Chương 1 Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 sẽ giới thiệu các cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước đây. Từ các khái niệm và các mô hình nghiên cứu ở chương 2, chương 3 sẽ giới thiệu phương pháp ước lượng các chi phí bảo hộ và phương pháp nghiên cứu để xây dựng, hiệu chỉnh, đánh giá các thang đo khái niệm nghiên cứu và hiệu chỉnh giả thuyết đề ra cho phần phân tích ảnh hưởng của bảo hộ thương mại đến sự phát triển của doanh nghiệp sử dụng thép nói chung. Chương 4 sẽ trính bày các kết quả ước lượng chi phí và kết quả phân tích cho nghiên cứu.
Đồng thời đưa ra một số hàm ý về chính sách nhằm hài hòa lợi ích giữa chính phủ và các đối tượng doanh nghiệp đề cập trong nghiên cứu. Chương 5 sẽ trình bày ý nghĩa, những mặt hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Một số khái niệm Bảo hộ thương mại: (hay còn gọi là bảo hộ mậu dịch) là chính sách ngoại thương của các nước nhằm một mặt sử dụng các biện pháp để bảo vệ thị trường nội địa trước sự cạnh tranh dữ dội của hàng ngoại nhập, mặt khác giúp Chính phủ nâng đỡ các nhà sàn xuất trong nước bành trướng ra thị trường nước ngoài (giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế - GS.TS Võ Thanh Thu). Có hai loại bảo hộ chính, một là hạn chế định lượng (như hàng rào thuế quan) và hai là hạn chế về chất lượng (một số hàng rào phi thuế quan).
Các nước sử dụng chính sách bảo hộ thương mại như là một công cụ bảo vệ hữu hiệu nhằm: Giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu Bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường sức mạnh trên thị trường nội địa Giúp nhà xuất khẩu tăng sức cạnh tranh để thâm nhập thị trường nước ngoài Giúp điều tiết cán cân thanh toán quốc tế, sử dụng hợp lý nguồn ngoại tệ thanh toán của mỗi nước Tuy có rất nhiều ưu điểm, chinh sách bảo hộ mậu dịch cũng bộc lộ một số những nhược điểm nhất định: Trường hợp tiến hành bảo hộ quá chặt sẽ làm tổn thương sự phát triển của thương mại quốc tế, dẫn đến sự cô lập kinh tế của một nước, đi ngược lại với xu thế của thời đại ngày nay là quốc tế hoá đời sống kinh tế trên toàn cầu. Bảo hộ quá chặt cũng góp phần vào sự bảo thủ và trì trệ của kinh tế nội địa, kết quả là mức độ bảo hộ ngày càng cao, ác ngành công nghiệp chù lực không còn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 linh hoạt, hoạt động kinh doanh và đầu tư không mang lại hiệu quả. Đây sẽ là nguy cơ phá sản trong tương lai cho các ngành công nghiệp nếu quốc gia này phải chịu áp lực cạnh tranh trên thị trường thế giới. Nhiều nước bảo hộ quá chặt dẫn tới sự thiệt hại cho người tiêu dùng trong nước bởi thị trường hàng hoá kém đa dạng, mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng hàng hoá kém cải tiến, giá cả đắt đỏ… Rào cản thương mại: là bất kì biện pháp hay hành động nào gây cản trở đối với thương mại quốc tế.
Theo WTO: Rào cản trong thương mại quốc tế bao gồm 2 loại là các biện pháp thuế quan và các biện pháp phi thuế quan. Theo Hoa Kỳ: Rào cản trong thương mại quốc tế bao gồm 9 nhóm cơ bản: Chính sách nhập khẩu; Tiêu chuẩn, kiểm tra, nhãn mác và chứng nhận; Mua sắm của chính phủ; Trợ cấp xuất khẩu; Bảo hộ sở hữu trí tuệ; Các rào cản dịch vụ; Các rào cản đầu tư; Các rào cản chống cạnh tranh; Các rào cản khác (tham nhũng, hối lộ, …). Hàng rào thuế quan: là một loại thuế đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu dịch khi hàng hóa đi qua khu vực hải quan của một nước. Hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì các quốc gia tìm cách giảm dần và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan.
Có 3 loại thuế quan phổ biến như sau: Thuế phần trăm: Được đánh theo tỉ lệ phần trăm giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.Đây là loại thuế được sử dụng rộng rãi nhất nhưng nhìn chung còn ở mức cao. Thuế phi phần trăm: Bao gồm 3 loại, được áp dụng chủ yếu cho hàng nông sản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Thuế tuyệt đối: Thuế xác định bằng một khoản cố định trên một đơn vị hàng nhập khẩu. Thuế tuyệt đối thay thế: Quy định quyền lựa chọn áp dụng thuế phần trăm hay thuế tuyệt đối.
Thuế tổng hợp: Là sự kết hợp cả thuế phần trăm và thuế tuyệt đối Thuế quan đặc thù: Hạn ngạch thuế quan: là một biện pháp quản lý nhập khẩu với 2 mức thuế nhập khẩu. Hàng hóa trong hạn ngạch thuế quan thì có mức thuế suất thấp còn ngoài hạn ngạch thuế quan thì chịu mức thuế suất cao hơn. Thuế đối kháng (thuế chống trợ cấp xuất khẩu): đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản xuất và xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp. Thuế chồng bán phá giá: nhằm ngăn chặn và đối phó với hàng nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường nội địa.
Thuế thời vụ: là loại thuế với mức thuế khác nhau cho cùng một loại sản phẩm. Thường được áp dụng cho hàng nông sản, khi vào thời vụ thu hoạch trong nước thì áp dụng mức thuế suất cao nhằm bảo hộ sản xuất trong nước. Thuế bổ sung: được đặt ra để thực hiện biện pháp tự vệ trong trường hợp khẩn cấp. Hàng rào phi thuế quan: là rào cản không dùng thuế quan mà sử dụng các biện pháp hành chính để phân biệt đối xử chống lại sự thâm nhập của hàng hoá nước ngoài, bảo vệ hàng hoá trong nước.
Các nước công nghiệp phát triển thường đưa ra lý do nhằm bảo vệ sự an toàn và lợi ích của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường trong nước đã áp dụng các biện pháp phi thuế quan để giảm thiểu lượng hàng hoá nhập khẩu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa: trên bất kỳ hàng hóa nào là sự khác biệt tỷ lệ giữa giá trong nước và giá quốc tế đã tính phí phát sinh từ các chính sách bảo hộ thương mại, chi phí vận chuyển, lưu kho… Các chính sách này có thể bao gồm thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, các hạn chế định lượng và ưu đãi khác như trợ cấp và giảm thuế (Theo Frank Flatters, 2003).2 Cơ sở lý thuyết Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai phần: Phần 1: Sử dụng mô hình cân bằng từng phần (Computable Partial Equilibrium) và khung lý thuyết về tỉ lệ bảo hộ danh nghĩa để hiển thị tất cả các tác động của bảo hộ tại Việt Nam và ước lượng chi phí trong ngành thép không rỉ. Phần 2: Từ lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, tác giả phân tích nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sử dụng thép không rỉ tại Việt Nam dưới tác động của chính sách bảo hộ thương mại. Cụ thể như sau: 2.1 Mô hình cân bằng từng phần (Computable Partial Equilibrium - CPEM) 2.1 Mô hình tổng quát Mô hình cân bằng từng phần được đưa ra bởi Peter Uimonen (xem Hufbauer và Elliott, 1994) dùng để đo lường chi phí bảo hộ thương mại và các phúc lợi, nó dựa trên bốn giả định liên quan bao gồm: (i) Hàng hoá trong nước và hàng hóa nhập khẩu không phải là thay thế hoàn hảo; (ii) Nguồn cung hàng nhập khẩu là hoàn toàn đàn hồi; (iii) Kế hoạch cung cấp của hàng hoá trong nước có độ dốc lên (ít hơn so với đàn hồi hoàn hảo); (iv) Tất cả các thị trường được coi là cạnh tranh hoàn hảo.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Hiệu ứng của thị trường nhập khẩu khi loại bỏ rào cản thương mại Ghi chú: Khi các rào cản thương mại được thực thi, giá của hàng hoá nhập khẩu trên thị trường nội địa là Pm, với số lượng nhập khẩu là Qm. Sau khi tự do hóa, giá giảm xuống Pm’ (giá thế giới). Lúc này, khi giá thị trường trong nước thấp hơn (xem hình 2.2), đường cầu nhập khẩu thay đổi từ Dm sang Dm', tương ứng với số lượng nhập khẩu mới tại Qm'. Các tác động của một rào cản thương mại được minh họa như hình 2.1, đường cung từ nhập khẩu (Sm) thẳng, hoàn toàn đàn hồi, phù hợp với giả định cho một quốc gia nhỏ và mở như Việt Nam.
Pm’ tương ứng với giá thế giới (giá CIF) và Pm là giá bán lẻ (giá sau thuế quan) của hàng nhập khẩu.1) Do sự thay thế của hàng hoá trong nước và hàng hóa nhập khẩu là không hoàn hảo, sự sụt giảm trong giá do nhập khẩu đã làm thay đổi hướng đi của đường cầu đối với hàng nội địa giảm từ Dd xuống Dd’. Khi đường cầu dịch chuyển vào trong, giá của hàng nội địa rơi từ Pd xuống Pd’. Khuynh hướng giảm giá của hàng nội địa là nguyên nhân làm đường cầu trong nước đối với hàng nhập khẩu thay đổi giảm từ Dm xuống LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tại hai điểm cân bằng sản lượng mới, lượng hàng nội địa thấp hơn, lượng nhập khẩu cao hơn, và giá của cả hai mặt hàng sản xuất trong nước và nhập khẩu đều thấp hơn.2: Hiệu ứng của thị trường trong nước khi loại bỏ các rào cản thương mại Ghi chú: Khi các rào cản thương mại được thực thi, giá cạnh tranh của hàng nội địa so với nhập khẩu (the price of the import -competing domestic product) là Pd, và lượng cầu là Qd.
Sau khi tự do hóa dẫn đến giá hàng nhập khẩu giảm (xem hình 2.1), làm nhu cầu về hàng sàn xuất trong nước giảm, đường cầu dịch chuyển từ Dd qua Dd’, sản lượng tiêu thụ rơi xuống Qd ', và giá giảm xuống Pd'.2 Các ảnh hưởng phúc lợi của rào cản thương mại Những thay đổi trong giá cả và sản lượng do tự do hóa thương mại đem lại thặng dư cho người tiêu dùng, cả ở thị trường hàng nhập khẩu và hàng nội địa. Phần lợi ích đạt được là vì người tiêu dùng chỉ phải trả số tiền ít hơn cho một hàng hóa so với khi họ phải trả do nguồn cung bị hạn chế (do chính sách bảo hộ). Ngoài ra, một số LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 người tiêu dùng, những người trước đây đứng ngoài thị trường, giờ đây sẽ gia nhập vào thị trường khi giá giảm.