Đặt vấn đề Tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khí đó diện tích đất liền nước ta chiếm khoảng 1,35% của thế giới. Tuy nhiên hiện nay do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế nên nhu cầu sử dụng nước tăng nhanh và đưa đến những tác động mạnh mẽ tới tài nguyên nước đặc biệt đối với nguồn nước mặt. Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông, lâm nghiệp không hợp lí và thải chất thải trực tiếp các thủy vực…đã và đang làm cho nguồn nước bị ô nhiễm. Vấn đề khan hiếm nước sạch ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là những vùng ít mưa.
Sự cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước cũng như sự khan hiếm nguồn nước sẽ càng trầm trọng nếu không có các biện pháp quản lí tốt tài nguyên nước. Cũng vì lẽ đó mà người ta cho rằng, khủng hoảng nước hiện nay không chỉ do nước quá ít không đủ để thỏa mãn nhu cầu của con người mà còn do sự quản lí nguồn nước quá kém gây nên hàng tỷ người và môi trường gánh chịu hậu quả. Trưng vương là một phường thuộc trung tâm Thành phố Thái Nguyên nơi có trường mầm non Trưng Vương, trường tiểu học Trưng Vương và trường THCS Trưng Vương. Với số lượng đông dân cư xung quanh khu vực phường và học sinh như vậy thì nguồn nước sinh hoạt là một trong những vấn đề chính.
Nguồn nước xung quanh của người dân sử dụng chủ yếu là nước máy và một số hộ sử dụng nước giếng khoan. Xuất phát từ nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn phường để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng, tìm ra những nguyên h 2 nhân gây ô nhiễm và từ đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ gây ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại phường, được sự hướng dẫn của giảng viên ThS Nguyễn Thị Huệ, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại phường Trưng Vương, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Đánh giá được tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường Trưng Vương, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên - Đánh giá được chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Trưng Vương, Thành phố Thái Nguyên - Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân trên địa bàn 1. Ý nghĩa trong học tập - Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Tạo cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tế, cách thức tiếp cận và thực hiện một đề tài - Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nâng cao nhận thức của bản thân về môi trường 1. Ý nghĩa trong thực tiễn - Biết được chất lượng môi trường nước sinh hoạt và các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước của phường Trưng Vương - Cung cấp số liệu cho công tác quản lí môi trường trên đị bàn phường và từ đó đưa ra những giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách phù hợp h 3 h 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm * Khái niệm môi trường Theo UNESCO, môi trường được hiểu là: “ Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con ngươi tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc bằng lao động của mình đã khia thác các nguồn tài nguyên thiên hiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu con người “ Theo Luật Bảo Vệ Môi trường (2014) của Nước CHXHCN Việt Nam, thì môi trường được khái niệm: “ Môi trường là hệ thống các yêu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [5] * Khái niệm Ô nhiễm môi trường “ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con [5] * Khái niệm Nguồn nước sinh hoạt Nước sinh hoạt” là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người [4] * Khái niệm Ô nhiễm nước: Ô nhiễm nước” là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp,nuôi cá, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã [4] h 5 * Khái niệm Suy thoái cạn kiệt nguồn nước: Suy thoái cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của nguồn nước.
- Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trung sau đây : + Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn + Thay đổi tính chất lý họ ( độ trong, màu, mùi, nhiệt độ,. ) + Thay đổi thành phần hóa học ( pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và vô cơ, xuất hiện các chất độc hại ) + Lượng oxy hòa tan ( DO ) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để oxy hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào 2. Các nguồn nước dùng trong sinh hoạt - Nước từ nhà máy cấp: là dạng nước đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn nước sạch. - Nước ngầm: là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxto dưới bề mặt Trái đất, có thể khai thác cho hoạt động sống của con người, con người khai thác nước ngầm dưới 2 dạng; + Nước từ giếng đào + Nước từ giếng khoan - Nguồn gốc của nước ngầm: Nước mưa, nước mặt và hơi nước trong không khí ngưng tụ lại thẩm thấu vào lòng đất tạo thành nước ngầm.
Nước ngầm được giữ lại hoặc chuyển động trong các lỗ rỗng hay khe nứt của các tầng đất đá tạo nên tầng ngậm nước. Khả năng ngậm nước của tầng đất đá phụ thuộc vào độ nứt nẻ. Các loại đất sét, hoàng thổ không chứa nước. Ở nước ta, một số nơi phát hiện nước ngầm phong phú trong các trầm tích biển, trầm tích song và trong tầng vôi nứt nẻ.
- Các trạng thái tồn tại của nước ngầm: h 6 + Ở thể khí: cùng với không khí nằm trong các lỗ hổng của đất đá. + Ở thể bám chặt: bao quang các hạt đất bằng một lớp rất mỏng, gắn chặt với đất bằng các lực dính, ở các điều kiện bình thường không thể tách ra được. + Ở thể màng mỏng: nằm bao quanh các phần tử đất cát bằng lực phân tử, có thể di chuyển trong lòng đất dưới ảnh hưởng của lực phân tử nhưng không thể truyền được áp suất. + Nước mao dẫn: chứa đầy trong các lỗ hổng nhỏ của đất, chịu tác dụng của sức căng mặt ngoài và trọng lực.
Nước mao dẫn có thể di chuyển trong đất và có thể truyền được áp suất. Vùng nước mao dẫn nằm trên mực nước trọng lực. + Nước trọng lực hay nước thấm: chứa đầy trong các lỗ hổng của đất, chuyển động dưới tác dụng của trọng lực và có thể truyền được áp suất. Trong tất cả các dạng trên thì chỉ có nước thấm là có trữ lượng đáng kể và có khả năng khai thác được.
- Đặc tính chung của nước ngầm: Nước ngầm của nước ta được phân bố gần như khắp mọi nơi và nằm ở độ sâu không lớn. Tầng chứa nước rất dày, trung bình khoảng 15 – 30m, có nhiều nơi tới 50 – 70m. Do nước ngầm nằm sâu trong lòng đất và được bảo vệ bởi các tầng cản nước nên nước ngầm ở nước ta có chất lượng tốt: hàm lượng cặn nhỏ ít, ít vi trùng, nhiệt độ ổn định, công nghệ xử lý nước đơn giản nên giá thành sản xuất rẻ. Tùy thuộc vào tầng hóa địa của tầng chứa nước và chất lượng nguồn bổ cập mà trong tầng nước ngầm có hàm lượng muối khá lớn, nhất là các muối cứng, nếu dùng để cấp nước cho nồi hơi, thường phải làm mềm.
Vai trò của nước - Vai trò của nước đối với con người: Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong đời sống con người. Trong quá trình hình thành sự cố trên Trái đất thì nước và môi trường đóng vai trò quan trọng, nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ ( tham gia vào quá trình quang hợp). Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm. Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước.
Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể. Con người sống không thể thiếu nước. Cơ thể chỉ cần mất đi 10% lượng nước thì lập tức các chức năng sinh lý sẽ bị rối loạn, nếu mất đi 20% lượng nước thì nhanh chóng dẫn đến nguy cơ tử vong. Một cơ thể khỏe mạnh, nhịn ăn chỉ cần cung cấp đủ nước vẫn có thể dẫn trì sự sống trong vòng một tháng.
Ngược lại nếu thiếu nước, chỉ cần sử dụng thức ăn khô không có nước thì bình thường sau 5-7 ngày sẽ có nguy cơ tử vong. Điều này cho chúng ta thấy rằng, nước có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự sống con người. Nước chiếm khoảng 60% thành phần cấu tạo cơ thể. Hàm lượng nước ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới, người trẻ tuổi cần nhiều nước hơn người cao tuổi.
Đối với các bộ phận trong cơ thể, lượng nước phân phối không giống nhau: trong xương chiếm 10%, trong mô mỡ chiếm 20% - 35%, trong thịt chiếm gần 70%, trong dịch vị và huyết tương nước chiếm tới gần 90%. - Đối với động vật, thực vật - Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất + Đối với đời sống sinh hoạt: nước sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt, các hoạt động vui chơi giải trí: bơi lội,… + Đối với hoạt động nông nghiệp: trồng lúa, hoa màu … nước là yếu tố không thể thiếu.