Luận văn thạc sĩ vnua đặc điểm sinh học sinh thái của rầy nâu nilaparvata lugens stal trên một số giống lúa tại nha trang khánh hòa năm 2016 2017

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua đặc điểm sinh học sinh thái của rầy nâu nilaparvata lugens stal trên một số giống lúa tại nha, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Bảo vệ thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu

2.2. Yêu cầu

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm sinh học của rầy nâu Nilaparvata lugens tại Nha Trang

Rầy nâu Nilaparvata lugens là một trong những loài sâu hại nghiêm trọng nhất đối với cây lúa tại Việt Nam. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của loài này là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về sự phát triển và tác động của chúng đến năng suất lúa. Tại Nha Trang, rầy nâu thường xuất hiện trong các vụ mùa, đặc biệt là trong điều kiện khí hậu ẩm ướt. Việc tìm hiểu về vòng đời, thời gian phát triển và sức đẻ trứng của rầy nâu sẽ giúp nông dân có biện pháp phòng trừ hiệu quả hơn.

1.1. Vòng đời và thời gian phát triển của rầy nâu Nilaparvata lugens

Vòng đời của rầy nâu Nilaparvata lugens bao gồm các giai đoạn từ trứng, ấu trùng đến trưởng thành. Thời gian phát triển của chúng phụ thuộc vào điều kiện môi trường như nhiệt độ và độ ẩm. Nghiên cứu cho thấy, ở Nha Trang, thời gian vòng đời của rầy nâu dao động từ 25 đến 27 ngày, tùy thuộc vào giống lúa mà chúng sống ký sinh.

1.2. Sức đẻ trứng của rầy nâu trên các giống lúa

Sức đẻ trứng của rầy nâu là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mật độ quần thể của chúng. Trên giống lúa ML48, rầy nâu có sức đẻ cao hơn so với giống LCH37. Cụ thể, số lượng trứng mà một con cái có thể đẻ trên giống ML48 lên tới 193,2 trứng, trong khi trên giống LCH37 chỉ đạt 140,8 trứng.

II. Thách thức trong quản lý rầy nâu Nilaparvata lugens tại Nha Trang

Quản lý rầy nâu là một thách thức lớn đối với nông dân tại Nha Trang. Sự bùng phát của rầy nâu không chỉ gây thiệt hại trực tiếp đến năng suất lúa mà còn làm tăng nguy cơ lây lan các bệnh virus. Việc sử dụng các giống lúa kháng rầy nâu là một trong những giải pháp quan trọng để giảm thiểu thiệt hại.

2.1. Tác động của rầy nâu đến năng suất lúa

Rầy nâu không chỉ hút nhựa cây mà còn là tác nhân truyền bệnh cho cây lúa. Điều này dẫn đến giảm năng suất và chất lượng lúa. Nghiên cứu cho thấy, diện tích lúa bị nhiễm rầy nâu có thể lên tới 15% trong một số vụ mùa, gây thiệt hại lớn cho nông dân.

2.2. Các biện pháp phòng trừ rầy nâu hiệu quả

Để quản lý rầy nâu, nông dân thường áp dụng các biện pháp hóa học và canh tác. Việc sử dụng giống lúa kháng rầy nâu cũng được khuyến khích. Nghiên cứu cho thấy, giống ML48 có khả năng kháng tốt hơn so với các giống khác, giúp giảm thiểu thiệt hại do rầy nâu gây ra.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của rầy nâu Nilaparvata lugens

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của rầy nâu được thực hiện thông qua các phương pháp điều tra thực địa và thí nghiệm trong phòng thí nghiệm. Việc thu thập dữ liệu từ các giống lúa khác nhau giúp xác định mức độ kháng của từng giống đối với rầy nâu.

3.1. Phương pháp điều tra thực địa

Phương pháp điều tra thực địa được thực hiện tại các cánh đồng lúa ở Nha Trang. Nông dân được phỏng vấn để thu thập thông tin về tình hình sản xuất và mức độ nhiễm rầy nâu trên các giống lúa.

3.2. Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm

Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm được thực hiện để nghiên cứu các đặc điểm sinh học của rầy nâu. Các mẫu rầy nâu được nuôi trong điều kiện kiểm soát để theo dõi sự phát triển và sức đẻ trứng của chúng trên các giống lúa khác nhau.

IV. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của sinh thái đến rầy nâu Nilaparvata lugens

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố sinh thái như giống lúa, chế độ nước và kỹ thuật canh tác có ảnh hưởng lớn đến mật độ rầy nâu. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp nông dân có biện pháp phòng trừ hiệu quả hơn.

4.1. Ảnh hưởng của giống lúa đến mật độ rầy nâu

Giống lúa ML48 có mật độ rầy nâu cao hơn so với giống LCH37. Điều này cho thấy, việc lựa chọn giống lúa phù hợp là rất quan trọng trong việc quản lý rầy nâu.

4.2. Tác động của chế độ nước đến rầy nâu

Chế độ nước cũng ảnh hưởng đến mật độ rầy nâu. Nghiên cứu cho thấy, mật độ rầy nâu cao hơn ở các ruộng gieo sạ so với ruộng cấy, điều này cần được xem xét trong quản lý nước tưới cho lúa.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về rầy nâu Nilaparvata lugens

Nghiên cứu về rầy nâu Nilaparvata lugens tại Nha Trang đã chỉ ra những đặc điểm sinh học và sinh thái quan trọng của loài này. Việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại cho nông dân. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các giống lúa kháng rầy nâu tốt hơn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển giống lúa kháng rầy nâu và các biện pháp canh tác bền vững. Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất lúa và giảm thiểu thiệt hại do rầy nâu.

5.2. Đề xuất các biện pháp quản lý rầy nâu hiệu quả

Cần có các biện pháp quản lý tổng hợp, bao gồm việc sử dụng giống lúa kháng, áp dụng kỹ thuật canh tác hợp lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý để kiểm soát rầy nâu hiệu quả.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua đặc điểm sinh học sinh thái của rầy nâu nilaparvata lugens stal trên một số giống lúa tại nha trang khánh hòa năm 2016 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG THỊ NGỌC HOA ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA RẦY NÂU NILAPARVATA LUGENS (STAL) TRÊN MỘT SỐ GIỐNG LÚA TẠI NHA TRANG, KHÁNH HÒA NĂM 2016 - 2017 Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật Mã số : 60.12 Người hướng dẫn khoa học : PGS. Nguyễn Thị Kim Oanh NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan! Bản luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành bằng sự nhận thức chính xác của bản thân. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa được sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 201 Tác giả luận văn Hoàng Thị Ngọc Hoa i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè và người thân. Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh, tập thể các thầy, cô giáo - Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học - Học viện nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo và tập thể cán bộ làm việc tại Bộ môn Kinh tế sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật – Viện Bảo vệ thực vật đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học và thực hiện đề tài nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, các cơ quan đoàn thể, người thân và bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 201 Tác giả luận văn Hoàng Thị Ngọc Hoa ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh Mục Bảng. vii Danh mục hình. viii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn.

ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Điều tra đánh giá thực trạng sản xuất lúa, tình hình sử dụng các giống lúa kháng rầy nâu tại Nha Trang, Khánh Hòa năm 2016. 20 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp đánh giá mức độ kháng/nhiễm rầy nâu N.

lugens đối với một số giống lúa .3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của rầy nâu N. lugens thu thập tại Nha Trang, Khánh Hòa trên 2 giống lúa thí nghiệm. Phương pháp điều tra diễn biến mật độ rầy nâu N. lugens trên đồng ruộng.

Công thức tính:. Phương pháp bảo quản mẫu vật. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Điều tra về thực trạng sản xuất lúa, tình hình sử dụng các giống lúa kháng rầy nâu tại nha trang, khánh hòa. Đánh giá mức độ kháng/nhiễm rầy nâu N. lugens đối với một số giống lúa .1 Đánh giá mức độ kháng/nhiễm rầy nâu N. lugens đối với một số giống lúa đang được trồng phổ biến ngoài sản xuất tại Nha Trang, Khánh Hòa.

Đánh giá mức độ kháng/nhiễm rầy nâu N. lugens đối với một số giống lúa thu thập từ các Viện nghiên cứu trong nước và nhập nội. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của rầy nâu N. lugens thu thập tại nha trang, khánh hòa.

Đặc điểm hình thái và tập tính sống của rầy nâu N. Thời gian phát triển các pha và vòng đời rầy nâu N.3 Sức đẻ trứng của trưởng thành rầy nâu N. Thời gian sống của trưởng thành rầy nâu N. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến diễn biến mật độ của rầy nâu N.

lugens hại lúa vụ đông xuân năm 2016-2017 tại Nha Trang, khánh hòa. Ảnh hưởng của 2 giống lúa thí nghiệm đến diễn biến mật độ rầy nâu N. lugens ở vụ đông xuân 2016-2017 tại Nha Trang, Khánh Hòa. Ảnh hưởng của chế độ nước đến diễn biến mật độ rầy nâu N.

lugens trên hai giống lúa thí nghiệm ở vụ đông xuân 2016-2017 tại Nha Trang, Khánh Hòa. Ảnh hưởng của kỹ thuật canh tác: cấy và gieo sạ đến diễn biến mật độ rầy nâu N. lugens trên hai giống lúa TN vụ đông xuân 2016 - 2017 tại Nha Trang, Khánh Hòa. 49 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Kết luận và kiến nghị. 53 Tài liệu tham khảo. 62 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BĐKH Biến đổi khí hậu BPH Brown planthopper BVTV Bảo vệ thực vật IRRI International Rice Research Institute (Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế) IPM Integrated Pest Management (Quản lý dịch hại tổng hợp) PRA Participatory Rural Appraisal (Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng) STT Số thứ tự TB Trung bình TN Thí nghiệm TT Trưởng thành vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Tỉ lệ hộ gieo trồng một số giống lúa tại 3 xã tại Khánh Hòa, Nha Trang năm 2016 - 2017 28 Bảng 4.

Tỷ lệ diện tích lúa bị nhiễm rầy nâu của 3 xã tại Nha Trang, Khánh Hòa năm 2016 theo ý kiến của nông dân 29 Bảng 4. Tình hình sử dụng các biện pháp phòng trừ rầy nâu tại Nha Trang, Khánh Hòa năm 2016 - 2017 31 Bảng 4. Đánh giá mức độ kháng/nhiễm rầy nâu N. lugens đối với một số giống lúa đang được trồng phổ biến ngoài sản xuất tại Nha Trang, Khánh Hòa 33 Bảng 4.

Đánh giá mức độ kháng/nhiễm rầy nâu N. Lugens của một số giống lúa tuyển chọn từ Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm và nhập nội từ IRRI 34 Bảng 4. Kích thước các pha phát dục của rầy nâu N. lugens khi nuôi trên giống LCH37 36 Bảng 4.

Thời gian phát triển các tuổi rầy non N. lugens trên hai giống lúa thí nghiệm ML48 và LCH37 39 Bảng 4. Thời gian phát triển các pha và vòng đời của rầy nâu N. lugens trên hai giống lúa thí nghiệm 40 Bảng 4.

Sức đẻ trứng của rầy nâu N. lugens trên hai giống lúa thí nghiệm 41 Bảng 4. Nhịp điệu đẻ trứng của rầy nâu N. lugens trên hai giống lúa thí nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm 42 Bảng 4.

Thời gian sống của rầy nâu N. lugens trưởng thành trên hai giống lúa thí nghiệm 43 Bảng 4. Diễn biến mật độ rầy nâu N. lugens trên hai giống lúa thí nghiệm tại Nha Trang, Khánh Hòa năm 2016 - 2017 46 Bảng 4.

Ảnh hưởng của chế độ nước đến diễn biến mật độ rầy nâu N. lugens trên hai giống lúa TN vụ đông xuân 2016 -2017 tại Nha Trang, Khánh Hòa 48 Bảng 4. Ảnh hưởng của kỹ thuật canh tác: cấy và gieo sạ đến diễn biến mật độ rầy nâu N. lugens trên hai giống lúa TN vụ đông xuân 2016 - 2017 tại Nha Trang, Khánh Hòa 50 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 4.

Tỷ lệ diện tích lúa bị nhiễm rầy nâu của các hộ điều tra tại Nha Trang, Khánh Hòa. Tỷ lệ các hộ sử dụng các biện pháp phòng trừ rầy nâu tại Nha Trang, Khánh Hòa. Hình ảnh thí nghiệm về đánh giá tính kháng/nhiễm rầy nâu của một số giống lúa trên ô bàn cờ. Hình thái các pha phát dục của rầy nâu N.

Hình ảnh duy trì nguồn thức ăn nuôi rầy nâu N. lugens trong nhà lưới (giống lúa TN1). Hình ảnh thí nghiệm nuôi sinh học cá thể rầy nâu N. lugens trong ống nghiệm.

Ảnh hưởng của hai giống lúa đến mật độ rầy nâu N. lugens tại Nha Trang, Khánh Hòa năm 2016 - 2017. Ảnh hưởng của chế độ nước đến diễn biến mật độ rầy nâu N. lugens vụ đông xuân 2016 -2017.

Ảnh hưởng của kỹ thuật canh tác: cấy và gieo sạ đến diễn biến mật độ rầy nâu N. lugens trên hai giống lúa TN vụ đông xuân 2016 - 2017 tại Nha Trang, Khánh Hòa. 51 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Hoàng Thị Ngọc Hoa Tên Luận văn: Đặc điểm sinh học, sinh thái của rầy nâu Nilaparvata lugens (Stal) trên một số giống lúa tại Nha Trang, Khánh Hòa năm 2016 - 2017 Ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 60.12 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của rầy nâu Nilaparvata lugens (Stal) và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến diễn biến mật độ rầy nâu trên hai giống lúa: giống được trồng phổ biến tại Nha Trang, Khánh Hòa và giống lúa đã được xác định là giống chịu hạn. Phương pháp nghiên cứu Điều tra đánh giá thực trạng sản xuất lúa, tình hình sử dụng các giống lúa kháng rầy nâu tại Nha Trang, Khánh Hòa theo phương pháp sử dụng phiếu điều tra và PRA (Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng).

Phương pháp đánh giá mức độ kháng/nhiễm rầy nâu Nilaparvata lugens (Stal) đối với một số giống lúa đang được trồng phổ biến tại Nha Trang, Khánh Hòa và một số giống lúa thu thập từ các Viện nghiên cứu trong nước và nhập nội theo phương pháp của Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) năm 2014. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của rầy nâu Nilaparvata lugens (Stal) theo phương pháp nuôi cá thể trong ống nghiệm. Điều tra diễn biến mật độ rầy nâu trên đồng ruộng theo phương pháp chung của Viện BVTV (1997) và Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01-166: 2014/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại lúa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ