Biện pháp đảm bảo chất lượng cia BA GD&DT 1. Biện pháp đảm bảo chất lượng của tại các trường Đại học 1. Biện pháp dam báo chất lượng tại trường Đại học 8ải Gòn. Các yếu tố ánh hưởng dến phương pháp giảng day Chương 2.
VIỆC THỰC TIỆN CAC BIEN PIIAP BAM BAO CIIAT TƯƠNG GIÁO DỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG DẠI HỌC SÀI GÒN 2. Thực trạng triển khai việc thực hiện các biện pháp đảm bảo chất lượng giáo dục và nhận biết của giảng viên về các biên pháp lại trường Đại hou Sai Gon. Công hỗ chương trình đảo tạo 33 2. Công bế đề cương chỉ tiết từng môn học.
Thực hiện công tác Lự đánh giá 35 2. Lây ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt. đông giảng dạy. Chuyển đổi phương thức đào tạo.
Thành lập Phòng Khảo thí vả Kiểm định chất lượng giáo dục 40 2. Việc áp dụng phương pháp giảng dạy của giẳng viên trường Đại học Sài Gòn trước năm học: 2008 2009 và hiện nay (năm học: 2009 — 2010) 2. Phương pháp giảng dạy truyền thống. Phương pháp Thầy đọc — Trò ghỉ 2.
Phương pháp 'Thẩy giảng — Trò tự ghỉ 2. Phương pháp Thây nêu vẫn đề vả hướng giải quyết. Phương pháp sử dụng hộ thống câu hồi để giảng dạy 2. Phương pháp sử z phương tiên trực quan.
Phương pháp giảng dạy tích cực 2. Phương pháp nêu vấn đề. Phương pháp Scminar. Phương pháp làm đỗ án môn học.
Phương pháp thảo luận nhóm 2. Phương pháp Iranh luận Chuong 3. TAC BONG CUA CAC BIGN PHÁP ĐÂM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TỎI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CUA GIẢNG VIÊN 3. Tác động của biện pháp công bố chương trình đảo tạo 3.
Tác động của biện pháp mỗi môn học phải có dễ cương chỉ tiết 3. Tác động của biện pháp tự đánh giá hằng năm. Tác động của biện pháp lẫy ý kiến phân hồi của người học. Tác động của biện pháp chuyến đối phương thức đảo tao sang học chế tín chỉ.
Tác động của biện pháp thánh lập Phòng Khao thi va Kiểm định chất lượng giáo dục. KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PUY LUC. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung ĐBCLGD Bam bio chất lượng giáo dục ĐHQG Pai học Quốc gia GDDH Giáo dục đại học GD&ĐT Giáo đục va Dao tao GDPH - TCCN Giáo dục đại học — Trung cấp chuyên nghiệp KTKDCLGD Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục PPGD Thương pháp giảng dạy TP.HCM Thành phố Hồ Chỉ Minh UBND Ủy Ban Nhân dân DANII MUC CAC BANG.1: ¥ kiến giảng viên về thai diém thực hiện các biện pháp DBCLGD ở Trường „33 Bang 2.2: Thing kê mô tâ PPGD của giảng viên đã sử dụng trong trước năm học: 2008 - 2009 và hiện nay (năm học: 2009 — 2010) „43 Băng 2.3: Tý lộ giăng viên sứ dụng PPGD “Thấy đọc — Trò ghi” 45 Bang 2. Lý lệ giảng viên sử dụng PPGD “ ly giảng — lrò tự ghi”.
Tỷ lệ giảng viên sử dụng PPGD “Thấy nêu vấn đề và hướng giải quyết".6: Tỷ lệ giảng viên sử đụng PPGD “Sử dụng hệ thống các câu hối để giáng day” 48 Bang 2.7: Tý lệ giảng viên sử dụng PPGI) “Sử dụng phương tiên trực quan” .8: Tỷ lệ giăng viền sứ dụng PPGD * Nêu vấn dé” 52 Bảng 2.9: Mối liên hệ giữa biển “'PPGD nêu vấn đề" và biến “Thời gian chuẩn bị cho 1tiết giảng trước khi lên lớp”.10: Ty 16 gidng vién sir dung PPGD Seminar.11; Méi lién hé gitta biển “Phương pháp Seminar” với biến “Ngành hạc”.12: '1ý lệ piãng viên sử đụng PPGI2 “1.àm đỗ án môn học”.13: Tỷ lệ giảng viên sử đụng PPGD “Thảo luận nhóm ”.14: Tý lệ giảng viên sử dụng PPGD “Tranh luận” 59 Bang 3.1: So sánh chỉ số đánh giá của giảng viên và sinh viên về việc sử dụng PPGD trước và sau thời điểm Trường áp dụng biện pháp “Công bố chương trình đào tạo từ đầu khóa học” 63 wa DANII MUC CAC BIEU DO Biểu đề 2.1: Tý lệ giăng viên sử dụng PPGD truyền thống, - 32 Biểu đề 2.2: Tỷ lệ giâng viên sử dụng PPGD tích cực. 6Ï DANH MỤC CÁC HỘP Tiệp 2.1: Phông vấn sâu về PPGD mà giảng viên đã đang sử dụng.2: Phòng vẫn sâu về việc ap dung PPGD Seminar - 56 Hộp 3.1: Phông vấn sâu về việc thay déi PPGI2 của giảng viên.2: Phéng van sâu về việc tác động của các biện pháp ĐBCLGD tới PPGI) của giáng viên 75 Tiệp 3.3: Một số ý kiến của giảng viên về các biện pháp đảm bảo chất lượng đến việc thay đối PPGD của giảng viên. - 76 nhận lẫn nhau. Điều nảy đỏi hỏi Việt Nam và ö nước trong khu vực phải phan đầu đạt được những chuẩn mực chung về chất lượng GIĐH Giáo dục Việt Nam qua nhiều cuộc cải tổ giáo dục sâu rộng, toàn điện và tốn nhiều thời gian, tiền bạc, công sức của nhà nước, người dân, kết quả thu được gì? Chúng ta cử loay hoay mãi trong vấn để nâng cao chất lượng giáo dục bằng cách cải tiễn mục tiêu, nội dung, phương phán, cơ sở vật chất, đãi ngô giảng viễn tốt hơn, dầu tư nhiều hơn cho giáo dục, xã hội hóa giao dục.nhưng vẫn không tìm thay lối thoát.
Việc thực hiện cdi cach giáo đục đổi hỏi phải có thời gian đải tuy nhiên việc đánh giá thực hiện các biện pháp DBCLGD 1a diéu không thể thiểu dược. Chất lượng giáo dục đã trở thành một để tài nóng bỏng đối với nhiễu cá nhân và các tổ chức có liên quan. Đảm bắp chất lượng nhanh chóng được triển khai nhằm phục vụ yêu cầu của thời đại mới. Hiện nay có nhiều khảo sát, tải báo, sách và các học giả nghiên cứu các biện pháp ĐBCLGD tại Việt Nam và yêu cầu bức thiết thay đổi nhanh chóng cách dào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy (PPGD).
Các trường đại học nói chung vả trường Đại học Sài Gòn nói riêng đã tiên hành các biện phap HRCLGD. Trường Đại học Bài Gòn được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Sư phạm và được mang tên Trường Đại học Sải Gòn tử năm 2007. Trong những năm đầu thánh lập trường tiền hành biện pháp DHCLGI2 nhờ bộ phận Thanh tra của Irường biện pháp chủ yếu là kiểm soát chất lượng. Sau đỏ Trường thành lập bộ phận chuyên trách Thỏng Khảo thí và Kiểm dịnh chất lượng giáo dục (KTKĐCI.GD) chuyển theo dõi các công tác đảm bảo chất lượng cho Nhà trường.
Hiện nay, theo quy định của Bộ GD&ĐÐT các trường đại học chuyển dẫn sang việc dào tạo theo học chế tín chỉ, dây là hình thức dào tạo còn mới mẻ đối với một số Trường đại học nói chung và trường Đại học Sái Gòn nỏi riêng, đặc biệt việc DANII MUC CAC BANG.1: ¥ kiến giảng viên về thai diém thực hiện các biện pháp DBCLGD ở Trường „33 Bang 2.2: Thing kê mô tâ PPGD của giảng viên đã sử dụng trong trước năm học: 2008 - 2009 và hiện nay (năm học: 2009 — 2010) „43 Băng 2.3: Tý lộ giăng viên sứ dụng PPGD “Thấy đọc — Trò ghi” 45 Bang 2. Lý lệ giảng viên sử dụng PPGD “ ly giảng — lrò tự ghi”. Tỷ lệ giảng viên sử dụng PPGD “Thấy nêu vấn đề và hướng giải quyết".6: Tỷ lệ giảng viên sử đụng PPGD “Sử dụng hệ thống các câu hối để giáng day” 48 Bang 2.7: Tý lệ giảng viên sử dụng PPGI) “Sử dụng phương tiên trực quan” .8: Tỷ lệ giăng viền sứ dụng PPGD * Nêu vấn dé” 52 Bảng 2.9: Mối liên hệ giữa biển “'PPGD nêu vấn đề" và biến “Thời gian chuẩn bị cho 1tiết giảng trước khi lên lớp”.10: Ty 16 gidng vién sir dung PPGD Seminar.11; Méi lién hé gitta biển “Phương pháp Seminar” với biến “Ngành hạc”.12: '1ý lệ piãng viên sử đụng PPGI2 “1.àm đỗ án môn học”.13: Tỷ lệ giảng viên sử đụng PPGD “Thảo luận nhóm ”.14: Tý lệ giảng viên sử dụng PPGD “Tranh luận” 59 Bang 3.1: So sánh chỉ số đánh giá của giảng viên và sinh viên về việc sử dụng PPGD trước và sau thời điểm Trường áp dụng biện pháp “Công bố chương trình đào tạo từ đầu khóa học” 63 wa PHAN MO DAU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thể hội nhập và phát triển, ngảnh giáo đục luôn được quan tâm hàng đầu, nhất là chất lượng giáo dục đại học (GI22H).
Dễ từng bước phát triển GDDH theo chuẩn quốc tế, Bộ Giáo dục và Dào tạo đã ban hành Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 về việu ban hảnh Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học. Trong thời gian qua, một số trường đã tiến hành xây dựng hệ thống chất lượng dám bảo chất lượng giáo đục (ĐBCI.GD) và trong năm 2009 theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD4&ĐT) 100% trường đại học, cao đẳng trong cả nước phải thực hiện công tác tự đánh giá.” GI3ĐH được công nhận lả một công cụ hiệu quả cho sự phát triển nguén nhân lực có trình độ cao và phát triển xã hội trên nhiều phương diện. GI312H không đơn thuần là hướng tới cung cấp 1 đội ngũ nhân lực có trình độ cao phục vụ phát triển của xã hôi mả còn là công cụ quan trọng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao cho xã hội. GDĐII theu xu thế toàn cầu húa của thời đại mới đòi hỏi sự thay đổi cơ cầu và toàn diễn các mặt hoạt động của các trường đại học.
Tuy nhiên, ngày nay GDĐH của Việt Nam, cũng như của nhiều nước khác trong khu vực và trên thế giới, đang phải đổi mặt với xu thế toàn cầu hoá kinh tế, đang ảnh hưởng đến nhiều mặt của cuộc sống. Trong hoàn cảnh đó, sự cạnh tranh thị trường lao đông có trình độ cao dang ngày ảng trở nên gay git. Diéu đó đòi hỏi những người tốt nghiệp đại học phải có những phim chat và kiến thức nhất định, mới có khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường lao động ngảy cảng sôi dộng. Những xu thế này dẫn dén sự cần thiết phải xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng GDEII ở các nước trong khu vực sao cho GDĐII có thể so sánh với nhau, gông nhận và thừa 1 nhận lẫn nhau.
Điều nảy đỏi hỏi Việt Nam và ö nước trong khu vực phải phan đầu đạt được những chuẩn mực chung về chất lượng GIĐH Giáo dục Việt Nam qua nhiều cuộc cải tổ giáo dục sâu rộng, toàn điện và tốn nhiều thời gian, tiền bạc, công sức của nhà nước, người dân, kết quả thu được gì? Chúng ta cử loay hoay mãi trong vấn để nâng cao chất lượng giáo dục bằng cách cải tiễn mục tiêu, nội dung, phương phán, cơ sở vật chất, đãi ngô giảng viễn tốt hơn, dầu tư nhiều hơn cho giáo dục, xã hội hóa giao dục.nhưng vẫn không tìm thay lối thoát.