Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự tăng trưởng của nền kinh tế thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động, kéo theo nhu cầu ngày càng cao về môi trường làm việc chuyên nghiệp, tiện nghi và an toàn tại các tòa nhà văn phòng. Văn phòng không chỉ đơn thuần là nơi làm việc của cán bộ công nhân viên mà còn đóng vai trò là trung tâm điều hành, phản ánh hình ảnh, đẳng cấp và giá trị của một tổ chức. Trong chuỗi giá trị bất động sản thương mại, công tác quản lý vận hành (QLVH) giữ vai trò then chốt nhằm duy trì tuổi thọ công trình, đảm bảo an toàn kỹ thuật và nâng cao chất lượng môi trường làm việc.
Tại thị trường Việt Nam, dịch vụ quản lý bất động sản chuyên nghiệp ở phân khúc cao cấp trước đây chủ yếu do các doanh nghiệp nước ngoài (như Savills, CBRE, JLL) chi phối với mức chi phí quản lý tương đối cao. Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Tòa nhà VNPT (PMC) được thành lập nhằm cung cấp dịch vụ quản lý vận hành tiêu chuẩn quốc tế nhưng được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn và văn hóa của doanh nghiệp trong nước. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả khai thác, việc nghiên cứu mức độ cảm nhận của người sử dụng đối với các dịch vụ QLVH là yêu cầu cấp thiết đối với ban quản lý.
Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng về công tác quản lý vận hành tòa nhà VNPT tại công ty cổ phần quản lý và khai thác tòa nhà VNPT (PMC)” được thực hiện bởi sinh viên Lê Quỳnh Lan, chuyên ngành Bất động sản (Khóa 61B, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Lân (tháng 5/2023).
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng và đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng về công tác quản lý vận hành Tòa nhà VNPT của Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Tòa nhà VNPT (PMC), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị cho các đơn vị liên quan.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bất động sản tòa nhà văn phòng và công tác quản lý vận hành tòa nhà.
- Phân tích thực trạng hoạt động quản lý vận hành tại Tòa nhà VNPT của Công ty PMC và khảo sát, đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng đang làm việc tại đây.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ QLVH Tòa nhà VNPT cho Công ty PMC và các kiến nghị liên quan.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ công nhân viên và khách hàng sử dụng dịch vụ tại Tòa nhà VNPT (số 57 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi không gian: Công tác quản lý vận hành tại Tòa nhà VNPT do Công ty PMC trực tiếp đảm nhận.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động quản lý giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về bất động sản thương mại và quản trị chất lượng dịch vụ:
- Đặc điểm bất động sản văn phòng: Bất động sản văn phòng mang 7 đặc điểm cơ bản của hàng hóa bất động sản theo Hoàng Văn Cường (2017), bao gồm: tính cố định về vị trí (tuyệt đối và tương đối), tính lâu bền (tuổi thọ vật lý và kinh tế), tính đa dạng và khác biệt, tính ảnh hưởng lẫn nhau, là hàng hóa có giá trị lớn, chịu sự chi phối và quản lý của Nhà nước, và giá trị/công năng khai thác phụ thuộc vào năng lực quản lý. Về phân loại, tác giả tổng hợp tiêu chuẩn phân cấp văn phòng của Hiệp hội Chủ sở hữu và Quản lý Tòa nhà Quốc tế (BOMA International) và thực tiễn phân hạng tại Việt Nam (hạng A, B, C).
- Cấp độ quản lý bất động sản: Kế thừa nghiên cứu của Andrzej Muczynski (2015) và Zavadskas cùng cộng sự (2002), đề tài phân định 3 cấp độ quản lý: Quản lý danh mục đầu tư bất động sản (REPM), Quản lý tài sản bất động sản (REAM), Quản lý bất động sản (PM) và mở rộng sang Quản lý cơ sở vật chất (Facilities Management - FM).
- Mô hình chất lượng dịch vụ:
- Mô hình kỹ thuật và chức năng (Gronroos, 1984): Phân định chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả kỹ thuật (những gì khách hàng nhận được) và chất lượng chức năng (cách thức cung cấp dịch vụ).
- Mô hình khoảng cách GAP - SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988): Đo lường 5 khoảng cách dịch vụ qua 5 khía cạnh cốt lõi: Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Cảm thông và Hữu hình.
- Mô hình kết quả thực hiện SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992): Đo lường chất lượng chỉ dựa trên nhận thức/cảm nhận thực tế của khách hàng mà không so sánh với kỳ vọng.
- Tiếp cận theo 6 nhóm yếu tố thành phần: Kế thừa các công trình thực nghiệm của Lê Xa Vi (2022), Nguyễn Thị Hồng Quế (2022), Hà Nam Khánh Cao & Cao Văn Truyền (2020), Kalyan Malla (2012) và Lai (2010), tác giả xây dựng khung đánh giá chất lượng dịch vụ QLVH tòa nhà văn phòng thông qua 6 yếu tố:
- Quản lý tiện ích và cơ sở vật chất chung;
- Bảo trì bảo dưỡng (hệ thống kỹ thuật, thiết bị);
- An ninh và an toàn (kiểm soát ra vào, phòng cháy chữa cháy);
- Vệ sinh môi trường (làm sạch sảnh, hành lang, văn phòng, thu gom rác);
- Chính sách quản lý của Ban quản lý (quy định, biểu mẫu, xử lý phản hồi);
- Thái độ phục vụ của nhân viên (ứng xử, hỗ trợ, giao tiếp).
Khung pháp lý điều chỉnh
Công tác quản lý vận hành tòa nhà được đối chiếu với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
- Luật Kinh doanh Bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật số 40/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung;
- Nghị định số 23/2018/NĐ-CP quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
- Thông tư số 17/2021/TT-BCA quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC và cứu nạn, cứu hộ.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ, hồ sơ vận hành, tài liệu cơ cấu tổ chức và quy trình kỹ thuật của Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Tòa nhà VNPT (PMC) và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng phiếu khảo sát trực tiếp gửi tới cán bộ công nhân viên, khách hàng đang làm việc và sử dụng dịch vụ tại Tòa nhà VNPT. Bảng hỏi được thiết kế theo thang đo Likert tương ứng với 6 nhóm yếu tố thành phần và các thông tin nhân khẩu học.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, tính giá trị trung bình Mean) và phương pháp so sánh đối chiếu thực tiễn với tiêu chuẩn quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý vận hành tòa nhà văn phòng và đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng về công tác quản lý vận hành tòa nhà văn phòng
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về văn phòng, bất động sản tòa nhà văn phòng và dịch vụ quản lý vận hành. Tác giả làm rõ nội dung toàn diện của công tác QLVH tòa nhà bao gồm 5 cấu phần chính:
- Quản lý vận hành và bảo trì hệ thống kỹ thuật (HTKT): Điện, chiếu sáng, điều hòa thông gió, cấp thoát nước, thang máy, phòng cháy chữa cháy (PCCC);
- Quản lý cung cấp dịch vụ: An ninh, bảo vệ, vệ sinh làm sạch, thu gom rác thải, chăm sóc cây xanh cảnh quan, kiểm soát côn trùng và các tiện ích hỗ trợ;
- Quản lý khách hàng: Ghi nhận thông tin ra vào, chăm sóc và xử lý yêu cầu, khiếu nại;
- Quản lý nhân sự: Bố trí, điều phối và giám sát các khối nhân sự chuyên môn;
- Quản lý tài chính: Lập dự toán và thu chi các khoản phí điện nước chung, bảo trì, vệ sinh, an ninh.
Chương này cũng phân tích các mô hình chất lượng dịch vụ (Gronroos 1984, SERVQUAL 1985, SERVPERF 1992) và lập luận về tính ưu việt của phương pháp tiếp cận theo 6 yếu tố thành phần thực nghiệm trong lĩnh vực bất động sản. Đồng thời, chương 1 phân tích các nhóm yếu tố khách quan (chính trị - pháp lý, chất lượng cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật) và yếu tố chủ quan (nhân khẩu học của khách hàng, năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự) tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý vận hành.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vận hành tòa nhà VNPT tại công ty quản lý và khai thác tòa nhà PMC
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty PMC:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Tòa nhà VNPT (VNPT PMC.,JSC), thành lập ngày 22/06/2009 dựa trên sự hợp tác góp vốn giữa Tập đoàn VNPT, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) và Công ty TNHH Quản lý và Kinh doanh Bất động sản Hà Nội (HPM). Đến tháng 3/2016, VNPost thoái vốn và được chuyển nhượng cho Công ty Biken Techno (Nhật Bản).
- Quy mô hoạt động: Trụ sở chính tại Hà Nội (Tầng 21, Tòa nhà VNPT, 57 Huỳnh Thúc Kháng) cùng các chi nhánh tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Tính đến tháng 1/2023, PMC cung cấp dịch vụ và tư vấn quản lý cho hơn 250 tòa nhà, 4 triệu $m^2$ diện tích sàn với đội ngũ hơn 200 chuyên gia.
- Giá trị cốt lõi: 6 giá trị gồm Công tâm, Vượt qua thách thức, Tôn trọng, Không thỏa hiệp với chất lượng, Cân bằng cuộc sống, Khiêm nhường cùng "phương trình lòng tin" (Sự thấu cảm + Giá trị chia sẻ + An toàn và bền vững = Lòng tin theo thời gian).
Đặc điểm Tòa nhà VNPT: Là trụ sở làm việc chính của Tập đoàn VNPT, bàn giao cho PMC quản lý từ tháng 7/2009. Tòa nhà có quy mô 25 tầng nổi, 2 tầng hầm và 1 tầng áp mái buồng kỹ thuật thang máy, với tổng diện tích sàn xây dựng lớn.
| Phân tầng |
Chức năng sử dụng chính |
| Tầng hầm B1 |
Gara đỗ xe ô tô và các phòng kỹ thuật |
| Tầng hầm B2 |
Gara đỗ xe máy |
| Tầng trệt |
Sảnh giao dịch, phòng trưng bày, hành chính, tiếp khách và lễ tân |
| Tầng 1 |
Phòng họp báo, phòng làm việc, đội xe văn phòng |
| Tầng 2 – 3 |
Hội trường lớn thông tầng, sảnh hội thảo, Trung tâm điều hành mạng AVMS, OMC, Trung tâm TT & QHCC, thư viện, kho lưu trữ |
| Tầng 4 – 8 |
Phòng kỹ thuật, phòng làm việc Ban QLDA, Công đoàn Bưu điện Việt Nam |
| Tầng 9 – 10 |
Ban Viễn thông, Trung tâm tính cước và chăm sóc khách hàng |
| Tầng 11 |
Ban Thanh tra, Ban Bảo vệ, Công đoàn Cơ quan Tập đoàn, Đoàn Thanh niên, VP Đảng ủy |
| Tầng 12 |
Ban Thống kê Tài chính, Ban Kế hoạch |
| Tầng 13 – 14 |
Ban Thi đua Truyền thống, Ban KHCN, Phòng Tin học VP Tập đoàn, Ban Kiểm toán nội bộ |
| Tầng 15 |
Ban Đầu tư Phát triển, Ban Tổ chức Cán bộ Lao động |
| Tầng 16 |
Phòng họp Cơ quan Tập đoàn |
| Tầng 17 – 20 |
Văn phòng Cơ quan Tập đoàn VNPT |
| Tầng 21 |
Phòng Tin học, Văn phòng Công ty Quản lý Tòa nhà (PMC) |
| Tầng 22 |
Phòng lưu trữ |
| Tầng 23 |
Nhà hàng phục vụ ăn uống |
| Tầng 24 |
Quán bar cà phê và các phòng ăn |
| Tầng 25 |
Khu kỹ thuật vận hành tòa nhà |
| Tầng áp mái |
Buồng kỹ thuật thang máy |
Về nhân sự, nhân viên lao động phổ thông khối an ninh và dịch vụ làm sạch có trình độ THPT, được đào tạo nghiệp vụ 2 – 3 tháng và kèm cặp thực tế tối thiểu 1 tuần. Nhân viên khối kỹ thuật và hành chính yêu cầu trình độ từ Cao đẳng trở lên và trải qua đào tạo trực tiếp từ cán bộ quản lý. Chương 2 cũng đánh giá các quy trình vận hành - bảo dưỡng, an ninh, làm sạch, đồng thời nêu rõ các hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong giai đoạn 2020 – 2022.
Chương 3: Đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành tòa VNPT tại công ty PMC
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình khảo sát thực nghiệm:
- Xây dựng phiếu điều tra theo 6 nhóm yếu tố dịch vụ quản lý.
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các biến nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, thời gian công tác tại Tòa nhà VNPT, trình độ học vấn và mức thu nhập bình quân của đối tượng khảo sát.
- Phân tích thống kê điểm trung bình đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng đối với từng cấu phần:
- Thống kê trung bình yếu tố quản lý tiện ích và cơ sở vật chất chung;
- Thống kê trung bình yếu tố bảo trì bảo dưỡng;
- Thống kê trung bình yếu tố an ninh an toàn;
- Thống kê trung bình yếu tố vệ sinh môi trường;
- Thống kê trung bình yếu tố chính sách quản lý của Ban quản lý;
- Thống kê trung bình yếu tố thái độ phục vụ của nhân viên.
- Rút ra nhận xét tổng hợp về mức độ cảm nhận của khách hàng, chỉ rõ những hạng mục vận hành đạt mức đánh giá tốt và các điểm còn hạn chế cần khắc phục.
Chương 4: Kiến nghị và đề xuất rút ra từ kết quả nghiên cứu
Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, chương 4 xác định phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu hoàn thiện công tác QLVH Tòa nhà VNPT của PMC:
- Đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành kỹ thuật, an ninh, vệ sinh và tiện ích nhà ăn/cà phê tại Tòa nhà VNPT.
- Kiến nghị cụ thể đối với Công ty Quản lý PMC trong công tác chuẩn hóa bộ quy trình quản lý vận hành (gồm 80 quy trình theo danh mục), nâng cao chất lượng đào tạo nhân sự và cải tiến kênh tiếp nhận phản hồi từ khách hàng.
- Trình bày các hạn chế còn tồn tại của đề tài nghiên cứu.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết chức năng phân bổ không gian sử dụng của Tòa nhà VNPT (25 tầng nổi, 2 tầng hầm B1/B2 và tầng áp mái) cùng bộ máy điều hành của Ban quản lý tòa nhà thuộc Công ty PMC. Nghiên cứu đã triển khai điều tra khảo sát và lượng hóa mức độ cảm nhận của khách hàng qua 6 yếu tố thành phần dịch vụ, giúp nhận diện chính xác mức độ thỏa mãn của người sử dụng đối với từng dịch vụ cụ thể.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện quy trình vận hành - bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật, tăng cường giám sát an ninh an toàn, nâng cao tiêu chuẩn phục vụ nhà ăn (theo sơ đồ tiêu chuẩn chất lượng) và chuẩn hóa thái độ giao tiếp của đội ngũ nhân viên dịch vụ trực tiếp.
- Đóng góp học thuật và ứng dụng: Nghiên cứu chứng minh tính thực tiễn của cách tiếp cận đánh giá chất lượng dịch vụ QLVH theo các yếu tố thành phần riêng biệt thay vì áp dụng máy móc mô hình SERVQUAL tổng quát; cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ công tác điều chỉnh hoạt động quản lý tại Tòa nhà VNPT và các dự án văn phòng khác do PMC vận hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế:
- Kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của tác giả còn mang tính bước đầu.
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một công trình trụ sở văn phòng cơ quan tập đoàn (Tòa nhà VNPT), nơi người sử dụng chủ yếu là cán bộ công nhân viên nội bộ, chưa bao quát đầy đủ tính đa dạng của các tòa nhà văn phòng thương mại phức hợp cho thuê nhiều đơn vị độc lập.
- Các phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả và tính điểm trung bình (Mean), chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát so sánh đa dự án trên nhiều phân khúc văn phòng (hạng A, B, C) và áp dụng các kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy đa biến nhằm xác định trọng số tác động của từng yếu tố dịch vụ đến sự hài lòng tổng thể của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Bất động sản, Kinh tế Bất động sản và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng chuyên đề thực tập tốt nghiệp, cấu trúc bảng hỏi khảo sát dịch vụ tòa nhà và cách tiếp cận lý thuyết về Property Management / Facilities Management.
- Ban quản lý tòa nhà và doanh nghiệp QLVH (Công ty PMC): Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về sơ đồ bố trí công năng văn phòng lớn, quy trình kiểm soát nhân sự (an ninh, làm sạch, kỹ thuật) và khung đo lường mức độ cảm nhận của khách hàng nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tòa nhà VNPT tại 57 Huỳnh Thúc Kháng có cơ cấu quy mô và chức năng như thế nào?
Tòa nhà VNPT gồm 25 tầng nổi, 2 tầng hầm (B1 để ô tô và phòng kỹ thuật, B2 để xe máy) và 1 tầng áp mái kỹ thuật thang máy. Tòa nhà đóng vai trò là trụ sở làm việc chính của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, bố trí đầy đủ các phòng ban chức năng, hội trường lớn, trung tâm điều hành mạng AVMS/OMC, văn phòng các ban, nhà hàng (tầng 23), bar/cà phê (tầng 24) và khu kỹ thuật (tầng 25).
2. Công ty PMC được hình thành và có cơ cấu sở hữu ra sao?
Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Tòa nhà VNPT (PMC) được thành lập ngày 22/06/2009 với các cổ đông sáng lập gồm Tập đoàn VNPT, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) và Công ty TNHH Quản lý và Kinh doanh Bất động sản Hà Nội (HPM). Tháng 3/2016, VNPost thoái vốn và chuyển nhượng phần vốn góp cho Công ty Biken Techno (Nhật Bản).
3. Nghiên cứu sử dụng khung đánh giá chất lượng dịch vụ QLVH dựa trên những yếu tố nào?
Thay vì dùng mô hình tổng quát, tác giả kế thừa mô hình của Lê Xa Vi (2022) và Nguyễn Thị Hồng Quế (2022) để đánh giá qua 6 nhóm yếu tố thành phần: (1) Quản lý tiện ích và cơ sở vật chất chung; (2) Bảo trì bảo dưỡng; (3) An ninh an toàn; (4) Vệ sinh môi trường; (5) Chính sách quản lý của Ban quản lý; (6) Thái độ phục vụ của nhân viên.
4. Quy định về đào tạo và tuyển dụng nhân sự vận hành tại Ban Quản lý Tòa nhà VNPT như thế nào?
Nhân viên khối an ninh và dịch vụ làm sạch có trình độ THPT, được đào tạo nghiệp vụ 2 – 3 tháng và kèm cặp trực tiếp tại công trình ít nhất 1 tuần. Nhân viên khối kỹ thuật và hành chính yêu cầu trình độ từ Cao đẳng trở lên và trải qua quá trình đào tạo chuyên môn trực tiếp từ cán bộ quản lý có kinh nghiệm của PMC.
5. Khung pháp lý nào được sử dụng để điều chỉnh công tác quản lý tòa nhà trong đề tài?
Công tác quản lý chịu sự điều tiết của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Dân sự 2015, Luật Kinh doanh Bất động sản 2014, Luật Xây dựng 2014, Luật PCCC 2001 (sửa đổi 2013), Nghị định 23/2018/NĐ-CP về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và Thông tư 17/2021/TT-BCA về bảo dưỡng phương tiện PCCC và cứu nạn cứu hộ.
Kết luận
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Quỳnh Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý vận hành bất động sản văn phòng và phương pháp đo lường chất lượng dịch vụ theo 6 nhóm yếu tố thành phần. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác quản lý vận hành tại Tòa nhà trụ sở Tập đoàn VNPT do Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Tòa nhà VNPT (PMC) thực hiện giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên phân tích dữ liệu thứ cấp và số liệu điều tra khách hàng, đề tài đã đề xuất các giải pháp khả thi giúp Ban quản lý tòa nhà và Công ty PMC hoàn thiện quy trình kỹ thuật, nâng cao tiêu chuẩn dịch vụ và chất lượng nguồn nhân lực.