Giới thiệu dự án

Cây hành hoa (Allium fistulosum L., họ Liliaceae) là một trong những loại rau gia vị và nông sản thương mại ngắn ngày có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam, đạt năng suất bình quân từ 20 – 25 tấn/ha. Nhờ khả năng thích nghi rộng từ đồng bằng sông Hồng đến dải đất cát duyên hải miền Trung, hành hoa được canh tác liên tục nhiều vụ trong năm. Tuy nhiên, sản xuất hành hoa đang đối mặt với áp lực dịch hại nghiêm trọng từ các loài sâu ăn lá, trong đó sâu keo da láng Spodoptera exigua (Hübner) (Lepidoptera: Noctuidae) là dịch hại nguy hiểm hàng đầu (CABI, 2022). Tại các vùng chuyên canh như Tiền Giang, Ninh Thuận, Hải Dương và Hà Nội, hơn 78% nông dân ghi nhận sâu keo da láng bùng phát quanh năm, làm suy giảm trên 30% sản lượng, cá biệt có những ruộng thiệt hại từ 500 – 800 kg/sào (giảm 25 – 50% năng suất thực thu).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  ÁP LỰC DỊCH HẠI SÂU KEO DA LÁNG (S. exigua)            |
|  - Thiệt hại năng suất: 25% - 50% (500 - 800 kg/công)                   |
|  - Tập quán canh tác: Lạm dụng hóa chất -> Kháng thuốc + Ô nhiễm        |
|  - Mục tiêu nghiên cứu: Sinh thái học dinh dưỡng & Xác lập ngưỡng ET    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thực trạng canh tác hiện nay phụ thuộc nặng nề vào các loại thuốc trừ sâu hóa học phổ rộng. Việc phun thuốc tùy tiện với tần suất cao không những gây ra hiện tượng kháng thuốc nhanh chóng ở S. exigua mà còn tiêu diệt quần thể thiên địch tự nhiên, gia tăng dư lượng hóa chất độc hại trên nông sản, đe dọa an toàn vệ sinh thực phẩm và suy thoái hệ sinh thái nông nghiệp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và xác định ngưỡng gây hại của sâu keo da láng Spodoptera exigua (Hübner) hại hành tại Hà Nội năm 2022" được thực hiện nhằm giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn kỹ thuật nêu trên thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Khảo sát trắc lượng và hình thái học: Xác định chính xác kích thước cơ thể, chiều rộng mảnh đầu qua 6 tuổi sâu non, nhộng và trưởng thành của S. exigua trên 6 nguồn thức ăn khác nhau (hành lá, ngô, dưa chuột, cà chua, thức ăn nhân tạo chuẩn CTC, thức ăn nhân tạo tiết kiệm CTTK).
  2. Đánh giá đặc tính sinh học và động thái phát dục: Đo lường vòng đời, tỷ lệ sống sót, sức tiêu thụ thức ăn, khối lượng nhộng và chỉ số sinh sản dưới điều kiện nhiệt độ phòng trung bình 29,97°C và độ ẩm 71%.
  3. Thiết lập ngưỡng can thiệp phòng trừ (Action Threshold/Economic Threshold): Xác định tương quan giữa mật độ sâu non tuổi 1–2 với tỷ lệ hại và mức giảm năng suất hành hoa khi ứng dụng chế phẩm thuốc trừ sâu thế hệ mới DuPont Prevathon 5SC (hoạt chất Chlorantraniliprole).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Địa điểm thực nghiệm: Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Gia Lâm, Hà Nội).
  • Đối tượng: Quần thể sâu keo da láng Spodoptera exigua hại hành tại Hà Nội, nuôi cá thể qua 2 thế hệ trong phòng thí nghiệm và khảo nghiệm nhà lưới cách ly trên diện tích ô tiêu chuẩn 1 m² (mật độ 80 khóm/m²).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước nghiên cứu này, các biện pháp quản lý S. exigua tại vùng đồng bằng sông Hồng còn mang tính cảm tính, thiếu cơ sở số liệu sinh thái dinh dưỡng và ngưỡng kinh tế tại chỗ.

Phương pháp phòng trừ Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro kỹ thuật Mức độ phù hợp IPM
Hóa học định kỳ Hiệu lực hạ gục nhanh tức thời Sâu nhanh nhờn thuốc, dư lượng cao, chi phí thuốc tăng 40% Kém (Không bền vững)
Bẫy Pheromone/Bẫy đèn Không độc hại, giám sát mật độ ngài Chỉ bẫy được trưởng thành đực, chi phí đầu tư ban đầu cao Trung bình (Bổ trợ)
IPM dựa trên ngưỡng ET & Thức ăn nhân tạo Kiểm soát chính xác thời điểm phun, giảm 50% số lần phun, tối ưu chi phí nuôi nhân tạo Đòi hỏi kỹ thuật điều tra mật độ và giám sát đồng ruộng định kỳ Rất cao (Tối ưu)

Phân loại yêu cầu nghiên cứu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Dữ liệu trắc lượng kích thước mảnh đầu 6 tuổi sâu non; Bảng vòng đời trên 6 loại thức ăn; Ngưỡng mật độ gây hại kinh tế cần xử lý hóa học.
  • Should have: Quy trình công nghệ chế biến thức ăn nhân tạo công thức tiết kiệm (CTTK) từ mầm lúa mì và protein đậu nành thay thế nguồn lá tự nhiên.
  • Could have: Đánh giá tính lựa chọn đẻ trứng của trưởng thành trên các loài thực vật ký chủ phụ.
  • Won't have: Đánh giá cấu trúc gen kháng thuốc ở mức độ giải trình tự phân tử chuyên sâu (nằm ngoài phạm vi khóa luận).

Thiết kế hệ thống khảo nghiệm

Hệ thống nghiên cứu được chuẩn hóa từ khâu nhân nuôi nguồn côn trùng thuần khiết, bố trí thí nghiệm cá thể đến khảo nghiệm nhà lưới ngoài đồng:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KIẾN TRÚC MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ                  |
|                                                                                   |
|  [Thu thập mẫu đồng ruộng] ---> [Nhân nuôi thuần hóa F1-F2 trên cây hành sạch]     |
|                                         |                                         |
|                 +-----------------------+-----------------------+                 |
|                 |                                               |                 |
|                 v                                               v                 |
|  [Thí nghiệm Sinh thái Dinh dưỡng]              [Thí nghiệm Ngưỡng Gây hại]       |
|  - 6 nghiệm thức thức ăn (Hành, Ngô,             - 7 mức mật độ (1, 5, 10, 15,    |
|    Dưa chuột, Cà chua, CTC, CTTK)                  20, 30, 40, 50 sâu/m²)         |
|  - Nuôi cá thể đĩa Petri (N = 30)                - Ô lưới 1 m², nhắc lại 3 lần    |
|  - Đo trắc lượng & Tiêu thụ lá                   - Phun Prevathon 5SC (40ml/m²)   |
|                 |                                               |                 |
|                 +-----------------------+-----------------------+                 |
|                                         v                                         |
|                  [Thu thập dữ liệu trắc lượng, sinh sản, năng suất]               |
|                                         |                                         |
|                                         v                                         |
|                   [Xử lý Thống kê: IBM SPSS Statistics v25 & Excel]               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Technology Stack & Công cụ đo lường:

  • Phần mềm phân tích dữ liệu: IBM SPSS Statistics phiên bản 25.0 (Kiểm định phương sai ANOVA một chiều, so sánh trung bình bằng Duncan/LSD ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$); Microsoft Excel 365.
  • Thiết bị quang học và đo lường: Kính hiển vi quang học Olympus CX23, kính lúp lập thể Nikon SMZ745 (thị kính chia độ mm), cân phân tích điện tử 4 số lẻ Sartorius (độ chính xác $\pm 0,0001\text{ g}$).
  • Thuốc bảo vệ thực vật thử nghiệm: DuPont Prevathon 5SC (hoạt chất Chlorantraniliprole 50 g/L, cơ chế kích hoạt thụ thể Rynaxypyr của cơ côn trùng gây co cứng và ngừng ăn).

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sinh thái học côn trùng cá thể kết hợp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design).

  1. Phương pháp nuôi cá thể: Sâu non mới nở được chuyển bằng bút lông mịn vào từng đĩa Petri riêng biệt ($\Phi = 9\text{ cm}$) có lót giấy thấm ẩm để triệt tiêu tập tính ăn thịt đồng loại (cannibalism). Thay thức ăn định kỳ lúc 08:00 hàng ngày.
  2. Phương pháp xác định tiêu thụ thức ăn: Áp dụng công thức hiệu chỉnh độ mất nước tự nhiên của lá theo Ratna & cs.
  3. Tiến độ triển khai (Milestones):
    • Tháng 1 - 2: Thu thập nguồn sâu tại cánh đồng Hà Nội, nhân nuôi F1 trong phòng thí nghiệm; gieo trồng các lô cây ký chủ.
    • Tháng 3 - 5: Khảo sát trắc lượng 6 tuổi sâu non, nhộng, trưởng thành và sức tiêu thụ thức ăn trên 6 công thức.
    • Tháng 6 - 7: Thiết lập ô thí nghiệm nhà lưới 1 m², lây nhiễm sâu theo các mật độ và xử lý Prevathon 5SC; theo dõi tỷ lệ hại ở 7, 14, 21 ngày và cân năng suất.
    • Tháng 8: Phân tích thống kê trên SPSS 25, viết báo cáo và bảo vệ khóa luận.

Implementation và kết quả

Development process & Công thức định lượng

Quy trình chế biến thức ăn nhân tạo công thức tiết kiệm (CTTK) được tối ưu hóa cho điều kiện Việt Nam nhằm thay thế công thức chuẩn (CTC) đắt đỏ:

Nhóm A (120g Mầm lúa mì + 25g Protein đậu nành + 500ml Nước)
                      |
                      v (Khuấy đều)
Nhóm B1 (8g Muối Wesson + 4g Axit Sorbic + 1g Nipagin + 400ml Nước sôi)
                      +---> Hòa tan + Bổ sung Nhóm B2 (15g Carrageenan)
                      v (Đun sôi 10 phút, để nguội về 70°C)
            Trộn Nhóm A + Hỗn hợp B (Đồng nhất hóa)
                      v (Hạ nhiệt độ xuống < 60°C)
Nhóm C (3.69g Vitamin C + 0.94g Choline + 0.09g Vitamin tổng hợp + 100ml Nước)
                      v (Khuấy đều liên tục)
          Đổ khuôn ở 40°C ---> Bảo quản lạnh tại 4°C

Thuật toán tính toán lượng thức ăn thực tế tiêu thụ hàng ngày của sâu non ($I$) sau khi loại trừ lượng nước bốc hơi tự nhiên:

$$I = \left(1 - \frac{W}{2}\right) \times [I_0 - (F + \beta F)]$$

Trong đó:

  • $I_0$: Khối lượng lá ban đầu cung cấp cho sâu (mg).
  • $F$: Khối lượng lá còn lại sau 24 giờ trong đĩa có sâu (mg).
  • $W$: Tỷ lệ hao hụt khối lượng do bốc hơi nước tự nhiên ở mẫu đối chứng ($W = \frac{I_c - F_c}{I_c}$).
  • $\beta$: Hệ số điều chỉnh độ ẩm của phần thức ăn thừa.

Thời gian phát dục trung bình ($\bar{X}$) của từng pha phát triển được tính theo công thức:

$$\bar{X} = \frac{\sum_{i=1}^{k} x_i \cdot n_i}{N}$$

(với $x_i$ là ngày phát dục thứ $i$, $n_i$ là số cá thể hoàn thành giai đoạn ở ngày thứ $i$, và $N$ là tổng số cá thể theo dõi).

Đoạn cú pháp (syntax) xử lý phân tích phương sai ANOVA và so sánh Duncan trên SPSS v25:

* Phân tích thời gian phát dục của S. exigua trên các loại thức ăn.
ONEWAY Duration BY FoodType
  /STATISTICS DESCRIPTIVES HOMOGENEITY 
  /POSTHOC=DUNCAN LSD ALPHA(0.05).

* Phân tích tương quan giữa mật độ sâu non và năng suất thực thu.
CORRELATIONS
  /VARIABLES=Density DamageRate_14days Yield_Actual
  /PRINT=TWOTAIL NOSIG
  /STATISTICS DESCRIPTIVES.

Testing và validation

Số liệu trắc lượng hình thái qua 6 tuổi sâu non của S. exigua trên lá hành hoa ($N = 20$, nhiệt độ 29,97°C, ẩm độ 71%):

Tuổi 1: [---] L = 1.14 ± 0.02 mm, W_head = 0.12 ± 0.01 mm
Tuổi 2: [======] L = 3.23 ± 0.07 mm, W_head = 0.41 ± 0.02 mm
Tuổi 3: [============] L = 5.45 ± 0.10 mm, W_head = 0.62 ± 0.05 mm
Tuổi 4: [=========================] L = 12.50 ± 0.22 mm, W_head = 1.29 ± 0.05 mm
Tuổi 5: [=================================] L = 15.53 ± 0.20 mm, W_head = 1.66 ± 0.03 mm
Tuổi 6: [==================================================] L = 20.53 ± 0.13 mm, W_head = 2.04 ± 0.03 mm

Đặc điểm nhận diện vi học: Sâu non tuổi 6 đẫy sức có 4 lông ở nhóm dưới bụng (lông SV) sắp xếp theo công thức 2-1-1 (2 lông ở SV1, 1 lông ở SV2, 1 lông ở SV3). Móc bàn chân giả (crochets) xếp thành hình bán nguyệt theo thứ tự 1-1.

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã thu thập và kiểm định toàn diện các chỉ số sinh học của S. exigua trên 6 loại thức ăn:

Loại thức ăn Thời gian vòng đời (ngày) Tỷ lệ sống sót sâu non - nhộng (%) Khối lượng nhộng cái (mg) Sức đẻ trứng (quả/trưởng thành cái)
Hành lá 30,12 ± 0,38 90,00% 76,45 ± 1,12 886,10 ± 32,4
Dưa chuột 29,41 ± 0,25 86,67% 74,20 ± 0,95 745,30 ± 28,1
Ngô 32,15 ± 0,42 72,41% 68,15 ± 1,05 622,70 ± 25,6
Cà chua 34,86 ± 0,51 75,00% 71,30 ± 1,20 654,20 ± 29,8
CT chuẩn (CTC) 30,50 ± 0,31 90,80% 80,26 ± 0,88 820,50 ± 30,2
CT tiết kiệm (CTTK) 30,85 ± 0,35 90,40% 78,90 ± 0,92 815,40 ± 31,0

Khảo nghiệm ngưỡng gây hại và hiệu quả xử lý Prevathon 5SC:

  • Tỷ lệ hại trên dọc hành đạt đỉnh điểm tại thời điểm 14 ngày sau khi lây nhiễm sâu non tuổi 1–2.
  • Mật độ sâu không xử lý tăng từ 3 lên 40 con/m² khiến năng suất hành hoa sụt giảm nghiêm trọng từ 9,48% đến 43,22%.
  • Khi xử lý thuốc Dupont Prevathon 5SC (40 ml/m²), các lô có mật độ từ 1 – 4 con/m² không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về năng suất so với lô đối chứng không nhiễm sâu ($P > 0,05$).
  • Ngưỡng phòng trừ kinh tế (Economic Threshold): Xác định chính xác ở mức $\ge 5$ sâu non/m². Can thiệp tại ngưỡng này giúp bảo toàn 95,2% năng suất thương phẩm mà không gây lãng phí thuốc bảo vệ thực vật.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa công thức thức ăn nhân tạo tiết kiệm (CTTK): Thay thế hoàn toàn nguồn Casein tinh khiết và men bia đắt đỏ bằng bột protein đậu nành và Carrageenan thực vật. CTTK giúp hạ giá thành sản xuất môi trường nhân nuôi 35,4% nhưng vẫn duy trì tỷ lệ sống sót 90,40% (tương đương 90,80% của công thức chuẩn quốc tế Elvira et al., 2010).

  2. So sánh với các công trình công bố trước đây:

    • So với Nguyễn Thị Hương (2017): Khóa luận đã phân lập chi tiết trắc lượng mảnh đầu cả 6 tuổi sâu (thay vì chỉ đo chiều dài thân), đồng thời phát hiện nhịp điệu sinh sản đạt đỉnh vào ban đêm (18h – 06h) với tỷ lệ vũ hóa tối đa từ 20h – 24h.
    • So với Kim et al. (Hàn Quốc): Khẳng định ngưỡng can thiệp kinh tế trên giống hành hoa địa phương tại miền Bắc Việt Nam là 5 con/m², giải quyết bài toán sai lệch khí hậu so với vùng ôn đới.
  3. Cơ sở khoa học cho quy trình IPM hành hoa: Chứng minh vai trò của yếu tố thức ăn thêm pha trưởng thành: Bổ sung dung dịch mật ong 10% giúp sức đẻ trứng đạt 948,4 trứng/cái so với chỉ 268,2 trứng/cái ở công thức đối chứng uống nước lã (tăng gấp 3,53 lần).


Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình triển khai ngoài sản xuất

[BƯỚC 1: Điều tra đồng ruộng]
- Tần suất: 3 ngày/lần vào sáng sớm (06:00 - 08:00)
- Phương pháp: Khảo sát ngẫu nhiên 5 điểm chéo góc (mỗi điểm 1 m²)
                      |
                      v
[BƯỚC 2: Đánh giá mật độ sâu non tuổi 1 - 2]
- Phát hiện vết cắn màng trắng trên ngọn hành
- Đếm số lượng ấu trùng/m²
                      |
        +-------------+-------------+
        |                           |
        v (< 5 sâu non/m²)          v (>= 5 sâu non/m²)
[Duy trì thiên địch tự nhiên]   [CAN THIỆP ĐẶC TRỊ]
- Bảo tồn nhện lớn, bọ rùa      - Phun Dupont Prevathon 5SC
- Chưa cần can thiệp hóa chất    - Liều lượng: 30 - 40 ml/bình 16L
                                - Thời điểm: Chiều mát (sau 17:00)

Hiệu quả kinh tế và phân tích ROI

  • Chi phí thuốc bảo vệ thực vật: Giảm 3 đợt phun thuốc không cần thiết mỗi vụ, tiết kiệm từ 1.800.000 – 2.400.000 VNĐ/ha/vụ.
  • Giá trị thương phẩm: Tỷ lệ dọc hành loại 1 (thân mập, không gập gãy, không dư lượng thuốc) tăng 18,5%, giá bán nâng cao thêm 2.000 – 3.000 VNĐ/kg.
  • Tỷ suất hoàn vốn (ROI): Nông dân áp dụng ngưỡng phòng trừ đạt tỷ suất lợi nhuận ròng tăng 22,4% so với tập quán phun định kỳ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thí nghiệm ngưỡng kinh tế được thực hiện trong môi trường nhà lưới kiểm soát; chưa bao quát hết tác động cộng hưởng của các đợt mưa rào lớn làm trôi rửa trứng và sâu non tuổi 1 ngoài tự nhiên.
  • Chưa khảo sát biến động tính kháng thuốc của S. exigua đối với các nhóm thuốc sinh học vi sinh như Bacillus thuringiensis (Bt) hoặc NPV.

Hướng phát triển

  • Ứng dụng mô hình toán học dự báo chu kỳ bộc phát sâu keo da láng dựa trên dữ liệu khí tượng tích lũy nhiệt (Degree-Days).
  • Tích hợp công nghệ thị giác máy tính (Computer Vision) trên ứng dụng di động để tự động nhận diện tuổi sâu qua hình ảnh vết cắn trên dọc hành.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                         |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên| - Bộ tài liệu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu sinh học    |
| ngành BVTV         | - Quy trình nuôi cá thể và công thức thức ăn nhân tạo tối ưu  |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư Nông nghiệp  | - Bảng thông số trắc lượng 6 tuổi để chẩn đoán chính xác pha  |
| & Khuyến nông viên | - Ngưỡng 5 con/m² để ban hành khuyến cáo thời điểm can thiệp  |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Hợp tác xã &       | - Cắt giảm 40 - 50% chi phí thuốc trừ sâu                     |
| Nông dân canh tác  | - Nâng cao chất lượng nông sản, đáp ứng tiêu chuẩn VietGAP    |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Viện & Trung tâm   | - Dữ liệu nền tảng phục vụ nhân nuôi hàng loạt ký sinh thiên  |
| Nghiên cứu         |   địch (ong ký sinh *Chelonus* spp., bọ xít bắt mồi)          |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để nhân nuôi S. exigua bằng thức ăn CTTK là gì?

Cần duy trì nhiệt độ phòng từ 25 – 30°C, ẩm độ 65 – 75%, chu kỳ chiếu sáng 12L:12D. Thức ăn nhân tạo CTTK sau khi đổ khuôn cần bảo quản ở 4°C và thay mới cho sâu non 2 ngày/lần để tránh ôi thiu và nhiễm khuẩn.

2. Vì sao sâu keo da láng tuổi 1 và tuổi 2 là thời điểm vàng để phun thuốc?

Sâu non tuổi 1–2 có chiều dài nhỏ (1,14 – 3,23 mm), sống tập trung ở biểu bì ngoài ngọn hành và lớp cutin trên da còn rất mỏng, khả năng giải độc kém. Từ tuổi 3 trở đi, sâu đục sâu vào trong lòng dọc hành rỗng, được bảo vệ khỏi thuốc tiếp xúc.

3. Thuốc Prevathon 5SC có gây ngộ độc cho người tiêu dùng không?

Hoạt chất Chlorantraniliprole thuộc nhóm Anthranilic diamide, có cơ chế tác động chọn lọc cao trên thụ thể Ryanodine của côn trùng và độc tính rất thấp đối với động vật có vú. Thời gian cách ly (PHI) của thuốc trên rau ăn lá là 3 ngày, an toàn cho sản xuất rau VietGAP.

4. Dấu hiệu nhận biết sớm nhất khi sâu keo da láng xuất hiện trên ruộng hành là gì?

Dấu hiệu sớm nhất là các ổ trứng phủ lông xám tro ở mặt dưới lá và các đốm màng trắng li ti như giấy bóng kính ở phần ngọn dọc hành do sâu tuổi 1 cạo ăn lớp biểu bì.

5. Có thể bảo quản nhộng S. exigua bao lâu trước khi cho vũ hóa?

Nhộng mới thu hoạch sau 48 giờ có thể lưu trữ trong hộp đất vô trùng ở độ ẩm 70% trong khoảng 6 – 7 ngày ở điều kiện phòng thường trước khi vũ hóa đồng loạt thành trưởng thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Chinh đã hoàn thành xuất sắc các nội dung nghiên cứu khoa học ứng dụng về sâu keo da láng Spodoptera exigua hại hành tại Hà Nội. Nghiên cứu đã xác lập thành công hệ thống dữ liệu sinh học trắc lượng 6 tuổi sâu non, chứng minh hiệu quả vượt trội của công thức thức ăn nhân tạo tiết kiệm CTTK (tỷ lệ sống 90,40%), và khẳng định ngưỡng kinh tế 5 sâu non/m² kết hợp chế phẩm Prevathon 5SC là giải pháp then chốt cho quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM. Kết quả này không chỉ đóng góp giá trị học thuật sâu sắc cho ngành Côn trùng học nông nghiệp mà còn mang lại giải pháp thực tiễn giúp nâng cao thu nhập cho nông dân và thúc đẩy canh tác hành hoa an toàn, bền vững.