Khóa luận tốt nghiệp lâm học đặc điểm lâm học rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt ở tiểu khu 21 vườn quốc gia lò gò xa mát tỉnh tây ninh

Khóa luận phân tích đặc điểm lâm học rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt tại tiểu khu 21 vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Tây Ninh.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Trạng thái rừng

2.2. Nghiên cứu cấu trúc rừng

2.3. Nghiên cứu tái sinh rừng

2.4. Nghiên cứu đa dạng sinh học

2.5. Đặc điểm khu vực nghiên cứu

2.5.1. Lịch sử thành lập Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát

2.5.2. Đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Phương pháp thực hiện

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Danh mục thực vật tại khu vực nghiên cứu

4.2. Kết cấu loài cây gỗ

4.2.1. Kết cấu loài cây gỗ ở các ô tiêu chuẩn

4.2.2. Kết cấu loài cây gỗ ở khu vực nghiên cứu

4.2.3. Kết cấu loài theo nhóm đường kính và lớp chiều cao

4.3. Cấu trúc rừng tại khu vực nghiên cứu

4.3.1. Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D)

4.3.2. Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H)

4.3.3. Độ hỗn giao và phẩm chất gỗ

4.4. Đặc điểm tái sinh dưới tán rừng tại khu vực nghiên cứu

4.4.1. Danh lục cây tái sinh

4.4.2. Tổ thành của tầng cây tái sinh

4.4.3. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

4.4.4. Phân bố cây tái sinh theo phẩm chất

4.4.5. Phân bố cây tái sinh theo nguồn gốc

4.5. Đa dạng loài cây gỗ tại khu vực nghiên cứu

4.5.1. Phân bố không gian loài

4.5.2. Đặc trưng thống kê đa dạng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

5.2. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đặc Điểm Lâm Học Của Rừng Gỗ Lá Rộng Tại Vườn Quốc Gia Lò Gò Xa Mát

Rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt tại Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát, Tây Ninh, là một trong những hệ sinh thái quan trọng của Việt Nam. Đặc điểm lâm học của khu vực này không chỉ phản ánh sự đa dạng sinh học mà còn là cơ sở cho các biện pháp quản lý rừng hiệu quả. Nghiên cứu này nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc và thành phần loài của rừng, từ đó giúp nâng cao nhận thức về giá trị của rừng.

1.1. Đặc Điểm Sinh Thái Của Rừng Gỗ Lá Rộng Tại Tây Ninh

Rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt tại Tây Ninh có đặc điểm sinh thái phong phú. Khu vực này có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa trung bình hàng năm cao, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài thực vật. Đặc biệt, sự đa dạng về loài cây gỗ trong rừng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái.

1.2. Vai Trò Của Rừng Trong Hệ Sinh Thái

Rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt không chỉ cung cấp gỗ mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Rừng giúp duy trì độ ẩm, ngăn chặn xói mòn đất và bảo vệ nguồn nước. Hệ sinh thái rừng cũng là nơi sinh sống của nhiều loài động vật hoang dã, góp phần vào sự đa dạng sinh học của khu vực.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Rừng Gỗ Lá Rộng Tại Vườn Quốc Gia Lò Gò Xa Mát

Quản lý rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt tại Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát đang đối mặt với nhiều thách thức. Sự suy giảm diện tích rừng do nạn phá rừng, khai thác gỗ trái phép và biến đổi khí hậu là những vấn đề nghiêm trọng. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là cần thiết để bảo tồn và phát triển bền vững rừng.

2.1. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Rừng

Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến rừng gỗ lá rộng tại Tây Ninh. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định làm thay đổi cấu trúc sinh thái của rừng. Điều này dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến khả năng phục hồi của rừng.

2.2. Nạn Phá Rừng Và Khai Thác Gỗ Trái Phép

Nạn phá rừng và khai thác gỗ trái phép là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng. Việc này không chỉ làm mất đi nguồn tài nguyên quý giá mà còn ảnh hưởng đến môi trường sống của nhiều loài động vật. Cần có các biện pháp mạnh mẽ để ngăn chặn tình trạng này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Của Rừng Gỗ Lá Rộng

Nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt tại Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát được thực hiện thông qua các phương pháp thu thập số liệu khoa học. Các ô tiêu chuẩn được thiết lập để đánh giá cấu trúc và thành phần loài của rừng, từ đó đưa ra các kết luận chính xác về tình trạng rừng.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu Và Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Nghiên cứu được thực hiện trên 5 ô tiêu chuẩn, mỗi ô có diện tích 0,1 ha. Số liệu về mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng rừng được thu thập để phân tích cấu trúc rừng. Phương pháp này giúp xác định rõ ràng các đặc điểm lâm học của rừng.

3.2. Phân Tích Đa Dạng Sinh Học Trong Rừng

Phân tích đa dạng sinh học được thực hiện thông qua việc xác định số loài cây gỗ và tỷ lệ các loài trong khu vực nghiên cứu. Kết quả cho thấy sự phong phú về loài, với 37 loài thuộc 23 họ thực vật, điều này cho thấy giá trị sinh thái cao của rừng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Của Rừng Gỗ Lá Rộng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt tại Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát có cấu trúc đa dạng và phong phú. Mật độ cây trung bình đạt 738 cây/ha, với trữ lượng rừng bình quân là 31,4 m³/ha. Những thông tin này là cơ sở quan trọng cho việc quản lý và bảo tồn rừng.

4.1. Cấu Trúc Rừng Và Thành Phần Loài

Cấu trúc rừng được thể hiện qua mật độ và tiết diện ngang của các loài cây. Các loài ưu thế trong khu vực nghiên cứu bao gồm Dipterocarpus dyeri và Dipterocarpus alatus, cho thấy sự phân bố không đồng đều giữa các loài.

4.2. Đánh Giá Đa Dạng Sinh Học Tại Khu Vực Nghiên Cứu

Đánh giá đa dạng sinh học cho thấy chỉ số đa dạng loài tại khu vực nghiên cứu khá cao, với giá trị H' đạt 3,24. Điều này cho thấy sự phong phú về loài và tầm quan trọng của rừng trong việc duy trì hệ sinh thái.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Rừng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt tại Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát cần được bảo tồn và quản lý hiệu quả. Các giải pháp như tăng cường bảo vệ rừng, giáo dục cộng đồng và phát triển du lịch sinh thái là cần thiết để bảo vệ tài nguyên rừng.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Bảo Tồn Rừng

Cần có các biện pháp bảo tồn rừng hiệu quả, bao gồm việc tăng cường kiểm soát khai thác gỗ và bảo vệ các loài cây quý hiếm. Việc này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên rừng mà còn duy trì sự đa dạng sinh học.

5.2. Tương Lai Của Rừng Gỗ Lá Rộng Tại Tây Ninh

Tương lai của rừng gỗ lá rộng tại Tây Ninh phụ thuộc vào các chính sách quản lý rừng bền vững. Cần có sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp lâm học đặc điểm lâm học rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt ở tiểu khu 21 vườn quốc gia lò gò xa mát tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rừng đối với con người luôn được coi là một nguồn tài nguyên sinh thái quan trọng, có giá trị cho sự phát triển kinh tế xã hội và hạnh phúc của cộng đồng trên đất nước. Không những thế, rừng còn đóng vai trò quan trọng trong việc thích nghi với biến đổi khí hậu qua những chức năng môi trường như chống xói mòn và đảm bảo tuần hoàn nước, đảm bảo chu chuyển ôxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính 6n định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, han hán, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước mặt và nước ngầm và làm giảm mức ô nhiễm không khí và nước. Các hệ sinh thái rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với con người và đặc biệt là duy trì môi trường sống, đóng góp vào sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia và sự tồn tại của trái đất. Từ thời xa xưa đến nay, rừng luôn cung cấp cho con người các lợi ích thiết thực như: chỗ ở, lương thực, thực phẩm, các loại nguyên liệu, vật liệu, dược pham cần thiết cho sự phát triển của chúng ta.

Tuy nhiên, bất chấp những lợi ích của rừng, nạn phá rừng toàn cầu vẫn là vấn đề nhức nhối và cấp bách khi ước tính có khoảng 13 triệu ha đất rừng bị phá hủy mỗi năm. Thêm vào đó, nạn phá rừng cũng chiếm 12% - 20% nguyên nhân làm tăng lượng khí thải nhà kính, một trong số những tác nhân của biến đổi khí hậu. Tại Việt Nam, những năm đầu thế ki XX, độ che phủ của rừng nguyên sinh vào khoảng 70%, giữa thé ky còn 43%, đến những năm 1979 - 1981 chỉ còn 24%. Hiện nay, diện tích rừng ở nước ta đang không ngừng bị giảm sút.

Trong hệ thống rừng đặc dụng, Vườn Quốc gia là một khu vực đất hay biển được bảo tồn bằng các quy định pháp luật, được bảo vệ nghiêm ngặt khỏi sự khai thác, can thiệp bởi con người. Vườn Quốc gia được thành lập nhằm mục đích quản lý, sử dụng chủ yêu phục vụ cho việc bảo tồn rừng và hệ sinh thái rừng, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái. Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát nằm cách thành phố Tây Ninh khoảng 50 km về phía Bắc, là khu vực có rừng che phủ lớn nhất tại tỉnh Tây Ninh với tổng diện tích lên đến hơn 30.000 ha, chiếm 26% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh. Nơi đây được thành lập nhằm mục đích quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn rừng và hệ sinh thái rừng, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái.

Thông qua quá trình sinh trưởng phát triển, tăng trưởng rừng, bên cạnh đó là những tác động bởi tự nhiên, con người và cũng không loại trừ những chu trình sinh học diễn ra, từ đó tài nguyên rừng luôn có sự thay đổi, biến động theo không gian và thời gian. Việc nghiên cứu nhằm nắm bắt những đặc điểm lâm học của một số trạng thái rừng là rất cần thiết, kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp cập nhật cơ sở dữ liệu rừng mà còn là những thông tin quan trọng phục vụ cho quản lý rừng. Xuất phát từ tình hình đó, trong khuôn khô một khóa luận tốt nghiệp bậc đại học, được sự đồng ý và hướng dẫn của TS. Phan Minh Xuân, đề tài nghiên cứu về những đặc điểm lâm học của rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt ở tiểu khu 21, Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh được đặt ra.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Xác định những đặc điểm lâm học của trạng thái rừng nghèo kiệt thuộc rừng gỗ lá rộng thường xanh ở tiêu khu 21, Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mat, tỉnh Tây Ninh nhằm cập nhật thông tin dữ liệu và làm cơ sở khoa học cho quản lý đối với trạng thái rừng nghiên cứu.2 Mục tiêu cụ thé Xác định thành phần loài cây gỗ đối với trạng thái rừng nghèo kiệt tại khu vực nghiên cứu.

Xác định tô thành, cấu trúc và tình hình tái sinh loài cây gỗ đối với trang thái rừng nghèo kiét. Phân tích đa dạng loài cây gỗ đối với trạng thái rừng nghèo kiệt.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những diện tích rừng tự nhiên trạng thái rừng nghèo kiệt thuộc rừng gỗ lá rộng thường xanh ở Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mat, tỉnh Tây Ninh. Đối tượng điều tra, thu thập số liệu là các loài cây gỗ phân bố trong trạng thái rừng nghèo kiệt ở tiêu khu 21. Chương 2 TONG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Trạng thái rừng Thái Văn Trừng (1999) đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam trên quan điểm sinh thái, đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng ở Việt Nam phù hợp nhất trên quan điểm sinh thái cho đến nay.

Năm 1978, Thái Văn Trừng khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam đã đưa ra mô hình cấu trúc tang: Tầng vượt tán, tang ưu thé sinh thai, tang dưới tán, tang cây bụi và tang cỏ. Bên cạnh đó, ông cũng đưa ra kết luận: Ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên trong rừng. Thái Văn Trừng cũng đã đưa ra công thức tổ thành của minh được tính toán dựa trên mật độ. tiết điện và thé tích của loài (dẫn theo Đoàn Nhật Xinh, 2021).

Trước đây việc phân loại rừng hay trạng thái rừng có những phương pháp khác nhau như phân loại rừng theo giai đoạn phát triển, bao gồm: rừng non; rừng trung niên; rừng thành thục và rừng quá thành thục (Loeschau, 1963). Sau đó, kế thừa trên cơ sở phân loại của Loeschau ở Việt Nam ban hành Quy phạm phân chia trang thái rừng theo nguồn gốc hình thành (QP6-84), theo đó phân chia thành 4 nhóm trạng thái, bao gồm Nhóm I: chưa có rừng; Nhóm II: rừng phục hồi; Nhóm II: rừng nghèo; va Nhóm IV: rừng giàu. Năm 2009, Bộ NN&PTNT ban hành Thông tư 34/2009, theo thông tư này trạng thái rừng được phân chia theo những tiêu chí khác nhau như theo nguồn gốc, loài cây, trữ lượng,. Đến năm 2018, trên cơ sở Thông tư 34, Thông tư 33/2018 được ban hành ngày 16/11/2018, quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.

Hiện nay Thông tư 33/2018 được áp dụng phổ biến trong quan lý rừng trên cả nước. Theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, dựa vào trữ lượng rừng áp dụng với rừng gỗ, trạng thái rừng được chia thành 5 kiểu như sau: Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m/ha. Rừng giàu: trữ lượng cây dimg từ 201 - 300 m/ha. Rừng trung bình; trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 mỶ/ha.

Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 50 đến 100 m*/ha. Rừng nghèo kiệt: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 50 m°/ha. Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quan < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m*/ha. Trong đề tài này, việc chọn trạng thái rừng nghiên cứu được căn cứ vào Thông tư 33/2018 như trên, theo đó đối tượng nghiên cứu của đề tài là trạng thái rừng nghèo kiệt và việc xác định trạng thái rừng này dựa vào trữ lượng rừng.2 Nghiên cứu cau trúc rừng Thực vật rừng tự nhiên nhiệt đới vô cùng phong phú và đa dạng, phức tạp về loài, hình dáng, kích thước, dạng sống và tập tính sống.

Rừng có thành phần hệ thực vật khác nhau dẫn theo sự khác biệt tương ứng về đặc điểm cấu trúc khác của rừng. Trong thực tế chúng ta có thé bắt gặp hàng chục, hang trăm loài cùng sống trong một không gian nhất định. Mặt khác một số loài ít bắt gặp ở nơi này nhưng có thể rất phong phú ở nơi khác. Sự pha trộn một cách ngẫu nhiên đã làm cho cấu trúc tổ thành thực vật ở rừng trở nên phong phú và da dang.

Kết cấu loài va cấu trúc tô thành là nhân tổ quan trọng diễn tả số loài tham gia và số cá thé của từng loài trong thành phần cây gỗ của rừng. Mặt khác, tô thành cho biết sự tô hợp và cho thấy được mức độ tham gia của các loải cây khác nhau trên cùng đơn vị diện tích. Cầu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phan cau tạo nên quan thé thực vật rừng theo không gian và thời gian. Nhân tố này mang ý nghĩa quan trọng không thể thiếu trong công tác đánh giá đặc điểm của rừng, nó có ảnh hưởng to lớn đến các quá trình cạnh tranh, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành phần thực vat va sự tác động qua lại giữa chúng trong hệ sinh thái rừng.

Trải qua nhiều thập kỷ nghiên cứu đã tạo nên một hệ thống mô tả cấu trúc rừng với các phương pháp khác nhau bằng các chỉ tiêu khác nhau. Cấu trúc mật độ phản ánh số cây trên một đơn vị điện tích. Phản ánh mức độ tác động giữa các cá thể trong lâm phần. Mật độ ảnh hướng đến hoàn cảnh rừng, khả năng sản xuất của rừng.

Phân bố số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng thé hiện qua biểu đồ và hàm toán học phân bố mật độ cây rừng theo chỉ tiêu đó. Mối tương quan giữa chiều cao và đường kính thé hiện bằng biểu đồ và ham toán học biểu thị quy luật kích thước đường kính ứng với cấp chiều cao tương ứng, kết quả cho biết tình hình sinh trưởng và phát triển của rừng hiện tại cũng như những biến động trong tương lai. Dé mô tả cấu trúc của rừng mưa nhiệt đới, David va Richards (1934) đã sử dụng bản vẽ trắc đồ đứng và trắc đồ ngang của quần xã thực vật rừng. Trong quần xã thực vật, các loài cây thường có nhiều hình dang và dạng sống khác nhau, nhưng các thành viên trong cùng một nhóm sinh thái thì đều giống nhau về đạng sống và quan hệ đối với hoàn cảnh xung quanh.

Các dạng sống này đều biểu hiện đến mức độ nào đó về cách sắp xếp hợp lý trong không gian. Cách sắp xếp này có ý nghĩa quan trọng đối với việc phân biệt các quan thé phụ khác nhau (dẫn theo Thai Văn Trừng, 1999). Theo Kraft (1884), những cây trong lâm phần được phân chia thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây rừng. Phân cấp của Kraft phản ánh được tình hình phân hóa của cây rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ rằng, đơn giản và dé áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loài đều tuổi (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đặc Điểm Lâm Học Của Rừng Gỗ Lá Rộng Thường Xanh Nghèo Kiệt Tại Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát, Tây Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm sinh thái và lâm học của rừng gỗ lá rộng thường xanh tại khu vực này. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và sự đa dạng sinh học của rừng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng. Những thông tin trong tài liệu sẽ hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực lâm nghiệp và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài sến mật madhuca pasquieri tại khu rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang, nơi nghiên cứu về các loài cây đặc trưng trong rừng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và dinh dưỡng của rừng ngập mặn tại cồn ông trang tỉnh cà mau sẽ cung cấp thêm thông tin về cấu trúc rừng và dinh dưỡng, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các hệ sinh thái rừng khác nhau. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu fokienia hodginsii dunn a henry et thomas tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về một loài cây quý hiếm khác trong hệ sinh thái rừng. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho việc nghiên cứu và bảo tồn rừng.