Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Yên Bái là một trong những địa phương có trữ lượng đá hoa trắng (đá marble) lớn tại Việt Nam, phục vụ đắc lực cho ngành sản xuất đá ốp lát và bột canxi cacbonat ($CaCO_3$). Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh đã chú trọng phát triển công nghiệp khai khoáng và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư khai thác nguồn khoáng sản sẵn có. Nhà máy khai thác và chế biến đá Marble tại thôn 2, núi Chuông, xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên là một trong những đơn vị đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho lao động địa phương từ khi đi vào hoạt động năm 2007.

Tuy nhiên, song hành cùng lợi ích kinh tế, quá trình nổ mìn, khoan cắt, vận chuyển và rửa đá thải ra môi trường một lượng lớn bụi, đất đá vụn và nước thải chứa chất rắn lơ lửng cùng các ion kim loại. Các nguồn thải này xâm nhập vào hệ thống nước mặt và nước ngầm thông qua dòng chảy tràn và thẩm thấu, đe dọa trực tiếp đến chất lượng nguồn nước phục vụ sinh hoạt của cộng đồng dân cư xã Tân Lĩnh. Trước thực trạng đó, đề tài "Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá trắng của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble tới chất lượng nước sinh hoạt tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái" được tác giả Vũ Linh Phương thực hiện năm 2015.

Nghiên cứu tập trung giải quyết các mục tiêu và yêu cầu khoa học cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng hoạt động khai thác đá trắng tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
  2. Xác định các yếu tố phát sinh từ hoạt động khai thác đá trắng gây ảnh hưởng đến môi trường khu vực xung quanh, trọng tâm là môi trường nước mặt và nước ngầm.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý, kỹ thuật khả thi cho doanh nghiệp khai thác và chính quyền địa phương nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe người dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá trắng tới chất lượng nguồn nước sinh hoạt (nước mặt, nước ngầm) và đời sống dân cư xã Tân Lĩnh.
  • Phạm vi không gian: Khu vực mỏ và nhà máy chế biến đá Marble tại núi Chuông (thôn 2) cùng các khu dân cư lân cận thuộc xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực địa và thu thập số liệu phân tích từ ngày 18/08/2014 đến ngày 16/12/2014; kết hợp chuỗi dữ liệu quan trắc môi trường giai đoạn 2011 - 2014.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu môi trường phục vụ công tác giám sát của cơ quan quản lý (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên, UBND xã Tân Lĩnh), đồng thời định hướng cho doanh nghiệp áp dụng các biện pháp kiểm soát nguồn thải phù hợp điều kiện sản xuất.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành về tài nguyên nước, định nghĩa nước mặt, nước ngầm, tiêu chuẩn nước sạch và cơ chế ô nhiễm nước do tác nhân tự nhiên và nhân tạo. Tác giả tổng quan về đặc tính độ cứng của nước (độ cứng tạm thời do muối bicacbonat và độ cứng vĩnh viễn do muối sunfat, clorua của $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$) cùng các nguyên lý xử lý làm mềm nước phổ biến: phương pháp hóa học (sử dụng vôi, sô đa, photphat để kết tủa ion), phương pháp nhiệt (đun nóng khử $CO_2$ hòa tan), và phương pháp trao đổi ion (dùng hạt nhựa ionit).

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống văn bản luật: Luật Bảo vệ môi trường 2005; Luật Tài nguyên nước 2012; Luật Khoáng sản số 06/2011/QH12; Nghị định 21/2008/NĐ-CP; Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Các quyết định quản lý: Quyết định 7869/2009/QĐ-BTNMT về kiểm tra quản lý khoáng sản; Quyết định 35/2002/QĐ-BKHCN; Quyết định 34/2004/QĐ-BKHCN; Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT; Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT.
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - Cột B1); QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm); QCVN 40:2011/BTNMT (Nước thải công nghiệp); TCVN 5992:1995, TCVN 5993:1995, TCVN 5994:1995, TCVN 5996:1995 và TCVN 6663-11:2011 về hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu, bảo quản mẫu nước.

Tác giả đã kết hợp đồng bộ 6 phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ UBND xã Tân Lĩnh; số liệu quan trắc môi trường định kỳ từ Nhà máy đá Marble và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Lục Yên.
  2. Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình sinh sống xung quanh khu vực nhà máy để ghi nhận hiện trạng sử dụng nước, cảm quan về chất lượng nước và tác động của hoạt động khai thác mỏ.
  3. Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát mạng lưới sông suối (suối Chuông, suối Bến Lăn, sông Chảy), vị trí moong khai thác, bãi đổ thải, hệ thống giếng đào và giếng khoan của người dân.
  4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: Quy trình lấy mẫu nước ngầm tuân thủ TCVN 6663-11:2011, xả vòi bơm 3 - 5 phút trước khi lấy mẫu vào chai chuyên dụng đã khử trùng bằng cồn $90^\circ$ và nước cất, bảo quản kín trong túi đen và vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm. Các chỉ tiêu phân tích gồm: pH, TSS, DO, COD, $BOD_5$, Coliform, Nitrat ($NO_3^-$), Sunfat, Độ cứng ($CaCO_3$), Dầu mỡ và các kim loại nặng ($As, Cd, Pb, Fe, Mn, Hg$).
  5. Phương pháp tổng hợp, so sánh và dự báo: Đối chiếu kết quả phân tích với ngưỡng giới hạn cho phép tại các QCVN tương ứng; so sánh diễn biến môi trường qua chuỗi số liệu từ năm 2011 đến năm 2014.
  6. Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word và Excel để thống kê, lập bảng và vẽ biểu đồ minh họa.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ xung đột giữa phát triển công nghiệp khai thác đá hoa trắng và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại xã Tân Lĩnh. Xác định rõ mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 yêu cầu khoa học cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hệ thống hóa cơ sở khoa học về tài nguyên nước và ô nhiễm nước. Đánh giá tổng quan hoạt động khai thác đá trên thế giới (điển hình tại vùng Carrara - Ý với công nghệ cưa dây xoắn) cùng những tác động tiêu cực như phát sinh bụi, khí độc ($CO_2, SO_2$), chấn động nổ mìn và sụt lún mỏ.

Tại Việt Nam, cả nước có 97 giấy phép khai thác đá đang hoạt động (gồm 47 giấy phép thăm dò và 50 giấy phép khai thác với công suất 5,8 triệu $m^3$ đá ốp lát và 16 triệu tấn đá bột/năm), nhưng tỷ lệ thu hồi đá khối thành phẩm chỉ đạt 20 - 30%, để lại 70 - 80% đất đá thải gây nguy cơ sạt lở. Tác giả cũng phân tích đặc điểm tài nguyên nước tỉnh Yên Bái (lưu vực sông Hồng, sông Chảy, hồ Thác Bà diện tích 23.400 ha) và hiện trạng cấp nước nông thôn theo số liệu UNICEF (chỉ 11,7% dân số nông thôn dùng nước máy, 11,6% dùng nước lã). Phần này cung cấp bảng thống kê các biện pháp xử lý nước hộ gia đình: để lắng (18,8%), lọc (12,8%), đánh phèn và hóa chất với tỷ lệ rất thấp.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của việc khai thác đá tới nước sinh hoạt; phạm vi không gian tại khu mỏ của Nhà máy Marble xã Tân Lĩnh; thời gian thực hiện từ 18/08/2014 đến 16/12/2014. Trình bày chi tiết 6 nội dung nghiên cứu chính và 6 phương pháp thực hiện, bao gồm quy trình chuẩn hóa từ khâu lấy mẫu nước ngầm ngoài hiện trường, bảo quản mẫu, phỏng vấn 50 hộ dân đến phân tích hóa lý trong phòng thí nghiệm.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tác giả trình bày chi tiết kết quả điều tra và đo đạc thực nghiệm trên 4 khía cạnh chính:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tân Lĩnh:

  • Tổng diện tích tự nhiên đạt 3.753,03 ha, địa hình dốc phân cắt cao từ 150m đến 503,6m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 21 - 23°C, lượng mưa trung bình 2.075 mm, độ ẩm 91%. Thủy văn chịu ảnh hưởng của sông Chảy, sông Khuổi Luông, suối Chuông, suối Bến Lăn, hồ Roong Rụ và đập Bu Lơ.
  • Cơ cấu sử dụng đất năm 2012 và phân bố lực lượng lao động được tác giả tổng hợp cụ thể:
STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 3.420,85 91,14
2 Đất phi nông nghiệp PNN 279,04 7,44
3 Đất chưa sử dụng CSD 53,14 1,42
Tổng Toàn xã 3.753,03 100,00

Cơ cấu lao động: Tổng số 4.517 lao động (2.209 nam, 2.308 nữ), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 3.416 người (75,6%), lao động phi nông nghiệp 1.101 người (24,4%). Dân cư gồm 4 dân tộc chính: Tày (34,5%), Kinh (26,1%), Dao (20,1%), Nùng (18,9%) và các dân tộc khác (0,4%). Toàn xã có 1.424 hộ dùng điện từ các trạm biến áp, hệ thống thủy lợi gồm 19 công trình tưới tiêu cho 285,7 ha đất canh tác.

2. Công nghệ khai thác tại Nhà máy khai thác và chế biến đá Marble: Khu mỏ có diện tích 5,21 ha tại núi Chuông, độ cao từ +80m đến +330m, vận hành từ năm 2007 với công suất 25.483 $m^3$/năm. Công nghệ áp dụng là cưa cắt đá khối bằng dây cắt kim cương. Thiết bị khoan gồm máy BMK-4M, CBMK-5 (đường kính mũi khoan 105mm, năng suất 30m/ca) và máy khoan tay RH-571-35 (mũi khoan 46mm, năng suất 20m/ca, công suất phá đá 1,5 $m^3$/m). Chu kỳ nổ mìn làm tơi đá nứt nẻ là 3 ngày/lần. Đất đá thải không sử dụng chiếm khoảng 5% trữ lượng mỏ, vận chuyển về bãi thải bằng ô tô tự đổ 15 tấn.

3. Đánh giá chất lượng môi trường nước năm 2014: Kết quả phân tích các mẫu nước mặt (MNM1, MNM2) và nước ngầm (MNN1, MNN2) cho thấy:

  • Nước mặt: Hàm lượng Fe tại điểm MNM2 đạt 1,8 mg/l, vượt giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT Cột B1 (1,5 mg/l). Các thông số khác nằm trong ngưỡng quy chuẩn: pH (7,0 - 7,21), TSS (42 - 47,5 mg/l), Dầu mỡ (0,07 - 0,08 mg/l), As (0,003 - 0,004 mg/l), Cd (0,001 - 0,002 mg/l), Pb (0,002 - 0,003 mg/l), COD (20 - 20,5 mg/l), $BOD_5$ (9,8 - 10 mg/l) và DO (5,0 - 5,4 mg/l).
  • Nước ngầm: Hàm lượng Mangan (Mn) tại điểm lấy mẫu MNM1 đạt 0,53 mg/l, vượt 1,06 lần quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT (0,5 mg/l). Đáng chú ý, chỉ tiêu vi sinh Coliform bị ô nhiễm nặng: điểm MNM1 đạt 18 MPN/100ml (vượt 6 lần quy chuẩn) và điểm MNM2 đạt 20 MPN/100ml (vượt 6,67 lần quy chuẩn là 3 MPN/100ml). Các thông số Fe (3,17 - 4,05 mg/l), Độ cứng (202 - 216 mg/l), Nitrat (0,96 - 1,02 mg/l), Sunfat (26 - 30 mg/l), $As$ (<0,003 mg/l), $Pb$ (0,0024 - 0,0028 mg/l) và Hg (không phát hiện) đều nằm trong giới hạn cho phép.
  • Diễn biến chuỗi quan trắc 2011 - 2014: Khóa luận lập bảng theo dõi biến động nồng độ TSS, COD, $BOD_5$ trong nước mặt và nước thải; hàm lượng Mn, Fe trong nước ngầm qua 4 năm để đánh giá xu thế tích tụ ô nhiễm.

4. Đánh giá ảnh hưởng và tình hình sử dụng nước của người dân: Khảo sát 50 hộ gia đình cho thấy đa phần người dân vẫn phụ thuộc vào nguồn nước giếng đào, giếng khoan nông và nước khe suối. Hoạt động khai thác đá gây bồi lắng dòng chảy, tăng độ đục mùa mưa và suy giảm chất lượng nước sinh hoạt.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng hợp các phát hiện chính về mức độ ảnh hưởng của mỏ đá Marble đến nguồn nước địa phương; khẳng định sự cần thiết phải can thiệp bằng các biện pháp kỹ thuật và quản lý môi trường đồng bộ.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm đo đạc chính xác về hiện trạng chất lượng nước mặt và nước ngầm tại khu vực chịu tác động trực tiếp của hoạt động khai thác đá Marble năm 2014:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Nước mặt MNM1 Nước mặt MNM2 QCVN 08:2008/BTNMT (B1) Nước ngầm MNM1 Nước ngầm MNM2 QCVN 09:2008/BTNMT
pH - 7,21 7,00 5,5 - 9,0 7,09 7,27 5,5 - 8,5
TSS mg/l 42,0 47,5 50,0 - - -
Fe mg/l 0,30 1,80 1,50 3,17 4,05 5,00
Mn mg/l - - - 0,53 0,05 0,50
As mg/l 0,004 0,003 0,05 <0,003 <0,003 0,05
Pb mg/l 0,003 0,002 0,05 0,0028 0,0024 0,01
Độ cứng ($CaCO_3$) mg/l - - - 216,0 202,0 500,0
COD mg/l 20,5 20,0 30,0 - - -
$BOD_5$ mg/l 10,0 9,8 15,0 - - -
DO mg/l 5,0 5,4 $\ge 4,0$ - - -
Nitrat ($NO_3^-$) mg/l - - - 1,02 0,96 15,0
Coliform MPN/100ml - - - 18 20 3

Từ các phát hiện thực địa, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp giảm thiểu ô nhiễm:

  1. Giải pháp thể chế, chính sách: Tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát định kỳ của Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Lục Yên và UBND xã Tân Lĩnh đối với việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường của doanh nghiệp; hoàn thiện quy định cấp phép xả thải.
  2. Giải pháp quản lý: Nhà máy cần lập sổ theo dõi vận hành xả thải, xây dựng quy chế an toàn lao động, kiểm soát chặt chẽ quy trình nổ mìn định kỳ 3 ngày/lần và khoanh vùng bãi đổ 5% đất đá thải để tránh sạt lở.
  3. Giải pháp công nghệ kỹ thuật: Xây dựng hệ thống rãnh thu gom nước mưa chảy tràn quanh moong khai thác; thiết kế hồ lắng nhiều ngăn để xử lý triệt để bùn cặn và chất rắn lơ lửng (TSS) từ nước cưa cắt đá trước khi thải ra suối Chuông; ứng dụng các biện pháp làm mềm nước và khử sắt, mangan, khử trùng vi sinh Coliform cho nguồn nước sinh hoạt của hộ dân.
  4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục: Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho công nhân mỏ và người dân địa phương, hướng dẫn các hộ gia đình vệ sinh giếng nước, áp dụng bể lọc cát và đun sôi nước trước khi ăn uống.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa cụ thể mức độ phát tán ô nhiễm kim loại ($Fe, Mn$) và vi sinh vật trong nước tại xã Tân Lĩnh, cung cấp dẫn liệu khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch vùng khai thác khoáng sản bền vững tại huyện Lục Yên.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thời gian thực hiện đề tài diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014), chủ yếu rơi vào giai đoạn giao mùa và đầu mùa khô nên chưa phản ánh toàn diện biến động nồng độ chất ô nhiễm trong các đợt mưa lũ cực đoan của mùa hè.
  • Số lượng vị trí lấy mẫu quan trắc nước mặt và nước ngầm tại khu vực nhà máy còn hạn chế (2 điểm lấy mẫu nước mặt, 2 điểm nước ngầm), dung lượng mẫu phỏng vấn cộng đồng dừng lại ở 50 hộ gia đình lân cận mỏ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước theo không gian dọc theo toàn bộ lưu vực suối Chuông và suối Bến Lăn đổ ra sông Chảy để đánh giá phạm vi lan truyền ô nhiễm.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động cộng hưởng của ô nhiễm bụi, tiếng ồn và chấn động nổ mìn đến sức khỏe đường hô hấp của cộng đồng dân cư xung quanh các mỏ đá hoa trắng trên địa bàn huyện Lục Yên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Địa chất - Khoáng sản khi thực hiện các đồ án, khóa luận đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trong lĩnh vực khai khoáng.

Tài liệu cung cấp mẫu quy trình hoàn chỉnh từ khâu điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi (n=50), kỹ thuật lấy mẫu nước ngầm theo chuẩn TCVN 6663-11:2011, đến phương pháp đối chiếu chỉ tiêu hóa lý với hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT). Đồng thời, các số liệu kinh tế - xã hội, địa hình, khí tượng thủy văn và công nghệ cắt đá bằng dây kim cương là cơ sở tham khảo có giá trị cho chính quyền địa phương và các doanh nghiệp khai thác đá hoa trắng tại tỉnh Yên Bái.


Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy khai thác và chế biến đá Marble tại xã Tân Lĩnh sử dụng công nghệ khai thác nào và công suất bao nhiêu?
Nhà máy áp dụng phương pháp cưa cắt đá khối nguyên khối bằng dây cắt kim cương kết hợp máy khoan BMK-4M/CBMK-5 (mũi 105mm) và máy khoan tay RH-571-35. Công suất thiết kế đạt 25.483 $m^3$/năm, chu kỳ nổ mìn làm tơi đá phụ phẩm là 3 ngày/lần.

2. Thông số nào trong nước mặt tại khu vực nghiên cứu năm 2014 vượt quy chuẩn cho phép?
Trong các thông số phân tích nước mặt, hàm lượng Sắt (Fe) tại vị trí mẫu MNM2 đạt mức 1,8 mg/l, vượt giới hạn 1,5 mg/l theo quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1).

3. Mức độ ô nhiễm vi sinh trong nước ngầm tại khu vực nghiên cứu năm 2014 như thế nào?
Nước ngầm tại khu vực bị ô nhiễm Coliform nghiêm trọng: mẫu MNM1 đạt 18 MPN/100ml (vượt 6 lần) và mẫu MNM2 đạt 20 MPN/100ml (vượt 6,67 lần) so với giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT ($\le 3$ MPN/100ml).

4. Khảo sát xã hội học của đề tài được thực hiện trên quy mô bao nhiêu hộ dân?
Tác giả đã thực hiện phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra trên 50 hộ gia đình sinh sống xung quanh khu vực nhà máy và chịu ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ.

5. Cơ cấu sử dụng đất của xã Tân Lĩnh năm 2012 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.753,03 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.420,85 ha (91,14%), đất phi nông nghiệp chiếm 279,04 ha (7,44%) và đất chưa sử dụng là 53,14 ha (1,42%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Linh Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng công nghệ khai thác đá hoa trắng tại mỏ Marble xã Tân Lĩnh và đánh giá cụ thể mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt năm 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra hiện tượng ô nhiễm cục bộ hàm lượng Fe trong nước mặt, vượt ngưỡng Mn và ô nhiễm vi sinh Coliform nghiêm trọng trong nước ngầm sinh hoạt. Các giải pháp kỹ thuật và quản lý được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác kiểm soát môi trường của địa phương và doanh nghiệp khai khoáng.