Thực Trạng An Toàn Điện Tại Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại TP.HCM

Tài liệu nghiên cứu Thực trạng công tác an toàn điện tại một số doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tp hcm và đề xuất biện pháp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Bảo Hộ Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2008

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CHƯƠNG 0: MỞ ĐẦU

0.1. TÌNH HÌNH TAI NẠN ĐIỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

0.2. PHẠM VI, MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ TRÁNH TAI NẠN ĐIỆN

1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN

1.1.1. Khái niệm chung

1.1.2. Nguyên Nhân Chính Gây Ra Tai Nạn Điện

1.2. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ TRÁNH TAI NẠN ĐIỆN

1.2.1. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, TỔ CHỨC

1.2.2. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

1.2.2.1. Chống Tiếp Xúc Điện Trực Tiếp
1.2.2.2. Chống Tiếp Xúc Gián Tiếp Vào Điện

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN ĐIỆN TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN ĐIỆN TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.3. CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN (SEAMECO)

2.4. CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG TÀU VÀ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI SÀI GÒN

2.5. CÔNG TY HẢI MINH

2.6. CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ TM HÀNG HẢI QUỐC MINH

2.7. CÔNG TY TNHH MAY MẶC GIÀY DA ĐÔNG GIA LỢI

2.8. CÔNG TY TNHH SX VÀ TM HOÀNG LÂM

2.9. CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ CHẾ BIẾN GỖ THANH HOA

2.10. CÔNG TY TNHH GUNZE (VIỆT NAM)

2.11. CÔNG TY TNHH SANKEI (VIỆT NAM)

2.12. CÔNG TY TNHH SCIENTEX POLYMER (VIỆT NAM)

3. CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ VÀ NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN

3.1. THỐNG KÊ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN CỦA 10 DNVVN TẠI QUẬN 7 – TP. HỒ CHÍ MINH

3.2. NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN

3.3. CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ AN TOÀN ĐIỆN

3.3.1. Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật

3.3.2. Nhân Viên Sửa Chữa Điện

3.3.3. Công Tác Huấn Luyện AT-VSLĐ Cho Người Lao Động

3.3.4. Trang Bị Phương Tiện Bảo Vệ Cá Nhân

3.4. NGUỒN CUNG CẤP

3.4.1. Hệ Thống Nối Đất

3.4.2. Hệ Thống Bảo Vệ Nguồn Cung Cấp

3.5. HỆ THỐNG ĐƯỜNG DÂY DẪN ĐIỆN

3.6. CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP

3.6.1. Các Tủ, Bảng Điện, Thiết Bị Bảo Vệ

3.6.2. Tín Hiệu Phòng Ngừa, Biển Và Bảng Báo An Toàn Điện

3.6.3. Các Thiết Bị, Máy Móc Sử Dụng Điện

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẢ THI NHẰM GIẢM THIỂU NGUY CƠ VỀ ĐIỆN ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH DNVVN

4.1. HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ

4.2. NGUỒN TIÊU THỤ

4.3. Tránh va chạm điện áp chạm có trị số cao

4.4. Chống xuất hiện điện áp chạm có trị số cao

4.5. HỆ THỐNG PHÂN PHỐI

4.5.1. Khí Cụ Điện Hỗ Trợ: cầu dao, cầu chì, CB, Áp-tô-mát

4.5.2. Hệ Thống Dây Dẫn

4.6. HỆ THỐNG TIÊU THỤ

4.7. QUI TRÌNH AN TOÀN SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá An Toàn Điện Tại Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Đánh giá an toàn điện tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ở TP.HCM là một vấn đề cấp thiết. Với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp, việc đảm bảo an toàn điện không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn bảo vệ tài sản của doanh nghiệp. Theo thống kê, nhiều DNVVN chưa thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn điện, dẫn đến nguy cơ tai nạn lao động cao. Việc đánh giá này giúp nhận diện các rủi ro và đề xuất các biện pháp cải thiện.

1.1. Khái Niệm Về An Toàn Điện Tại Doanh Nghiệp

An toàn điện là tập hợp các biện pháp nhằm bảo vệ người lao động khỏi các nguy cơ điện giật và tai nạn liên quan đến điện. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định về lắp đặt, bảo trì và sử dụng thiết bị điện.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá An Toàn Điện

Đánh giá an toàn điện giúp phát hiện các điểm yếu trong hệ thống điện của doanh nghiệp. Điều này không chỉ giảm thiểu rủi ro tai nạn mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ tài sản.

II. Vấn Đề An Toàn Điện Tại Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Ở TP

Nhiều DNVVN tại TP.HCM đang đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng liên quan đến an toàn điện. Theo báo cáo, khoảng 80% doanh nghiệp không đảm bảo điều kiện an toàn lao động, trong đó có an toàn điện. Việc thiếu trang thiết bị hiện đại và quy trình kiểm tra định kỳ là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.1. Thực Trạng Tai Nạn Điện Tại Doanh Nghiệp

Từ năm 2007 đến nay, TP.HCM ghi nhận nhiều vụ tai nạn lao động do điện giật, chiếm tỷ lệ cao trong tổng số vụ tai nạn. Điều này cho thấy sự thiếu sót trong công tác quản lý an toàn điện tại các DNVVN.

2.2. Nguyên Nhân Gây Ra Tai Nạn Điện

Nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn điện bao gồm việc không tuân thủ quy trình an toàn, thiếu đào tạo cho công nhân và sử dụng thiết bị điện không đạt tiêu chuẩn.

III. Phương Pháp Đánh Giá An Toàn Điện Tại Doanh Nghiệp

Để đánh giá an toàn điện tại DNVVN, cần áp dụng các phương pháp khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu. Việc này bao gồm kiểm tra hệ thống điện, thiết bị bảo vệ và quy trình làm việc của công nhân. Các tiêu chuẩn an toàn điện cần được áp dụng nghiêm ngặt.

3.1. Kiểm Tra Hệ Thống Điện

Kiểm tra hệ thống điện bao gồm việc đánh giá tình trạng của các thiết bị điện, dây dẫn và các biện pháp bảo vệ. Điều này giúp phát hiện sớm các nguy cơ tiềm ẩn.

3.2. Đào Tạo Nhân Viên Về An Toàn Điện

Đào tạo nhân viên về an toàn điện là một phần quan trọng trong công tác bảo hộ lao động. Nhân viên cần được trang bị kiến thức về các quy định và quy trình an toàn để giảm thiểu rủi ro.

IV. Giải Pháp Cải Thiện An Toàn Điện Tại Doanh Nghiệp

Để cải thiện an toàn điện tại DNVVN, cần thực hiện các giải pháp như nâng cấp thiết bị, cải thiện quy trình làm việc và tăng cường đào tạo cho nhân viên. Việc áp dụng các tiêu chuẩn an toàn điện sẽ giúp giảm thiểu tai nạn lao động.

4.1. Nâng Cấp Thiết Bị Điện

Nâng cấp thiết bị điện giúp đảm bảo an toàn cho người lao động. Các thiết bị mới thường được trang bị các tính năng bảo vệ an toàn hơn so với thiết bị cũ.

4.2. Cải Thiện Quy Trình Làm Việc

Cải thiện quy trình làm việc liên quan đến điện giúp giảm thiểu rủi ro. Các quy trình này cần được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn an toàn hiện hành.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Về An Toàn Điện Tại Doanh Nghiệp

Việc áp dụng các biện pháp an toàn điện tại DNVVN không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Các doanh nghiệp cần thực hiện các chương trình đào tạo và kiểm tra định kỳ để đảm bảo an toàn.

5.1. Các Chương Trình Đào Tạo An Toàn Điện

Các chương trình đào tạo an toàn điện cần được tổ chức thường xuyên để nâng cao nhận thức của nhân viên về an toàn lao động.

5.2. Kiểm Tra Định Kỳ Hệ Thống Điện

Kiểm tra định kỳ hệ thống điện giúp phát hiện sớm các vấn đề và đảm bảo rằng các thiết bị luôn hoạt động trong điều kiện an toàn.

VI. Kết Luận Về An Toàn Điện Tại Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

An toàn điện tại DNVVN ở TP.HCM là một vấn đề cần được quan tâm hàng đầu. Việc thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả công tác an toàn điện.

6.1. Tương Lai Của An Toàn Điện Tại Doanh Nghiệp

Tương lai của an toàn điện tại DNVVN phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và cải thiện quy trình làm việc. Doanh nghiệp cần chủ động trong việc nâng cao an toàn lao động.

6.2. Đề Xuất Chính Sách An Toàn Điện

Đề xuất các chính sách an toàn điện cần được xây dựng dựa trên thực tiễn và các tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo hiệu quả và tính khả thi.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ TRÁNH TAI NẠN ĐIỆN 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN: 1. Khái niệm chung: Khi một mạng điện đang làm việc, các dây pha mang điện áp và các thiết bị điện làm việc được cách điện với vỏ và đất. Nói chung, lúc này người vận hành, người sử dụng không tiếp xúc với điện áp.

Tuy vậy, do cách điện bị hư hỏng, do bất cẩn hoặc do thao tác sai, con người có thể chạm vào điện; trường hợp này người ta có thể bị điện giật (electric shock). Đây là tình trạng xuất hiện dòng điện chạy qua người, nó sẽ gây nên những hậu quả sinh học (pathophysiological effects) làm ảnh hưởng tới các chức năng thần kinh, tuần hoàn, hô hấp hoặc gây bỏng cho người bị tai nạn. Khi dòng điện này đủ lớn (≥ 10mA) và nếu không được cắt kịp thời, người có thể bị nguy hiểm đến tính mạng. Các tiêu chuẩn và các quy định là khác nhau đối với hai loại chạm điện nguy hiểm sau: - Chạm trực tiếp; - Chạm gián tiếp.

Chạm trực tiếp: xảy ra khi người tiếp xúc với d ây dẫn trần mang điện trong những tình trạng bình thường. Chạm gián tiếp: xảy ra khi một người tiếp xúc với phần dẫn điện mà lúc bình thường không có điện, nhưng có thể tình cờ trở nên dẫn điện (do hư hỏng cách điện hoặc do vài nguyên nhân khác). Để xác định đầy đủ các nguyên nhân gây nên tai nạn điện giật nhằm đề ra các biện pháp bảo vệ an toàn cho con người, người ta đã tiến hành khảo sát một số trường hợp bị điện giật gây tổn thương nặng hoặc tử vong, và có các số liệu thống kê sau: Tỉ lệ bị Các yếu tố liên quan điện giật (%) * Theo cấp điện áp • U ≤ 1000 V 76,4 • U > 1000 V 23,6 * Theo trình độ về điện - Nạn nhân thuộc nghề điện 42,2 - Nạn nhân không có chuyên môn về điện 57,8 8 * Các dạng bị điện giật 1. Chạm trực tiếp vào điện 55,9 - Do vô tình, không phải do công việc yêu cầu tiếp xúc 6,7 - Do công việc yêu cầu tiếp xúc với dây dẫn 25,6 - Đóng điện nhầm lúc đang tiến hành sửa chữa, kiểm tra 23,6 2.

Chạm gián tiếp vào bộ phân kim loại của thiết bị bị 22,8 chạm vỏ - Lúc thiết bị không được nối đất 22,2 - Lúc thiết bị có nối đất 0,6 3. Chạm vào vật không phải bằng kim loại có mang điện 20,1 áp như tường, các vật cách điện, nền nhà,…. Bị chấn thương do hồ quang sinh ra lúc thao tác các 1,2 thiết bị (đóng mở cầu dao, FCO,….1 - Tỉ lệ bị điện giật (1). Phần lớn các trường hợp bị điện giật là do chạm phải vật dẫn điện hoặc vật có điện áp xuất hiện bất ngờ và thường xảy ra đối với người không có chuyên môn về điện.

Nguyên nhân xảy ra tai nạn về điện: * Do trình độ tổ chức, quản lý công tác lắp đặt, xây dựng, sửa chữa công tr ình điện chưa tốt. * Do vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn, đóng điện khi có người đang sửa chữa (quên đóng dao tiếp đất an toàn), thao tác vận hành thiết bị điện không đúng qui trình. Ví dụ: MC Phải đóng dao tiếp đất sau khi mở dao cách ly để sửa chữa máy cắt. * Tai nạn về điện thường xảy ra ở cấp U ≤ 1000 V.

Cụ thể ở lưới 220/380V (110/220V) do ở cấp điện áp này thường có nhiều thiết bị điện mà công nhân vận hành thường xuyên tiếp xúc trực tiếp và các cán bộ kỹ thuật, quản đốc phân xưởng thường (1) Nguồn: TLTK (8)/trang 42. 9 không đáng giá hết mức độ nguy hiểm của hiện tượng điện giật nên không có các biện pháp tích cực để ngăn ngừa tai nạn. Ví dụ: các nhà máy nước, nhà máy sản xuất thực phẩm chế biến…. Ở nước ta hiện nay chưa thực hiện triệt để nối đất an toàn, khi thiết bị bị chạm vỏ, điện áp mà công nhân tiếp xúc có thể bằng điện áp pha.

Nguyên Nhân Chính Gây Ra Tai Nạn Điện: 1. Đối với mạng điện hạ áp: Nguyên nhân chính xảy ra tai nạn ở mạng điện hạ áp là do người chạm vào: - Dây dẫn đang mang điện không được bọc cách điện. - Các dây dẫn bọc cách điện bị hở do lớp cách điện đã bị hư hỏng hay xuống cấp. - Các bộ phận bằng kim loại bình thường không mang điện của thiết bị điện, dụng cụ điện (vỏ động cơ, khoan cầm tay, máy mài, máy hàn, máy cưa…) nhưng vì cách điện bên trong bị hỏng nên vỏ thiết bị điện trở nên có điện.

Hiện tượng này thường gọi là “chạm vỏ”. - Không có nắp hộp che chắn hay các bộ phận này bị hư hỏng gây ra các chỗ hở có điện của cầu dao, cầu chì, công tắc, ổ cắm. Đối với mạng điện cao áp: Nếu người đến quá ngần thiết bị hoặc đường dây có điện áp cao (15kV, 22kV, 66kV, 110kV…), dù người không chạm phải thiết bị hay đường dây nhưng vẫn có thể bị tai nạn do hồ quang điện. Vì khi khoảng cách giữa người và vật mang điện nhỏ hơn khoảng cách an toàn tối thiểu, sẽ xuất hiện sự phóng điện qua không khí đến cơ thể con người, gây nên sự đốt cháy cơ thể con người bởi hồ quang điện.

Điện áp bước: Khi dây dẫn mang điện bị đứt và rơi xuống đất, sẽ có một dòng điện đi từ dây dẫn vào đất. Tại mỗi điểm của đất sẽ có một điện thế. Điểm càng ở gần nơi dây dẫn chạm đất có điện thế càng cao. Khi người đi trong vùng có dây điện bị đứt rơi xuống đất, giữa hai chân người tiếp xúc với đất sẽ xuất hiện một điện áp gọi là điện áp bước và có một dòng điện chạy qua người từ chân này sang chân kia gây nên tai nạn điện giật.

Mức độ tai nạn càng nguy hiểm khi người đứng càng gần điểm chạm đất, bước chân người càng lớn và điện áp của dây điện càng cao. Nếu người bị ngã trong khu vực này thì mức độ nguy hiểm càng tăng. 10 Vì vậy, khi dây dẫn điện bị đứt và rơi xuống đất cần phải cắt điện ngay, đồng thời lập rào chắn, cử người canh giữ ngăn chặn không cho phép người và động vật đến ngần chỗ dây điện bị rơi xuống đất ít nhất là 15 ÷ 20m. Trong trường hợp người ở trong vùng bị tác dụng của điện áp bước thì phải bình tĩnh rút hai chân gần sát nhau quan sát tìm cho được chỗ dây dẫn bị đứt rơi xuống đất, sau đó bước với bước chân rất ngắn ra xa chỗ chạm đất của dây dẫn (hoặc nhảy cò cò một chân ra xa vị trí dây rơi xuống đất).

Do không chấp hành quy trình kỹ thuật an toàn điện: Tự ý trèo lên cao câu mắc, sửa ch ữa, bị điện giật ngã từ trên cao xuống gây chấn thương, vi phạm các qui định về an toàn hành lang lưới điện. Sửa chữa điện trong phân xưởng sản xuất mà không cắt điện cầu dao điện. Sử dụng các loại thiết bị điện, khí cụ điện, dây dẫn không đúng quy cách, không bảo đảm chất lượng, gây chạm chập, nổ, cháy. Sử dụng điện bừa bãi, không đúng mục đích như gài điện vào hàng rào,….

Do người sử dụng điện không được đào tạo, trang bị kiến thức về an toàn điện một cách đầy đủ và có hệ thống: Khi người sử dụng điện không được hay chưa được trang bị kiến thức an toàn điện một cách đầy đủ và có hệ thống thì khả năng bị tai nạn điện giật hay phóng điện hồ quang là rất cao do không được trang bị các thiết bị phòng hộ, khô ng sử dụng thiết bị điện đúng qui cách,…. Chính vì vậy, trong môi trường công nghiệp, các công nhân vận hành thiết bị điện thường phải học và được kiểm tra kiến thức về an toàn điện lúc bắt đầu nhận việc và kiểm tra định kỳ trong quá trình làm việc. Do trình độ của cán bộ tổ chức, quản lý công tác lắp đặt, xây dựng và sửa chữa thiết bị điện chưa tốt: Trong thực tế việc lắp đặt, xây dựng và sửa chữa thiết bị điện hay các công trình điện phải tuân theo các qui trình, qui phạm cụ thể của các ngành, các cấp chức năng liên quan nhằm đảm bảo rủi ro do tai nạn điện giảm thiểu ở mức thấp nhất. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ TRÁNH TAI NẠN ĐIỆN: 1.

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, TỔ CHỨC: 1. Quản lý an toàn điện: Trong công tác tổ chức, quản lý kỹ thuật của các DNVVN thì công tác thanh, kiểm tra KTAT - BHLĐ chiếm một vị trí quan trọng; Doanh nghiệp nào xem trọng công tác này thì công nhân ất r hồ hởi, phấn khởi, an tâm sản xuất và chắc chắn sẽ mang lại những hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp cũng như cho bản thân người lao động. Các doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy trình, quy phạm, các văn bản pháp lý quy định về kỹ thuật an toàn điện hiện hành. Các đơn vị cần tổ chức bộ máy, biên soạn quy trình, phân cấp chế độ trách nhiệm và quan hệ công tác về kỹ thuật an toàn điện do giám đốc doanh nghiệp qui định.

Hồ sơ quản lý an toàn điện, các văn bản pháp luật, phiếu giao nhiệm vụ phải được thiết lập và lưu giữ bởi phòng kỹ thuật điện trong doanh nghiệp. Đội ngũ nhân viên bảo trì điện trong doanh nghiệp cần được tăng cường, công nhân điện phải được nâng cao bậc thợ và bậc an toàn, doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn điện cho nhân viên bảo trì điện, nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới AT-VSV. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm), báo cáo nhanh đối với các sự cố và tai nạn nghiêm trọng. Yêu cầu đối với nhân viên làm việc trực tiếp với các thiết bị điện: - Về tuổi: ≥ 18 tuổi.

- Về sức khỏe: phải qua kiểm tra đủ sức khỏe, không bị bệnh tim, mắt nhìn rõ. - Phải có kiến thức, hiểu biết về kỹ thuật điện, hiểu rõ các sơ đồ điện, thiết bị, những bộ phận có khả năng gây nguy hiểm, biết và có khả năng ứng dụng các quy phạm về kỹ thuật an toàn điện, biết cấp cứu người bị điện giật. Đối với thợ bậc cao, phải giải thích được lý do đề ra các yêu cầu, qui tắc an toàn điện của ngành mình phục vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ