LỜI CAM ĐOAN Tác giá cam đoan day là công trình nghiên cứu của bản thin tắc giá. Các kết quả nghiên cửu và các kết luận trong luận văn là trưng thực, không sao chép tử bắt kỹ một nguồn nào và dưới bắt kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tải liệu (nếu có) đã được thực hiện trích n tải liệu tham khảo đúng quy định. Ha Nội, ngày.
Nguyễn Văn Thăng LỜI CÁM ƠN “rong quả trình học tập và làm luận văn cao học, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong tường Đại học Thủy lợi Hà Nội, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn Quang Cường sự tham gia góp ý của các nhà khoa học ban lãnh đạo, đồng nghiệp trong Chỉ cục Thủy lợi tỉnh Bắc Giang củng sự nỗ lực bản thân đến này tác giả đã hoàn thành luận văn" Nghiên cứu phương pháp đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng công trình đê sông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” chuyên ngành quản lý xây dị Bay tô lòng biết sơn sâu sắc ới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Quang Cường đã hướng, dẫn, chỉ bảo tân tinh và cung cấp các kiến thức khoa học trong quả trình thye hiện luận văn, Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn Quản lý xây dựng phòng dio tạo Đại học và sau Đại học trường Đại học Thủy lợi đã tao mọi điễu kiện thuận lợi cho tie giả hoàn thinh tốt luận văn the st của mình. Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nênÌ tránh khỏi những thiểu st, tác gi rt mong nhận được những ý kiến đồng g6p cia quý thay cô. Xin chân thành cám ơn. MỤC LỤC CHUONG1 TONG QUAN VE DE DIEU VÀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG DE SONG TINH BAC GIAN 1-1 Tổng quan về hệ thống để điều 4 1.1 Tổng quan tinh hình chung hệ thing dé sông trên thể giới 4 1.2 Tổng quan về hệ thông để sông ở Việt Nam 8 1.3 Tổng quan về hệ thing dé sông tinh Bắc Giang|2] 0 1.2 Tổng quan về chất lượng công trình Đề sông.1 Tổng quan về chất lượng công trình để sông trên thể giới la 1222 Tổng quan về quản ý chit lượng công trình đề sông ở Việt Nam, 14 1.3 Tầm quan trọng của hệ thống dé sông trong sự phát triển kinh tế,xã hội.3 Những sự cổ dé sông trong thời gian qua 15 1.1 Khai quit những hư hóng đề sông 15 1.2 Dánh giá một sé những hư hỏng dé sông hiện nay thường gặp (3) Is 1.4 Công tic quản ý chit lượng dé sông của Chỉ cục Thủy lợi tinh Bắc Giang.1 Công tác quản lý bảo vệ đê sông.42 Công tác đầu tr, tụ bổ để sông 30 1.43 Thuận loi, khó khăn trong quá trình thực hiện 30 CHUONG2 CO SỞ KHOA HỌC TRONG ĐÁNH GIA CHAT LƯỢNG CONG TRÌNH DE SONG vinnie 2.1 Hệ thống các văn bản pháp quy áp dụng trong đánh giá và quản lý chất lượng công.
trình để sông 4 2.1 Các tài liệu có tính chất pháp quy.2 Các tai liệu có tinh chất tiêu chuẩn 37 2.2 Các yêu tổ ảnh hưởng đến chất lượng công trình đê sông, 38 2.1 Yêu tổ tự nhiền 3 2.2 Mặt cắt để chưa đảm bảo cao nh chống lũ 41 2.3 Ảnh hưởng của phát triển kinh tê-xã hội đến công trình dé sông.24 Công tác quản lý trong thì công 42 2.3 Phương pháp sử dụng trong đánh giá chất lượng công trình đê sông.1 Phương pháp đánh giả 4 2.2 Phương pháp cho điểm theo thang điểm trước của các chỉ tiêu đánh giá.3 Tiêu chí đánh giá 48 CHUONG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRANG VÀ ĐÈ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRINH DE SÔNG TINH BAC GIANG 2 3.1 Thu thập thông tin phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng công trình dé sông.62 3 Phan loại, phân cấp theo mức độ nguy hiểm, 62 3.3 Kết quả đánh giá chất lượng công trình dé sông tinh Bắc Giang 6 3.4 Đề xuất một số gii pháp trong công tác quản ý cl t lugng công trình dé sông.1 Giải pháp quan lý dữ liệu 6 3.2 Giải pháp quan tắc, theo dõi sự làm việc của công trình 67 3.3 Giải pháp tổ chức thực hiện 68 3.44 Giải pháp về cơ sở vật chất 76 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 1.1 Một nữa đắt nước Hà Lan ( mẫu nhạt) sẽ chim trong nước biển nếu không có để 6 Hình 1.2 Hệ thống đề tư động Maeslant [1] 7 Hình 13 Để ABluidjkở Tây Bắc Hà Lan [1] 7 Hình 1.4 Bản đỗ hệ thống dé sông tỉnh Bắc Giang 10 Hình 1.5 Đoạn đề kết hợp với giao thông K22+000-K26+100 (Nguồn: Chi cục Thủy lợi Bắc Giang). HI Hình Ló Ké Đại Mão Km9+270 đến Km10#200 đề ti Cầu 2 Hình 1.7 Vỡ đê sông Bui Chương Mỹ và ving ngập lụt nim 2017 16 Hình 1.8 Nước sông ding cao trin qua dé các hộ dân ở huyện Chương Mỹ ngập trong biển nước năm 2018 16 Hình 1.9 Sự cỗ nước tràn qua dé va lũ khoan thủng thân năm 2017 17 Hình 1.10 Hur hỏng đê và các công tình liên quan.11 Xử lý sự cố lở mái phía đồng tại K14 + 00 đê hữu sông thương năm 2015 20 Hình 1.12 Sau khi xử lý sự cổ ạt lở mái phía sông tại K14 + 000 đề Hữu sông Thương 20 Hình 1.13 Lực lượng và trang cũng người dân gia cổ li chỗ để xung: 2 Hình 1.14 Xói lở chân đề Hữu sông thương đoạn từ K20 + 100 ~ K20 + 150 năm 2018 24 Hình 1.15 Sơ đồ phân cấp quản lý công trình đề sông.1 Khu vực nghiên cứu 64 DANH MỤC BANG BIẾU.1 Trọng điểm công tình để, kẻ, cổng xung yếu năm 2018 2 Bảng 2.1 Danh sách thành viên nhóm chuyên gia 46 Bang 2.2 Tiêu chi cho điểm theo chiều cao dé 48 Bảng 23 Tiêu chi cho điểm theo kết ấu công trình.4 Tiêu chi cho điểm theo nén để 49 Bảng 25 Tiêu chi cho điểm theo tuổi công tinh 49 Bang 2.6 Tiêu chi cho điểm theo bãi sông.7 Tiêu chi cho điểm theo tinh trang công trình.8 Tiêu chi cho điểm theo độ tin cậy của các công trình qua đê, SI Bảng 2.9 Bảng đánh gi tinh trang công trình 5ã Bảng 2.10 Tiêu chi cho điểm theo hậu quả của sự cổ công trình, 38 Bang 2.11 Loại hậu quả của sự cố công trình( C ) ánh hưởng.12 Tần suất kiểm tra đánh giá công trình 5s Bang 2.13 Nội dung công tác kiểm tra như sau.14 Cấp an toàn công tinh oo Bảng 3.1 Các hạng mục cân được phát hiện đối với công trình để sông và công trình qua đề 7 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT ATCT An toàn công trình BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát tiền nông thôn BXD Bộ xây dựng cer Chi đầu tư ce “Chính phủ GPMB. Giải phóng mặt bằng PCLB Phòng chống lụt bão PCTT Phong chống thiên tai QD Quyét định QLcT Quan lý công trình Qu Quan lý để SỞNN&PTNN ___ | Sở Nông nghiệp TvGS “Tư vấn giám sit TT Thong tự UBND Ủy ban nhân din MỞ DAU 1.
Tính cấp thiết của ĐỀ tài Bắc Giang là tỉnh miễn núi và trùng du đồng bằng Bắc bộ: phía Bắc và Đông Bắc giáp tinh Lạng Sơn, phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Tây Nam áp thủ đô Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh và Hải Dương, phia Đông giáp tỉnh Quảng Ninh. Ở vị trí chuyển tiếp tie khu vực trung du, miễn núi phía Bắc đến đồng bing Sông Hồng, Bắc Giang cách thi đô Hà Nội 50 km, cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn) 110 km, cảng Hải Phòng hơn 100 km, sân bay quốc tế Nội Bài 40 km, nằm trên hành lang kinh. tế Lang Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. trong khu vực quy hoạch vùng thủ đồ Hà Nội ve sing 3 sông chính: sông Ciu, sông Thương và sông Lục Nam thud hing sông Hồng và sông Thái Binh; ting chiều di các tuyển dé cắp III và đ cắp IV là 236 ke; 143 cổng qua để và 42 kẻ hộ bờ, Trong đó: các uyễn dé tả ông Cầu, tà hữu sông “Thương và Cổ Man thuộc để cấp HH dài 152 km.
Các tuyển để hữu sông Lục Nam (để “Thống Nhat), đề tả Cau Ba tổng, hữu Thương Ba Tổng, đê Dương Đức „ để tả hữu Lái Nghiên thuộc đê cắp IV di 84 km. Ngoài ra côn cổ 23 tuyển đ bối với chiề đài trên 130 km Hệ thống công tình để sông tinh Bắc Giang được xây dựng, ôn tạo qua nhiễu thời kỳ nhằm ngăn nước lũ, bảo vệ sản xuất, tính mạng. tà sản của nhân dân và Nhà nướ những cơ sở kinh tế, chính trị, quốc phòng và an ninh quan trọng. Qua quá trình theo dồi, quản lý vé lĩnh vực để sông trên địa bàn tinh Bắc Giang những năm gin đây cho thấy VỀ hệ thống công tình dé sông của tỉnh Bắc Giang trong những năm gin diy được sự: «quan tâm đầu tư của Chính phủ.
các Bộ, Ngành và của tinh, đã từng bước được đầu tư ci tạo, nâng cấp, ting khả năng chống lũ cho công tinh, Tuy nhiên do để được hình thành từ lâu đời, đi qua nhiều vùng sinh ly, tu bỗ tôn tạo qua nhiều thời kỹ, đắt dip có hảm lượng pha cát lớn, nên hệ thống để sông của tỉnh Bắc Giang vẫn còn nhiều tiềm ấn khó lường, cổ nguy cơ gây mắt an toàn cho đề, đó l - Một số khu vực nn dé mễm yêu thường xuất hiện sử, din khi có mực nước sông ở mức báo động số 2 trở lên. = Dit dip để không đồng nhất, cỏ him lượng pha cát lớn, dp qua nhiễu thi kỹ nên ti những vị trí có mặt thoáng lòng sông rộng, khi nước sông lên cao, sặp gió bão mạnh thường xuất hiện sạ lở lớn rên điện rộng = Một số ké sit để, tại khu vục lòng sông cong có diễn biển lòng dẫn phúc tạp vin thường xuất hiện sự có sat lở trong mùa lũ uy hiếp đến an toàn của đê. = Một số cổng qua để xây dựng lâu ngày, đã xuống cấp chưa được dẫu tư xây mới cin đề phòng sự cổ. Để phục vụ tốt cho sự phát triển kính tế xã hội.
an ninh, quốc phòng của tinh Bắc Giang, cũng như nhu cầu sản xuất nông nghiệp, khắc phục và hạn ch thấp nhất những, thi hai do thiên tai có U say ra, việc xây dụng để đưa ra giải pháp cụ thể nhằm tăng khả năng chống lũ cho hệ thống công tinh dé sông và nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng về đê sông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang là hết sức cần thiết 2. Mye đích của DE Trên cơ sở thụ nhập,điều tra phân tch,đảnh giá thực tế hiện trạng công trình để sông trên địa bản tinh Đắc Giang.