Đặt vấn đề Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh quốc gia. Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trong này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt. Nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người đang cố tình bỏ qua các tác động đến môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nước ngọt và nước sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất.
Do đó con người cần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước. Trong những năm vừa qua sự tăng dân số, quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá, sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật, sự phân hoá xã hội đã tạo nên những thách thức to lớn đối với môi trường. Các quá trình khai thác các yếu tố môi trường đế phục vụ cho nhu cầu tiêu dung ngày càng tăng của xã hội loài người đã tạo nên sự mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa sự hưu hạn của tài nguyên và tham vọng vô cùng của con người về phát triển. Từ những yêu cầu của thực tiễn các quốc gia đã cùng nhau đánh giá hiện trạng môi trường nước trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới.
Để giải quyết các vấn đề về môi trường nước hiện tại, con người cần phải quan tâm đến môi trường, bằng các công cụ luật pháp, chính sách, kinh tế, giáo dục môi trường… Cũng như nhiều nước đang phát triển trên thế giới có thu nhập thấp với dân số đông. Việt Nam đang đối đầu với những vấn đề gay cấn do tài nguyên thiên nhiên bị xuống cấp và sự sa sút của chất lượng môi trường. h 2 Đồng Hỷ là một huyện miền núi phía đông bắc tỉnh Thái Nguyên.73 km2, dân số 88. Đồng Hỷ giáp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn ở phía bắc, huyện Võ Nhai về phía đông bắc; giáp huyện Phú Lương về phía tây; giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình về phía nam và giáp huyện Yên Thế thuộc tỉnh Bắc Giang về phía đông.
Xã Đồng Bẩm là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ. Đồng Bẩm đang trở thành khu vực đô thị hoá mạnh mẽ của huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, nhờ vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục quốc lộ 1B và chỉ cách trung tâm thành phố bởi con sông Cầu. Một số dự án lớn như trường Đại học Việt Bắc, khu nhà ở Đồng Bẩm HUDS, khu đô thị Picenza, siêu thị. đã và đang được triển khai đưa vào sử dụng.
Là khu vực tiềm năng có mật độ dân số tăng lên đáng kể đồng nghĩa với nhu cầu chất lượng cuộc sống cũng phải tăng lên. Vì vậy, việc điều tra, đánh giá chất lượng môi trường nói chung và chất lượng nước sinh hoạt nói riêng là hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Căn cứ vào tình hình trên, chúng ta phải thường xuyên điều tra, đánh giá rồi từ đó lập báo cáo gửi các cơ quan chức năng có những chính sách, biện pháp thích hợp nhằm phòng ngừa, giảm thiểu đến mức thấp nhất, hạn chế và xử lý các vấn đề về ô nhiễm môi trường, suy giảm môi trường, sự cố môi trường và hiểm hoạ môi trường nhằm đảm bảo sức khoẻ và chất lượng cuộc sống cho nhân dân trong tỉnh cũng như hướng tới sự phát triển bền vững và toàn diện trên địa bàn xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Xuất phát từ vấn đề trên, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa, dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS.
Trần Thị Phả em tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Điều tra, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài * Mục tiêu chung Điều tra, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt. Nắm được chất lượng môi trường nước từ đó đề xuất các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường nước tại xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. * Mục tiêu cụ thể - Đánh giá chất lượng nguồn nước, từ đó có những đề xuất cải thiện các giải phát cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường cho người dân tại địa bàn xã Đồng Bẩm.
- Bảo đảm nguồn nước của xã luôn sạch, đảm bảo sức khỏe và vệ sinh môi trường bền vững. - Tìm hiểu các tác động của điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Đồng Bẩm đến môi trường nước. - Nắm được chất lượng môi trường nước xã Đồng Bẩm. Đề xuất các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường nước.
Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa học tập và nghiên cứu: - Tìm hiểu và nắm rõ nội dung và cách đánh giá hiện trạng môi trường của xã. - Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học vào thực tế nghiên cứu môi trường. * Ý nghĩa thực tiễn: - Giúp cho cơ quan chức năng thấy rõ hiện trạng môi trường nước của xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ từ đó đề xuất các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường. - Vận dụng một cách tổng hợp những kiến thức đã học vào thực tế qua quá trình thực hiện đề tài h 4 - Rèn luyện phương pháp tiếp cận với nghiên cứu khoa học,phương pháp tiếp cận nhân dân địa phương.
Yêu cầu của đề tài - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đồng Bẩm - Điều tra thu thập thông tin, phân tích để xác định các nguồn, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt. - Số liệu phải trung thực khách quan. - Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác. - Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của xã.
h 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của chuyên đề 2. Cơ sở pháp lý Để quản lý môi trường, quốc hội và Bộ Tài nguyên Môi trường đã ban hành nhiều văn bản luật và dưới luật nhằm quản lý ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn: - Căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường được quốc hội thông qua ngày 29/11/2005. - Căn cứ vào nghị định số 80/2006 NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng TCVN về môi trường. - Căn cứ vào Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHXNVN thông qua ngày 29/11/2005. - Nghị định số 162/2003/ NĐ - CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lí, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước. - Quyết định số 51/2008/QĐ - BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- QCVN 24:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. - Hệ thống các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5942-1995, TCVS 505- BYT/QĐ1992, TCVN 5945-1995, TCVN 5944-1995.) h 6 + QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. + QCVN 09: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. + QCVN 24: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp.
+ TCVN 5942-1995: Giá trị giới hạn cho phép các thông số và nồng độ chất ô nhiễm cơ bản trong nước mặt. + TCVN 5945-2005: Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ chất ô nhiễm cơ bản trong nước thải. + QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước ăn uống ban hành ngày 17/6/2009 (thay thế Tiêu chuẩn Vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18/4/2002) (Bộ Y tế, 2009). + QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (Bộ Y tế, 2009).
Cơ sở khoa học Một số khái niệm cơ bản: * Môi trường là gì? - "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. - Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên. mà ở đó, cá thể, quần thể, loài.có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình ( GS.TS Vũ Trung Tạng). h 7 - Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ chứa.) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ thuật.), trong đó con người sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình.
* Chức năng của môi trường - Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật - Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người - Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá trình sống - Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người - Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài. * Tiêu chuẩn môi trường Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005: "Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường". *Ô nhiễm môi trường nước Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật.[1] * Tài nguyên nước Là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa vô hạn vừa hữu hạn và chính bản thân nước có thể đáp ứng các nhu cầu của cuộc sống ăn uống, sinh hoạt hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, năng lượng, giao thông vận tải thủy, du lịch. Tài nguyên nước được phân thành 3 dạng chủ yếu theo vị trí h 8 cũng như đặc điểm hình thành, khai thác và sử dụng.
Đó là nguồn nước trên mặt đất (nước mặt), nước dưới đất (nước ngầm) và nước trong khí quyển (hơi nước).[1] * Nước sinh hoạt Là nước dùng để ăn uống, vệ sinh của con người.