử nghiệm 9 thông số hóa lý nước tại phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN hiện hành. Các giải pháp đề xuất bao quát từ thể chế, quản lý kỹ thuật đến truyền thông cộng đồng, đóng góp nguồn số liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nước tại phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên.