Đặt vấn đề Hiện nay Việt Nam là một nước có tỷ lệ phát triển nông nghiệp cao, chiếm hơn 70% trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân (GDP)[20].Nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi, đồng thời cải thiện đáng kể đời sống kinh tế của nông dân. Tuy nhiên, việc phát triển các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan, ồ ạt trong điều kiện người nông dân thiếu vốn, thiếu hiểu biết đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt với chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cư đông đúc đã gây ra ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.nguồn nước thải chăn nuôi là nguồn nước thải có chứa nhiều hợp chất hữu cơ, vius, vi trùng, trứng giun sán…Nguồn nước này có nguy cơ gây ô nhiễm các tầng nước mặt, nước ngầm và trở thành nguyên nhân trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho đàn gia súc. Đồng thời nó có thể lây lan một số bệnh cho con người và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
việc gây ô nhiễm môi trường đã làm biến đổi nguồn nước gây nên dịch ung thư ở một số làng nhỏ, ô nhiễm vùng biển khiến số lượng cá giảm đáng kể gây thiệt hại cho ngư dân miền biển. Và trong số đó, mới nhất được phát hiện chính là vi sinh vật bị biến thể cấu trúc gen trong một con kênh bị ô nhiễm. Ban đầu chỉ ở quy mô gia đình nhằm đảm bảo nguồn thực phẩm động vật, sức kéo cho hộ hay nhóm gia đình nhỏ. Nhưng hiện nay, ngành chăn nuôi đã phát triển ở mức độ sản xuất hàng hóa với quy mô ngày càng lớn nhằm cung cấp một số lượng lớn thực phẩm động vật cho nhu cầu sử dụng ngày càng cao của con người.
Các tiến bộ khoa học liên tục được áp dụng nhằm tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn. Tuy nhiên, từ quá trình chăn nuôi tập trung cao độ này đã nảy sinh vấn đề thu hút sự quan tâm của xã hội đó là ô nhiễm môi trường. Khó khăn trong việc thu gom, tồn trữ và xử lý các chất thải chăn nuôi là những vấn đề đầu tiên gắn liền với chăn nuôi tập trung. Ở Việt Nam, khía cạnh môi trường của ngành chăn nuôi mới chỉ được quan tâm trong một vài năm trở lại đây khi ngành chăn nuôi hàng hóa đang ngày càng gia 2 tăng.
Một số nghiên cứu về sử dụng phân gia súc vào các mục đích kinh tế khác nhau như phân bón, biogas. đã được thực hiên. Tuy nhiên chưa có những nghiên cứu đánh giá toàn diện hiện trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi nhằm xây dựng các chính sách quản lý, các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng hợp lý chất thải gia súc. Do vậy, đây là một trong những vấn đề được quan tâm nhất hiện nay tại nước ta.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Nguyễn Chí Hiểu, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi lợn tại hộ gia đình đến chất lượng nước mặt và nước ngầm tại xã An Tiến, Huyện Mỹ Đức, Tp. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Điều tra thực trạng tình hình chăn nuôi tại xã An Tiến – Mỹ Đức – Tp.Hà Nôi - Đánh giá thực trạng môi trường nước thải tại một số hộ gia đình chăn nuôi lợn trước và sau khi xử lý trên địa bàn xã An Tiên – Mỹ Đức – Tp.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá ảnh hưởng của chăn nuôi lợn đến chất lượng nước mặt và nước ngầm. - Những ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến sức khỏe người dân và môi trường xung quanh. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường nói chung và môi trường chăn nuôi lợn nói riêng. Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi tới môi trường nước mặt và nước ngầm.
- Các mẫu nước thải phải được lấy trong hộ gia đình chăn nuôi lợn và số liệu phân tích đúng. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp sinh viên có thể áp dụng lý thuyết vào thực tế, rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu. - Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm từ thực tế, đồng thời nâng cao kiến thức trong lĩnh vực nghiên cứu, khả năng tiếp cận và xử lý thông tin.
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn phục vụ công tác sau khi ra trường. Ý nghĩa thực tiễn Qua quá trình nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi tới môi trường nước mặt và nước ngầm của một số hộ gia đình chăn nuôi lợn quy mô nhỏ để biết được điểm mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn và tồn tại trong quá trình chăn nuôi và bảo vệ môi trường. Từ đó tìm ra giải pháp phù hợp với điều kiện của các hộ gia đình, giúp các hộ gia đình có công tác bảo về sức khỏe và môi trường tốt hơn. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cở sở lý luận * Môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.[6] * Thành phần môi trường: Theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác [6] * Ô nhiễm môi trường:là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.[6] * Ô nhiễm môi trường nước:Là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước, không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở sông suối, nước tồn tại ở thể hơi trong không khí. Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống sinh vật trong tự nhiên.
Nước bị ô nhiễm khó khắc phục mà phải phòng tránh ngay từ đầu.[6] * Suy thoái nguồn nước: Là sự giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong thời kỳ trước đó.[6] * Cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước là cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.[6] 5 * Chất gây ô nhiễm:là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm.[6] * Chất thải:là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.[6] * Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước: Là khả năng của nguồn nước có thể tiếp nhận thêm một lượng nước mà vẫn đảm bảo chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng.[12] * Sức chịu tải của môi trường:là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi.[6] * Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem là nước thải tự nhiên ở trong thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng.[15] * Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.[15] * Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ khu dân cư, khu hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở trường học khác.[15] * Nước thải chăn nuôi: Là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao dốc chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng như N, P và vi sinh vật gây bệnh.[15] * Nước thải chăn nuôi lợn: Bao gồm chất thải rắn và chất thải lỏng, chất thải rắn bao gồm phân, gia súc chết, nhau thai,. chất thải lỏng bao gồm nước tiểu, chất nhầy, nước rửa chuồng và rửa dụng cụ trong chăn nuôi. * Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.[6] 6 * Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. Cơ sở thực tiễn Nước thải chăn nuôi thuộc loại giàu SS, BOD, N, P.
vì vậy, để xử lý nước thải chăn nuôi, kỹ thuật yếm khí luôn là sự lựa chọn đầu tiên. Ở các nước châu Âu và Mỹ, nước và chất thải chăn nuôi được coi là nguyên liệu để sản xuất Biogas thu hồi năng lượng. Tuy nhiên, do nước thải chăn nuôi lợn là nguồn ô nhiễm trầm trọng với môi trường, loại nước thải rất khó xử lý bởi hàm lượng hữu cơ cũng như hàm lượng Nitơ trong nước thải rất cao.