Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá ảnh hưởng của chính sách bảo hộ thương mại trong ngành thép không rỉ đến các doanh nghiệp sử dụng thép tại việt nam trường hợp tỉnh tiền giang

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động của chính sách bảo hộ thương mại ngành thép không rỉ đến doanh nghiệp sử dụng thép tại Tiền Giang.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

104
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

2.1.1. Mô hình cân bằng từng phần (Computable Partial Equilibrium - CPEM)

2.1.2. Mô hình tổng quát

2.1.3. Các ảnh hưởng phúc lợi của rào cản thương mại

2.1.4. Hàm số cung và cầu

2.1.5. Sự co giãn của cung và cầu

2.2. Cơ sở lý thuyết để đánh giá ảnh hưởng của bảo hộ đến sự phát triển của doanh nghiệp

2.2.1. Một số nghiên cứu trước đó

2.2.2. Các giả thiết nghiên cứu

2.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. NGHIÊN CỨU ĐƯỢC THIẾT KẾ THEO HAI PHẦN NHƯ SAU

3.1.1. ƯỚC LƯỢNG CÁC CHI PHÍ DỰA VÀO MÔ HÌNH CPME

3.1.1.1. Quy trình ước lượng
3.1.1.2. Điều kiện cho việc ước lượng

3.1.2. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA BẢO HỘ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG THÉP TẠI VIỆT NAM

3.1.2.1. Quy trình nghiên cứu
3.1.2.2. Quy trình nghiên cứu
3.1.2.2.1. Nghiên cứu định tính
3.1.2.2.2. Nghiên cứu định lượng
3.1.2.3. Các thang đo trong nghiên cứu
3.1.2.3.1. Thang đo chất lượng sản phẩm
3.1.2.3.2. Thang đo chủng loại sản phẩm
3.1.2.3.3. Thang đo năng xuất sản xuất
3.1.2.3.4. Thang đo chi phí sản xuất
3.1.2.3.5. Thang đo khả năng thích ứng
3.1.2.3.6. Thang đo sự phát triển của doanh nghiệp
3.1.2.4. Tóm lược quy trình thực hiện nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ƯỚC LƯỢNG

4.1. ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ BẢO HỘ TRONG NGÀNH THÉP KHÔNG RỈ TẠI VIỆT NAM

4.1.1. Ước lượng các tham số co giãn của mô hình CPEM

4.1.2. Sự thay đổi trong giá và sản lượng của hàng trong nước và hàng nhập khẩu

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA BẢO HỘ

4.2.1. Đặc điểm của mẫu khảo sát

4.2.2. Kiểm định thang đo

4.2.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
4.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá
4.2.2.3. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh

4.2.3. Phân tích hồi quy

4.2.3.1. Phân tích tương quan
4.2.3.2. Phân tích hồi quy bội
4.2.3.3. Phân tích kết quả nghiên cứu
4.2.3.4. Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy
4.2.3.5. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.2.4. Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến sự phát triển của doanh nghiệp

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO DOANH NGHIỆP

5.1.1. Với các doanh nghiệp sản xuất thép không rỉ trong nước

5.1.2. Với các doanh nghiệp có sử dụng đầu vào là nguyên liệu thép không rỉ

5.2. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.2.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Chính Sách Bảo Hộ Thương Mại

Chính sách bảo hộ thương mại đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam. Đặc biệt, trong ngành thép, chính sách này không chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp sản xuất thép mà còn tác động đến toàn bộ chuỗi cung ứng và người tiêu dùng. Việc hiểu rõ về ảnh hưởng của chính sách bảo hộ thương mại đến doanh nghiệp thép tại Tiền Giang là cần thiết để đưa ra các giải pháp hợp lý nhằm phát triển bền vững.

1.1. Định Nghĩa Chính Sách Bảo Hộ Thương Mại

Chính sách bảo hộ thương mại là các biện pháp mà chính phủ áp dụng để bảo vệ các ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu. Điều này bao gồm việc áp dụng thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu và các biện pháp phi thuế quan khác.

1.2. Tình Hình Ngành Thép Tại Tiền Giang

Ngành thép tại Tiền Giang đang trong giai đoạn phát triển với nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thép tại đây cần phải đối mặt với sự cạnh tranh từ hàng nhập khẩu, đồng thời cũng phải cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất để tồn tại.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Của Doanh Nghiệp Thép

Doanh nghiệp thép tại Tiền Giang đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ chính sách bảo hộ thương mại. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của ngành. Việc phân tích các thách thức này là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Tác Động Kinh Tế Từ Chính Sách Bảo Hộ

Chính sách bảo hộ có thể tạo ra lợi ích ngắn hạn cho doanh nghiệp thép trong nước, nhưng cũng có thể dẫn đến sự thiếu cạnh tranh và giảm động lực đổi mới. Điều này có thể làm giảm năng suất và hiệu quả kinh tế trong dài hạn.

2.2. Cạnh Tranh Trong Ngành Thép

Sự cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu giá rẻ đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp thép trong nước. Nhiều doanh nghiệp phải tìm cách cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm giá thành để duy trì thị phần.

III. Phương Pháp Đánh Giá Ảnh Hưởng Chính Sách Bảo Hộ

Để đánh giá ảnh hưởng của chính sách bảo hộ thương mại đến doanh nghiệp thép tại Tiền Giang, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc sử dụng mô hình CPME (Computable Partial Equilibrium) sẽ giúp ước lượng chi phí và lợi ích của chính sách này.

3.1. Mô Hình CPME Trong Nghiên Cứu

Mô hình CPME cho phép phân tích tác động của chính sách bảo hộ đến các biến số kinh tế như giá cả, sản lượng và lợi nhuận của doanh nghiệp. Điều này giúp đưa ra cái nhìn tổng quan về hiệu quả của chính sách.

3.2. Phân Tích Định Tính Và Định Lượng

Nghiên cứu sẽ kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp thép. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Chính Sách

Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách bảo hộ thương mại đã có những tác động tích cực và tiêu cực đến doanh nghiệp thép tại Tiền Giang. Việc phân tích các kết quả này sẽ giúp đưa ra những khuyến nghị hợp lý cho các bên liên quan.

4.1. Lợi Ích Từ Chính Sách Bảo Hộ

Chính sách bảo hộ đã giúp các doanh nghiệp thép trong nước tăng trưởng sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến sự phụ thuộc vào sự bảo hộ và giảm động lực cạnh tranh.

4.2. Những Khó Khăn Do Chính Sách Gây Ra

Mặc dù có lợi ích, nhưng chính sách bảo hộ cũng gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp sử dụng thép nhập khẩu. Giá thành sản phẩm tăng cao, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp này trên thị trường.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy cần có sự cân bằng giữa bảo hộ và tự do hóa thương mại để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành thép tại Tiền Giang. Các giải pháp cần được đề xuất để hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh hiện tại.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thép trong nước để nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này bao gồm việc cải thiện công nghệ sản xuất và giảm chi phí đầu vào.

5.2. Hướng Tới Tự Do Hóa Thương Mại

Việc hướng tới tự do hóa thương mại cần được thực hiện một cách thận trọng để không làm tổn hại đến các doanh nghiệp trong nước. Cần có lộ trình rõ ràng để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành thép.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá ảnh hưởng của chính sách bảo hộ thương mại trong ngành thép không rỉ đến các doanh nghiệp sử dụng thép tại việt nam trường hợp tỉnh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 sẽ giới thiệu các cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước đây. Từ các khái niệm và các mô hình nghiên cứu ở chương 2, chương 3 sẽ giới thiệu phương pháp ước lượng các chi phí bảo hộ và phương pháp nghiên cứu để xây dựng, hiệu chỉnh, đánh giá các thang đo khái niệm nghiên cứu và hiệu chỉnh giả thuyết đề ra cho phần phân tích ảnh hưởng của bảo hộ thương mại đến sự phát triển của doanh nghiệp sử dụng thép nói chung. Chương 4 sẽ trính bày các kết quả ước lượng chi phí và kết quả phân tích cho nghiên cứu.

Đồng thời đưa ra một số hàm ý về chính sách nhằm hài hòa lợi ích giữa chính phủ và các đối tượng doanh nghiệp đề cập trong nghiên cứu. Chương 5 sẽ trình bày ý nghĩa, những mặt hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Một số khái niệm Bảo hộ thương mại: (hay còn gọi là bảo hộ mậu dịch) là chính sách ngoại thương của các nước nhằm một mặt sử dụng các biện pháp để bảo vệ thị trường nội địa trước sự cạnh tranh dữ dội của hàng ngoại nhập, mặt khác giúp Chính phủ nâng đỡ các nhà sàn xuất trong nước bành trướng ra thị trường nước ngoài (giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế - GS.TS Võ Thanh Thu). Có hai loại bảo hộ chính, một là hạn chế định lượng (như hàng rào thuế quan) và hai là hạn chế về chất lượng (một số hàng rào phi thuế quan).

Các nước sử dụng chính sách bảo hộ thương mại như là một công cụ bảo vệ hữu hiệu nhằm: Giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu Bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường sức mạnh trên thị trường nội địa Giúp nhà xuất khẩu tăng sức cạnh tranh để thâm nhập thị trường nước ngoài Giúp điều tiết cán cân thanh toán quốc tế, sử dụng hợp lý nguồn ngoại tệ thanh toán của mỗi nước Tuy có rất nhiều ưu điểm, chinh sách bảo hộ mậu dịch cũng bộc lộ một số những nhược điểm nhất định: Trường hợp tiến hành bảo hộ quá chặt sẽ làm tổn thương sự phát triển của thương mại quốc tế, dẫn đến sự cô lập kinh tế của một nước, đi ngược lại với xu thế của thời đại ngày nay là quốc tế hoá đời sống kinh tế trên toàn cầu. Bảo hộ quá chặt cũng góp phần vào sự bảo thủ và trì trệ của kinh tế nội địa, kết quả là mức độ bảo hộ ngày càng cao, ác ngành công nghiệp chù lực không còn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 linh hoạt, hoạt động kinh doanh và đầu tư không mang lại hiệu quả. Đây sẽ là nguy cơ phá sản trong tương lai cho các ngành công nghiệp nếu quốc gia này phải chịu áp lực cạnh tranh trên thị trường thế giới. Nhiều nước bảo hộ quá chặt dẫn tới sự thiệt hại cho người tiêu dùng trong nước bởi thị trường hàng hoá kém đa dạng, mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng hàng hoá kém cải tiến, giá cả đắt đỏ… Rào cản thương mại: là bất kì biện pháp hay hành động nào gây cản trở đối với thương mại quốc tế.

Theo WTO: Rào cản trong thương mại quốc tế bao gồm 2 loại là các biện pháp thuế quan và các biện pháp phi thuế quan. Theo Hoa Kỳ: Rào cản trong thương mại quốc tế bao gồm 9 nhóm cơ bản: Chính sách nhập khẩu; Tiêu chuẩn, kiểm tra, nhãn mác và chứng nhận; Mua sắm của chính phủ; Trợ cấp xuất khẩu; Bảo hộ sở hữu trí tuệ; Các rào cản dịch vụ; Các rào cản đầu tư; Các rào cản chống cạnh tranh; Các rào cản khác (tham nhũng, hối lộ, …). Hàng rào thuế quan: là một loại thuế đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu dịch khi hàng hóa đi qua khu vực hải quan của một nước. Hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì các quốc gia tìm cách giảm dần và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan.

Có 3 loại thuế quan phổ biến như sau: Thuế phần trăm: Được đánh theo tỉ lệ phần trăm giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.Đây là loại thuế được sử dụng rộng rãi nhất nhưng nhìn chung còn ở mức cao. Thuế phi phần trăm: Bao gồm 3 loại, được áp dụng chủ yếu cho hàng nông sản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Thuế tuyệt đối: Thuế xác định bằng một khoản cố định trên một đơn vị hàng nhập khẩu. Thuế tuyệt đối thay thế: Quy định quyền lựa chọn áp dụng thuế phần trăm hay thuế tuyệt đối.

Thuế tổng hợp: Là sự kết hợp cả thuế phần trăm và thuế tuyệt đối Thuế quan đặc thù: Hạn ngạch thuế quan: là một biện pháp quản lý nhập khẩu với 2 mức thuế nhập khẩu. Hàng hóa trong hạn ngạch thuế quan thì có mức thuế suất thấp còn ngoài hạn ngạch thuế quan thì chịu mức thuế suất cao hơn. Thuế đối kháng (thuế chống trợ cấp xuất khẩu): đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản xuất và xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp. Thuế chồng bán phá giá: nhằm ngăn chặn và đối phó với hàng nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường nội địa.

Thuế thời vụ: là loại thuế với mức thuế khác nhau cho cùng một loại sản phẩm. Thường được áp dụng cho hàng nông sản, khi vào thời vụ thu hoạch trong nước thì áp dụng mức thuế suất cao nhằm bảo hộ sản xuất trong nước. Thuế bổ sung: được đặt ra để thực hiện biện pháp tự vệ trong trường hợp khẩn cấp. Hàng rào phi thuế quan: là rào cản không dùng thuế quan mà sử dụng các biện pháp hành chính để phân biệt đối xử chống lại sự thâm nhập của hàng hoá nước ngoài, bảo vệ hàng hoá trong nước.

Các nước công nghiệp phát triển thường đưa ra lý do nhằm bảo vệ sự an toàn và lợi ích của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường trong nước đã áp dụng các biện pháp phi thuế quan để giảm thiểu lượng hàng hoá nhập khẩu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa: trên bất kỳ hàng hóa nào là sự khác biệt tỷ lệ giữa giá trong nước và giá quốc tế đã tính phí phát sinh từ các chính sách bảo hộ thương mại, chi phí vận chuyển, lưu kho… Các chính sách này có thể bao gồm thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, các hạn chế định lượng và ưu đãi khác như trợ cấp và giảm thuế (Theo Frank Flatters, 2003).2 Cơ sở lý thuyết Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai phần: Phần 1: Sử dụng mô hình cân bằng từng phần (Computable Partial Equilibrium) và khung lý thuyết về tỉ lệ bảo hộ danh nghĩa để hiển thị tất cả các tác động của bảo hộ tại Việt Nam và ước lượng chi phí trong ngành thép không rỉ. Phần 2: Từ lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, tác giả phân tích nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sử dụng thép không rỉ tại Việt Nam dưới tác động của chính sách bảo hộ thương mại. Cụ thể như sau: 2.1 Mô hình cân bằng từng phần (Computable Partial Equilibrium - CPEM) 2.1 Mô hình tổng quát Mô hình cân bằng từng phần được đưa ra bởi Peter Uimonen (xem Hufbauer và Elliott, 1994) dùng để đo lường chi phí bảo hộ thương mại và các phúc lợi, nó dựa trên bốn giả định liên quan bao gồm: (i) Hàng hoá trong nước và hàng hóa nhập khẩu không phải là thay thế hoàn hảo; (ii) Nguồn cung hàng nhập khẩu là hoàn toàn đàn hồi; (iii) Kế hoạch cung cấp của hàng hoá trong nước có độ dốc lên (ít hơn so với đàn hồi hoàn hảo); (iv) Tất cả các thị trường được coi là cạnh tranh hoàn hảo.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Hiệu ứng của thị trường nhập khẩu khi loại bỏ rào cản thương mại Ghi chú: Khi các rào cản thương mại được thực thi, giá của hàng hoá nhập khẩu trên thị trường nội địa là Pm, với số lượng nhập khẩu là Qm. Sau khi tự do hóa, giá giảm xuống Pm’ (giá thế giới). Lúc này, khi giá thị trường trong nước thấp hơn (xem hình 2.2), đường cầu nhập khẩu thay đổi từ Dm sang Dm', tương ứng với số lượng nhập khẩu mới tại Qm'. Các tác động của một rào cản thương mại được minh họa như hình 2.1, đường cung từ nhập khẩu (Sm) thẳng, hoàn toàn đàn hồi, phù hợp với giả định cho một quốc gia nhỏ và mở như Việt Nam.

Pm’ tương ứng với giá thế giới (giá CIF) và Pm là giá bán lẻ (giá sau thuế quan) của hàng nhập khẩu.1) Do sự thay thế của hàng hoá trong nước và hàng hóa nhập khẩu là không hoàn hảo, sự sụt giảm trong giá do nhập khẩu đã làm thay đổi hướng đi của đường cầu đối với hàng nội địa giảm từ Dd xuống Dd’. Khi đường cầu dịch chuyển vào trong, giá của hàng nội địa rơi từ Pd xuống Pd’. Khuynh hướng giảm giá của hàng nội địa là nguyên nhân làm đường cầu trong nước đối với hàng nhập khẩu thay đổi giảm từ Dm xuống LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tại hai điểm cân bằng sản lượng mới, lượng hàng nội địa thấp hơn, lượng nhập khẩu cao hơn, và giá của cả hai mặt hàng sản xuất trong nước và nhập khẩu đều thấp hơn.2: Hiệu ứng của thị trường trong nước khi loại bỏ các rào cản thương mại Ghi chú: Khi các rào cản thương mại được thực thi, giá cạnh tranh của hàng nội địa so với nhập khẩu (the price of the import -competing domestic product) là Pd, và lượng cầu là Qd.

Sau khi tự do hóa dẫn đến giá hàng nhập khẩu giảm (xem hình 2.1), làm nhu cầu về hàng sàn xuất trong nước giảm, đường cầu dịch chuyển từ Dd qua Dd’, sản lượng tiêu thụ rơi xuống Qd ', và giá giảm xuống Pd'.2 Các ảnh hưởng phúc lợi của rào cản thương mại Những thay đổi trong giá cả và sản lượng do tự do hóa thương mại đem lại thặng dư cho người tiêu dùng, cả ở thị trường hàng nhập khẩu và hàng nội địa. Phần lợi ích đạt được là vì người tiêu dùng chỉ phải trả số tiền ít hơn cho một hàng hóa so với khi họ phải trả do nguồn cung bị hạn chế (do chính sách bảo hộ). Ngoài ra, một số LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 người tiêu dùng, những người trước đây đứng ngoài thị trường, giờ đây sẽ gia nhập vào thị trường khi giá giảm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ