Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy nằm ở hữu ngạn sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên 6.965,42 km² và dân số trên 10 triệu người (tính đến năm 2009), trải dài qua địa bàn 5 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Hòa Bình. Sông Nhuệ và sông Đáy là hai phân lưu quan trọng của sông Hồng, thực hiện đồng thời các chức năng phân lũ, tiêu thoát nước, bồi đắp phù sa tái tạo dinh dưỡng đất, cũng như cung cấp nguồn nước phục vụ sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội trong toàn vùng.

Trong những năm qua, quá trình đô thị hóa, gia tăng dân số và phát triển công nghiệp nhanh chóng đã tạo ra sức ép lớn lên môi trường nước lưu vực sông. Tình trạng xả thải chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt quy chuẩn từ các khu đô thị tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và hoạt động canh tác nông nghiệp diễn ra phổ biến. Tại khu vực hạ lưu thuộc thành phố Nam Định, nguồn nước sông Nhuệ - Đáy có dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng, làm suy giảm chất lượng nước cấp cho sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái thủy vực và đời sống của người dân. Việc thực hiện đề tài "Đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa phận thành phố Nam Định 6 tháng cuối năm 2017" nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu quan trắc thực nghiệm, hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng giải pháp kiểm soát ô nhiễm và quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa phận thành phố Nam Định để phân vùng chất lượng nước theo từng mục đích sử dụng và đề xuất các giải pháp cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường nước lưu vực.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa phận thành phố Nam Định trong 6 tháng cuối năm 2017.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn thành phố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường nước mặt sông Nhuệ - Đáy thông qua 14 chỉ tiêu lý hóa và vi sinh vật: Nhiệt độ, pH, DO, độ đục, TSS, $\text{BOD}_5$, COD, $\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_2^-$, $\text{NO}_3^-$, $\text{PO}_4^{3-}$, Fe, $\text{Cl}^-$, Coliform.
  • Phạm vi không gian: Đoạn sông Nhuệ - Đáy chảy qua địa phận thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định (khảo sát tại 8 vị trí quan trắc xác định).
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2017 (6 tháng cuối năm 2017).
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các nguồn phát sinh chất thải, phân tích diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt so với quy chuẩn quốc gia, từ đó kiến nghị các biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và tài nguyên nước:

  • Luật: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Nghị định: Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định 18/2015/NĐ-CP về quy hoạch bảo vệ môi trường, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định 03/2015/NĐ-CP về xác định thiệt hại đối với môi trường; Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Tài nguyên nước.
  • Thông tư: Thông tư 27/2014/TT-BTNMT; Thông tư 02/2009/TT-BTNMT; Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - sử dụng Cột B1 làm căn cứ đối chiếu), QCVN 09-MT:2015/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Nam Định; số liệu điều tra nguồn thải (sinh hoạt, công nghiệp, làng nghề, y tế) trên toàn lưu vực sông Nhuệ - Đáy; các tài liệu nghiên cứu và niên giám thống kê liên quan.
  2. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu:
    • Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) về hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
    • Dụng cụ và thiết bị lấy mẫu tuân thủ TCVN 6663-2011.
    • Mạng lưới quan trắc gồm 8 vị trí (ký hiệu NM1 đến NM8) được định vị bằng hệ tọa độ VN-2000.
Ký hiệu Vị trí lấy mẫu Tọa độ X Tọa độ Y
NM1 Lộc Hạ - TP Nam Định 624451 2259850
NM2 Cầu Đò Quan - TP Nam Định 620272 2253859
NM3 Bến Đò Lác - TP Nam Định 616105 2212782
NM4 Đền Độc Bộ - TP Nam Định 609017 2256445
NM5 Bến Đò Vọng - TP Nam Định 608536 2244752
NM6 Yên Trị - TP Nam Định 604568 2214585
NM7 Cầu Sắt - TP Nam Định 604815 2256464
NM8 Đầm Tái - TP Nam Định 624571 2245747
  1. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Các chỉ tiêu được đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm (Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường, Phòng Thí nghiệm Trường Đại học Tài nguyên) theo các tiêu chuẩn:
TT Thông số phân tích Phương pháp phân tích tiêu chuẩn
1 pH TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008)
2 DO TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990)
3 TSS TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997)
4 COD SMEWW 5220.B:2012
5 $\text{BOD}_5$ TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003)
6 $\text{NH}_4^+$ TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003)
7 $\text{Cl}^-$ TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007)
8 $\text{NO}_2^-$ TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007)
9 $\text{NO}_3^-$ TCVN 7323-2:2004 (ISO 7890-2:1986)
10 $\text{PO}_4^{3-}$ TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007)
11 Fe TCVN 6177:1996 (ISO 6332:1988)
12 Coliform TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308-2:1990)

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát ô nhiễm nước tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy, xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của đề tài. Nêu rõ ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên nước tại thành phố Nam Định và ý nghĩa khoa học trong việc làm tài liệu cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học và lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm về tài nguyên nước mặt, ô nhiễm nước, nguồn gốc ô nhiễm (tự nhiên và nhân tạo), vai trò của nước đối với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, giao thông và sức khỏe con người. Phân tích bản chất của các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh phản ánh chất lượng nước (DO, TSS, $\text{BOD}_5$, COD, các hợp chất Nitơ, Phốt-pho, kim loại nặng).
  • Tổng quan tài nguyên nước: Khái quát trữ lượng nước trên thế giới và tại Việt Nam (hệ thống sông ngòi có lưu lượng 830 - 840 tỷ m³/năm nhưng gần 2/3 lượng nước mặt phụ thuộc vào thượng lưu ngoài biên giới).
  • Tài nguyên nước sông Nhuệ - Đáy: Mô tả hệ thống dòng chảy qua 5 tỉnh, thành phố; cấu trúc sông Nhuệ (dài 64 km từ cống Liên Mạc đến xã Đông Lỗ) và sông Đáy (dài gần 100 km từ xã Vân Nam đến xã Hương Sơn), vai trò và thực trạng ô nhiễm do tiếp nhận nước thải sinh hoạt đô thị, đặc biệt từ khu vực thượng lưu Hà Nội.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Thiết lập quy trình nghiên cứu chi tiết: Xác định đối tượng (14 thông số), phạm vi không gian 8 điểm đo trên địa bàn thành phố Nam Định và thời gian lấy mẫu (tháng 6 đến tháng 12/2017). Trình bày phương pháp lấy mẫu hiện trường theo TCVN 6663-6:2008 và phương pháp phân tích mẫu chuẩn hóa theo TCVN/SMEWW.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội thành phố Nam Định:
    • Vị trí địa lý: Thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng (diện tích tỉnh 1.652,29 km²), khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23 - 24°C, lượng mưa trung bình 1.750 - 1.800 mm/năm.
    • Kinh tế: GDP thành phố (giá so sánh 1994) đạt 16.007 tỷ đồng, tăng trưởng 12,5%; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 22.212 tỷ đồng; tổng thu ngân sách đạt 2.388 tỷ đồng.
  2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy:
    • Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải sinh hoạt từ thành phố Nam Định đổ vào lưu vực sông đạt 114.879,17 m³/ngày (khu vực thành thị: 26.244,00 m³/ngày với dân số 243.244 người; khu vực nông thôn: 88.635,17 m³/ngày). Toàn lưu vực tiếp nhận khoảng 610.000 m³/ngày nước thải sinh hoạt (Hà Nội chiếm 76%, Nam Định 7%, Hà Nam 8%, Ninh Bình 7%, Hòa Bình 2%).
    • Nước thải công nghiệp: Toàn lưu vực có 10 KCN và 26 CCN; lượng nước thải từ 10 KCN ước tính 5.400 m³/ngày, các cơ sở ngoài KCN khoảng 49.000 m³/ngày (Hà Nội chiếm 41,4%). Riêng Nam Định có KCN Hòa Xá nằm trong lưu vực.
    • Nước thải làng nghề: Toàn lưu vực có trên 452 làng nghề với lượng nước thải khoảng 35 - 43 triệu m³/năm (~94.000 m³/ngày), tải lượng ô nhiễm $\text{BOD}_5$ khoảng 21,6 nghìn tấn/năm, COD gần 39 nghìn tấn/năm, tổng Phốt-pho 49 nghìn tấn/năm. Nam Định chiếm 90 làng nghề (gồm 12 làng chế biến lương thực, 21 làng dệt vải/ươm tơ, 27 làng cơ khí/mạ/khác, 10 làng tái chế phế liệu, 20 làng thủ công mỹ nghệ).
    • Nước thải bệnh viện: Lưu vực có 164 bệnh viện và hơn 22.000 giường bệnh với lượng nước thải khoảng 15.500 m³/ngày (Hà Nội chiếm 74%, Nam Định chiếm 10%).
    • Nước thải nông nghiệp: Toàn lưu vực tiếp nhận 2.000 m³/ngày nước thải từ trồng trọt và chăn nuôi (chiếm 62% tổng các nguồn thải quy ước trong báo cáo điều tra).
  3. Hiện trạng chất lượng nước mặt tại 8 điểm quan trắc:
    • Đánh giá chi tiết 14 thông số và so sánh trực tiếp với giới hạn quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1).
  4. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước:
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và phân loại xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp và chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp mức độ vượt quy chuẩn của các thông số ô nhiễm chính và đề xuất kiến nghị tăng cường năng lực giám sát, quan trắc mở rộng liên tỉnh trên toàn lưu vực.


Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước thực nghiệm

Dữ liệu quan trắc thực tế tại 8 điểm trên sông Nhuệ - Đáy đoạn qua TP Nam Định trong 6 tháng cuối năm 2017 được tổng hợp dưới đây:

TT Thông số Đơn vị NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6 NM7 NM8 QCVN 08-MT:2015/BTNMT (B1)
1 Nhiệt độ °C 21 21 23 21 24 22 23 24 -
2 pH - 6,97 7,54 7,64 7,00 7,40 7,30 7,15 7,31 6 - 8,5
3 DO mg/l 2,5 4,4 3,2 1,1 2,4 7,1 1,5 2,5 $\ge 4$
4 Độ đục NTU 20,05 17,8 18,8 22,5 20,87 19,6 21,7 22,8 -
5 TSS mg/l 70 70 60 40 30 40 20 50 50
6 $\text{BOD}_5$ mg/l 25,2 25,1 20,9 15,4 11,8 22,6 11,5 21,0 15
7 COD mg/l 32 48 64 80 32 64 96 48 30
8 $\text{NH}_4^+$ mg/l 0,267 0,397 0,657 0,710 0,679 0,863 0,603 0,430 0,9
9 $\text{NO}_2^-$ mg/l 0,810 0,740 0,901 0,606 0,040 0,032 0,570 0,041 0,05
10 $\text{NO}_3^-$ mg/l 1,840 1,440 0,928 0,843 1,645 1,770 1,487 0,928 10
11 $\text{PO}_4^{3-}$ mg/l 0,218 0,320 0,480 0,980 0,770 1,117 0,545 0,885 0,3
12 Fe mg/l 0,114 0,364 2,560 0,689 1,310 0,810 1,060 0,239 1,5
13 $\text{Cl}^-$ mg/l 21,30 26,98 22,72 17,04 25,56 26,98 29,82 20,59 350
14 Coliform MPN/100ml 1.500 2.000 2.500 3.500 2.800 3.000 2.200 3.500 7.500

Đánh giá mức độ ô nhiễm

  • Ô nhiễm chất hữu cơ: Các chỉ tiêu $\text{BOD}_5$ và COD vượt giới hạn cho phép ở phần lớn các điểm quan trắc. $\text{BOD}_5$ vượt quy chuẩn B1 từ 1,0 đến 1,68 lần (cao nhất tại NM1 đạt 25,2 mg/l; NM2 đạt 25,1 mg/l). COD vượt chuẩn tại toàn bộ 8/8 vị trí từ 1,06 đến 3,2 lần (cao nhất tại NM7 đạt 96 mg/l, tiếp theo là NM4 đạt 80 mg/l).
  • Hàm lượng oxy hòa tan (DO): Phần lớn các điểm đo có giá trị DO thấp hơn giới hạn quy định ($\ge 4\text{ mg/l}$), đặc biệt tại NM4 (1,1 mg/l) và NM7 (1,5 mg/l), cho thấy mức độ tiêu hao oxy do phân hủy chất hữu cơ rất lớn.
  • Chất rắn lơ lửng (TSS): NM1 (70 mg/l), NM2 (70 mg/l) vượt 1,4 lần; NM3 (60 mg/l) vượt 1,2 lần quy chuẩn; các điểm còn lại đạt chuẩn.
  • Dinh dưỡng và muối khoáng:
    • $\text{PO}_4^{3-}$ vượt chuẩn từ 1,06 đến 3,7 lần tại 7/8 vị trí (cao nhất tại NM6 đạt 1,117 mg/l; NM4 đạt 0,98 mg/l; chỉ có NM1 đạt chuẩn với 0,218 mg/l).
    • $\text{NO}_2^-$ vượt chuẩn tại 5 vị trí (NM1, NM2, NM3, NM4, NM7), với nồng độ dao động từ 0,570 đến 0,901 mg/l.
    • $\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_3^-$ và $\text{Cl}^-$ tại cả 8 vị trí đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1.
  • Kim loại nặng và vi sinh: Fe vượt chuẩn 1,7 lần duy nhất tại vị trí NM3 (đạt 2,56 mg/l so với giới hạn 1,5 mg/l). Chỉ tiêu Coliform (1.500 - 3.500 MPN/100ml) và pH (6,97 - 7,64) tại tất cả các điểm đều nằm trong giới hạn cho phép.

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  1. Nhóm giải pháp quản lý nước thải sinh hoạt:
    • Quy hoạch mạng lưới thoát nước, phân tách hệ thống gom nước mưa và nước thải riêng biệt, tránh quá tải cục bộ vào mùa mưa.
    • Thực hiện xã hội hóa dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt, huy động doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư và thu phí dịch vụ.
    • Mở rộng hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt đô thị và nông thôn; triển khai phân loại rác tại nguồn phát sinh.
  2. Nhóm giải pháp quản lý nước thải công nghiệp và làng nghề:
    • Kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư theo đúng cam kết trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
    • Khuyến khích đổi mới công nghệ sản xuất sạch hơn, hỗ trợ kỹ thuật xử lý nước thải đối với các cơ sở khó khăn về kinh phí.
    • Tăng cường thanh tra, hậu kiểm ĐTM và lập danh mục các nguồn thải có nguy cơ ô nhiễm cao.
  3. Nhóm giải pháp giáo dục và tuyên truyền:
    • Xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên môi trường cấp xã, đào tạo đội ngũ cán bộ địa chính - môi trường cơ sở.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Tài nguyên nước và Luật Bảo vệ môi trường trên các phương tiện truyền thông; lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào trường học các cấp.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ số liệu đo đạc thực nghiệm 14 thông số môi trường tại 8 vị trí trọng yếu trên sông Nhuệ - Đáy qua thành phố Nam Định trong 6 tháng cuối năm 2017. Đồng thời, đề tài đã thống kê, định lượng tải lượng phát sinh từ các nguồn thải (sinh hoạt, công nghiệp, làng nghề, y tế) trên lưu vực, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ công tác giám sát và quản lý môi trường nước tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu chỉ tập trung quan trắc trong khoảng thời gian 6 tháng cuối năm 2017, chưa theo dõi được chu kỳ biến động đầy đủ giữa mùa khô và mùa mưa qua nhiều năm.
  • Không gian khảo sát giới hạn trên địa bàn thành phố Nam Định, chưa thực hiện đo đạc đồng bộ toàn tuyến 5 tỉnh, thành phố thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai chương trình quan trắc định kỳ thường xuyên, liên tục qua các năm trên toàn bộ lưu vực sông Nhuệ - Đáy thuộc cả 5 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình).
  • Ứng dụng mô hình toán và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để tính toán sức chịu tải, phân vùng chất lượng nước chi tiết theo từng mục đích sử dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và các cán bộ quản lý tại Chi cục Bảo vệ Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình và phương pháp quan trắc thực địa kết hợp phân tích phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN, ISO và SMEWW.
    • Bộ số liệu hiện trạng môi trường nước mặt sông Nhuệ - Đáy năm 2017 và dữ liệu thống kê nguồn thải làng nghề, công nghiệp, sinh hoạt trên lưu vực sông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận quan trắc chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy tại những vị trí nào trên địa bàn thành phố Nam Định?

Khóa luận thực hiện quan trắc tại 8 vị trí: NM1 (Lộc Hạ), NM2 (Cầu Đò Quan), NM3 (Bến Đò Lác), NM4 (Đền Độc Bộ), NM5 (Bến Đò Vọng), NM6 (Yên Trị), NM7 (Cầu Sắt) và NM8 (Đầm Tái).

2. Các chỉ tiêu môi trường nào có nồng độ vượt quá QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1)?

Các chỉ tiêu vượt quy chuẩn cột B1 gồm có:

  • COD: Vượt chuẩn tại 8/8 vị trí (nồng độ từ 32 đến 96 mg/l so với giới hạn 30 mg/l, vượt từ 1,06 đến 3,2 lần).
  • $\text{BOD}_5$: Vượt chuẩn tại hầu hết các vị trí (dao động từ 15,4 đến 25,2 mg/l so với giới hạn 15 mg/l, vượt từ 1,0 đến 1,68 lần).
  • $\text{PO}_4^{3-}$: Vượt chuẩn tại 7/8 vị trí (nồng độ từ 0,320 đến 1,117 mg/l so với giới hạn 0,3 mg/l, vượt từ 1,06 đến 3,7 lần).
  • $\text{NO}_2^-$: Vượt chuẩn tại 5 vị trí gồm NM1, NM2, NM3, NM4, NM7 (nồng độ từ 0,570 đến 0,901 mg/l so với giới hạn 0,05 mg/l).
  • TSS: Vượt chuẩn tại 3 vị trí gồm NM1 (70 mg/l), NM2 (70 mg/l) và NM3 (60 mg/l) so với giới hạn 50 mg/l.
  • DO: Thấp hơn ngưỡng cho phép ($\ge 4\text{ mg/l}$) tại 6/8 vị trí (nồng độ chỉ đạt từ 1,1 đến 3,2 mg/l).
  • Fe: Vượt chuẩn duy nhất tại vị trí NM3 (2,56 mg/l so với giới hạn 1,5 mg/l, vượt 1,7 lần).

3. Tổng lượng nước thải sinh hoạt của thành phố Nam Định đổ vào lưu vực sông Nhuệ - Đáy là bao nhiêu?

Tổng lượng nước thải sinh hoạt của thành phố Nam Định đổ vào lưu vực sông là 114.879,17 m³/ngày; trong đó khu vực thành thị đóng góp 26.244,00 m³/ngày (dân số 243.244 người) và khu vực nông thôn đóng góp 88.635,17 m³/ngày.

4. Tác giả sử dụng các tiêu chuẩn phân tích phòng thí nghiệm nào cho các chỉ tiêu DO, COD và Coliform?

  • DO: Phân tích theo tiêu chuẩn TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990).
  • COD: Phân tích theo phương pháp SMEWW 5220.B:2012.
  • Coliform: Phân tích theo tiêu chuẩn TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308-2:1990).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Như Nghiệp đã phản ánh chi tiết hiện trạng ô nhiễm chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn qua thành phố Nam Định trong 6 tháng cuối năm 2017. Kết quả quan trắc thực nghiệm chỉ ra mức độ ô nhiễm hữu cơ (COD, $\text{BOD}_5$), chất dinh dưỡng ($\text{PO}_4^{3-}, \text{NO}_2^-$) và suy giảm DO nghiêm trọng dưới tác động của các nguồn thải sinh hoạt, công nghiệp, làng nghề chưa qua xử lý triệt để. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở dữ liệu quan trắc và đề xuất các nhóm giải pháp quản lý, kỹ thuật và tuyên truyền, đóng góp tài liệu thực tiễn cho công tác quản lý môi trường nước tại địa phương.