Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài được thực hiện xuất phát từ thực trạng suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên và yêu cầu cấp bách trong công tác quản lý bền vững hệ sinh thái rừng đặc dụng tại Việt Nam. Theo thống kê lịch sử được tác giả dẫn giải, độ che phủ rừng nguyên sinh ở nước ta từ mức xấp xỉ 70% vào đầu thế kỷ XX đã sụt giảm xuống còn 43% vào giữa thế kỷ và chỉ còn 24% trong giai đoạn 1979 - 1981. Dù hệ thống rừng đặc dụng đã được thiết lập nghiêm ngặt, diện tích rừng tự nhiên vẫn liên tục biến động do tác động tổng hợp của các yếu tố sinh học tự nhiên và sự can thiệp của con người. Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát (tỉnh Tây Ninh) sở hữu diện tích che phủ rừng lớn nhất tỉnh với hơn 30.000 ha (chiếm 26% diện tích tự nhiên toàn tỉnh), đóng vai trò bảo tồn hệ sinh thái rừng nhiệt đới vùng hạ lưu sông Mê Kông. Tuy nhiên, nhiều diện tích rừng tại đây đang tồn tại ở trạng thái nghèo kiệt sau các giai đoạn khai thác hoặc tác động trong quá khứ. Nhằm cung cấp dữ liệu định lượng phục vụ công tác quản lý và xây dựng biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng, khóa luận tập trung nghiên cứu trạng thái rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt tại khu vực này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Xác định các đặc điểm lâm học của trạng thái rừng nghèo kiệt thuộc kiểu rừng gỗ lá rộng thường xanh ở tiểu khu 21, Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh, làm cơ sở khoa học và cập nhật dữ liệu cho công tác quản lý rừng.
- Mục tiêu cụ thể 1: Xác định thành phần loài cây gỗ đối với trạng thái rừng nghèo kiệt tại khu vực nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể 2: Xác định tổ thành, cấu trúc tầng cây gỗ lớn và tình hình tái sinh tự nhiên của loài cây gỗ dưới tán rừng.
- Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích định lượng mức độ đa dạng loài cây gỗ đối với trạng thái rừng nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các loài cây thân gỗ có đường kính ngang ngực ($D_{1,3}$) từ 8 cm trở lên (tầng cây gỗ lớn) và các cá thể cây gỗ tái sinh tự nhiên (từ giai đoạn cây mạ đến cây con dưới tán) phân bố trong trạng thái rừng nghèo kiệt thuộc kiểu rừng gỗ lá rộng thường xanh. Tiêu chuẩn xác định trạng thái rừng nghèo kiệt căn cứ theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trữ lượng cây đứng từ 10 đến 50 $\text{m}^3/\text{ha}$).
- Phạm vi không gian: Tiểu khu 21, Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thực địa diễn ra từ tháng 04/2023 đến tháng 08/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa các nền tảng lý thuyết phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam của Thái Văn Trừng (1978, 1999) về cấu trúc tầng tán (tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi, tầng cỏ) và quy luật ánh sáng chi phối tái sinh tự nhiên; phân loại trạng thái rừng của Loeschau (1963), Quy phạm QP6-84, Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT và hệ thống tiêu chí hiện hành tại Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT. Về cấu trúc và động thái lâm phần, tác giả vận dụng các mô hình trắc đồ của David và Richards (1934), phân cấp cây rừng Kraft (1884), quy luật phân bố cỡ kính Prodan (1951), cùng các nghiên cứu so sánh cấu trúc và tái sinh của Vũ Đình Huệ (1984), Nguyễn Văn Thêm (2002) và Phan Minh Xuân (2019).
Phương pháp nghiên cứu thực địa áp dụng hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời:
- Thiết lập 5 ô tiêu chuẩn với diện tích $1.000\text{ m}^2$/ô ($0,1\text{ ha}$, kích thước $20 \times 50\text{ m}$ hoặc $25 \times 40\text{ m}$), tổng diện tích điều tra tầng cây cao là $5.000\text{ m}^2$ ($0,5\text{ ha}$).
- Trong mỗi ô tiêu chuẩn, bố trí 5 ô dạng bản (ODB) có kích thước $5 \times 5\text{ m}$ ($25\text{ m}^2$/ô) tại 4 góc và tâm ô để đo đếm tầng cây tái sinh, tổng số gồm 25 ODB ($625\text{ m}^2$).
- Tọa độ địa lý các ô tiêu chuẩn được định vị bằng hệ tọa độ UTM trên phần mềm Locus Map Free: OTC 1 (X: 595417, Y: 1282441); OTC 2 (X: 595073, Y: 1282617); OTC 3 (X: 595414, Y: 1282537); OTC 4 (X: 595269, Y: 1282538); OTC 5 (X: 595233, Y: 1282419).
Phương pháp thu thập dữ liệu lâm học:
- Tầng cây gỗ lớn ($D_{1,3} \ge 8\text{ cm}$): Đo chu vi thân cây bằng thước dây rồi quy đổi đường kính ($D_{1,3} = C_{1,3}/\pi$); đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng thước đo cao lâm sinh (sai số $0,1\text{ m}$); đo đường kính tán ($D_t$) theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc; đánh giá phẩm chất thân cây theo 3 cấp A (thân thẳng, phân cành cao, không khuyết tật), B (thân hơi cong, phân cành trung bình), C (thân cong queo, cụt ngọn, bạnh vè sâu bệnh).
- Tầng cây tái sinh: Định danh loài; chia 5 cấp chiều cao bằng sào đo khắc vạch (Cấp 1: $H < 1\text{ m}$; Cấp 2: $1 - 2\text{ m}$; Cấp 3: $2 - 3\text{ m}$; Cấp 4: $3 - 4\text{ m}$; Cấp 5: $H > 4\text{ m}$); xác định nguồn gốc (chồi hoặc hạt); phân loại phẩm chất (A, B, C).
- Giám định thực vật: Định danh tên khoa học và họ thực vật căn cứ theo tài liệu "Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam" của Võ Văn Chi (2007) và đối chiếu phân hạng Danh lục Đỏ IUCN (2022).
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2016, Statgraphics Centurion 15 và Primer 6.
- Tổ thành loài được xác định qua chỉ số quan trọng sinh thái của Thái Văn Trừng:
$$IV_i% = \frac{N_i% + G_i% + V_i%}{3}$$
Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ phần trăm mật độ cá thể, $G_i%$ là tỷ lệ tiết diện ngang, $V_i%$ là tỷ lệ thể tích thân cây của loài thứ $i$. Các loài có $IV_i% > 5%$ được xếp vào nhóm ưu thế hoặc đồng ưu thế sinh thái.
- Phân tích độ hỗn giao lâm phần: $K = S / N$ (với $S$ là tổng số loài, $N$ là tổng số cây).
- Thống kê cấu trúc thực nghiệm đường kính và chiều cao: Xác định số tổ $m$ theo công thức Brooks và Caruthers ($m = 3,3 \log N + 1$), tính cự ly tổ $k = (X_{max} - X_{min})/m$; tính toán giá trị trung bình mẫu, phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến động ($C_v%$), hệ số nhọn ($E_x$ hoặc $Ku$), hệ số lệch ($S_k$).
- Đo lường đa dạng sinh học: Chỉ số phong phú loài Margalef ($d = (S - 1)/\log N$), chỉ số đồng đều Pielou ($J' = H'/\ln S$), chỉ số đa dạng Shannon - Wiener ($H' = -\sum p_i \ln p_i$), chỉ số ưu thế Simpson ($\lambda' = \sum [n_i(n_i - 1)] / [N(N - 1)]$), chỉ số kiểm định xáo trộn môi trường Caswell ($V = [H' - E(H')]/SD(H')$), và chỉ số hiếm loài của Guarino và Napolitano ($RI = (1 - n/N) \times 100$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đối với hệ sinh thái rừng tự nhiên tại Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát. Tác giả luận giải việc nắm bắt cấu trúc lâm học của trạng thái rừng nghèo kiệt là yêu cầu kỹ thuật nền tảng nhằm cung cấp dữ liệu phục vụ quản lý rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học. Nội dung chương đồng thời công bố mục tiêu chung, ba mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng là lâm phần gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt tại tiểu khu 21 cùng kế hoạch triển khai từ tháng 4/2023 đến tháng 8/2023.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2 tổng hợp bức tranh nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 5 mảng chuyên đề:
- Trạng thái rừng: Hệ thống hóa quá trình phân chia trạng thái rừng tại Việt Nam từ mô hình phân loại thảm thực vật của Thái Văn Trừng, Quy phạm QP6-84, Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT đến Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT.
- Cấu trúc rừng: Lược thảo các nghiên cứu về phân tầng thẳng đứng, mô hình mật độ, quy luật phân bố đường kính (Prodan), phân bố chiều cao, và các kết quả nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên của Phan Minh Xuân (2019) tại khu vực Bình Châu - Phước Bửu.
- Tái sinh rừng: Tổng quan lý thuyết tái sinh của Vũ Đình Huệ, Nguyễn Văn Thêm, các khảo sát tầng lâm hạ của Lê Anh Ngân và nghiên cứu động thái tái sinh của Phan Minh Xuân.
- Đa dạng sinh học: Điểm lại số liệu đa dạng hệ thực vật Việt Nam (Thái Văn Trừng công bố 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch; Nguyễn Trọng Bình nghiên cứu tại VQG Bidoup - Núi Bà với chỉ số $H' = 3,62$; Phan Minh Xuân ghi nhận 109 loài cây gỗ tại Bình Châu - Phước Bửu).
- Đặc điểm khu vực nghiên cứu: Trình bày chi tiết lịch sử hình thành Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát qua các văn bản pháp lý (Quyết định 194/CT năm 1986, Quyết định 261/QĐ-UB năm 1997, Quyết định 91/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 1098/QĐ-UBND năm 2000 về sáp nhập Khu rừng VH-LS Chàng Riệc). Đồng thời mô tả đặc điểm tự nhiên gồm địa hình trảng bằng phẳng xen bàu ngập nước; khí hậu nhiệt đới gió mùa phân mùa mưa - khô rõ rệt (nhiệt độ trung bình $26 - 27^\circ\text{C}$); hệ thống sông Vàm Cỏ Đông cùng hệ động - thực vật phong phú (934 loài thực vật thuộc 128 họ; 42 loài thú, 203 loài chim).
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này quy định chi tiết 5 nội dung khảo sát: thành phần loài cây gỗ, kết cấu loài, cấu trúc hình thái lâm phần, đặc điểm tái sinh tự nhiên và đa dạng sinh học. Phương pháp luận bao gồm quy trình ngoại nghiệp lập 5 ô tiêu chuẩn ($1.000\text{ m}^2$) và 25 ô dạng bản ($25\text{ m}^2$), phiếu điều tra tầng cây cao và cây tái sinh, cùng toàn bộ hệ thống công thức toán học - thống kê sử dụng để lượng hóa các nhân tố lâm học ($IV%$, $K$, $N/ha$, $M/ha$, kiểm định phân bố tần số, các chỉ số đa dạng $d$, $J'$, $H'$, $\lambda'$, $V$ và $RI$).
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 phản ánh toàn bộ các số liệu định lượng thu thập được trên thực địa:
- Danh mục thực vật: Điều tra ghi nhận 37 loài cây gỗ thuộc 23 họ thực vật. Họ có số loài cao nhất là Sao Dầu (Dipterocarpaceae - 5 loài), tiếp đến là Đậu (Fabaceae - 4 loài), Dẻ (Fagaceae - 3 loài), Tử vi (Lythraceae - 3 loài), Na (Annonaceae - 2 loài), Re (Lauraceae - 2 loài), Thầu dầu (Euphorbiaceae - 2 loài). Khu vực xuất hiện một số loài gỗ quý hiếm như Căm xe, Lim xét, Sến năm, Giáng hương, Bình linh lông.
- Kết cấu tổ thành: Phân tích kết cấu loài tại từng ô tiêu chuẩn và toàn diện tích:
| Ô tiêu chuẩn (OTC) |
Số loài ($S$) |
Mật độ ($N$, cây/ha) |
Tiết diện ngang ($G$, $\text{m}^2/\text{ha}$) |
Trữ lượng ($M$, $\text{m}^3/\text{ha}$) |
Tổ hợp ưu thế chính |
| OTC 1 |
31 (5 ưu thế) |
760 |
7,1 |
32,1 |
Dầu song nàng + Dầu rái + Sầm lá lớn |
| OTC 2 |
33 (7 ưu thế) |
800 |
7,3 |
31,7 |
Dầu rái + Bằng lăng ổi + Dẻ trắng |
| OTC 3 |
32 (6 ưu thế) |
690 |
6,9 |
31,9 |
Bình linh lông + Sầm lá lớn + Dầu song nàng |
| OTC 4 |
30 (4 ưu thế) |
800 |
7,6 |
35,2 |
Dầu song nàng + Dầu rái + Sầm lá lớn |
| OTC 5 |
29 (3 ưu thế) |
640 |
5,7 |
26,0 |
Cù đèn + Dầu rái + Dầu song nàng |
| Trung bình toàn khu vực |
37 (3 ưu thế) |
738 |
6,9 |
31,4 |
Dầu song nàng + Dầu rái + Sầm lá lớn |
Trên toàn bộ khu vực nghiên cứu, 3 loài tham gia vào công thức tổ thành ưu thế gồm: Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri, $IV = 9,1%$), Dầu rái (Dipterocarpus alatus, $IV = 6,9%$) và Sầm lá lớn (Memecylon harmandii, $IV = 5,9%$). Tổng hệ số $IV%$ của 3 loài này chiếm 21,9%, trong khi 34 loài còn lại chiếm 78,1%.
- Kết cấu theo nhóm kích thước:
- Nhóm đường kính: Nhóm $D < 10\text{ cm}$ có 33 loài, mật độ 310 cây/ha, $G = 2,0\text{ m}^2/\text{ha}$, $V = 8,9\text{ m}^3/\text{ha}$ ($IV = 33,1%$); nhóm $D \ge 10\text{ cm}$ có 36 loài, mật độ 428 cây/ha, $G = 4,9\text{ m}^2/\text{ha}$, $V = 22,5\text{ m}^3/\text{ha}$ ($IV = 66,7%$).
- Nhóm chiều cao: Lớp $H < 10\text{ m}$ có 36 loài, mật độ 306 cây/ha, $G = 2,9\text{ m}^2/\text{ha}$, $V = 10,4\text{ m}^3/\text{ha}$ ($IV = 38,6%$); lớp $H \ge 10\text{ m}$ có 36 loài, mật độ 432 cây/ha, $G = 4,0\text{ m}^2/\text{ha}$, $V = 21,0\text{ m}^3/\text{ha}$ ($IV = 61,4%$).
- Cấu trúc hình thái:
| Chỉ tiêu thống kê |
Đường kính ngang ngực ($D_{1,3}$, cm) |
Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$, m) |
| Giá trị trung bình |
10,7 |
10,1 |
| Sai số chuẩn |
0,11 |
0,10 |
| Độ lệch chuẩn |
2,04 |
2,01 |
| Phương sai |
4,2 |
4,0 |
| Độ nhọn phân bố ($E_x / Ku$) |
7,7 |
-1,2 |
| Độ lệch phân bố ($S_k$) |
2,00 |
0,02 |
| Biên độ biến động ($R$) |
13,4 |
6,0 |
| Hệ số biến động ($C_v%$) |
19,0% |
19,9% |
Quy luật phân bố thực nghiệm:
- Phân bố số cây theo cấp kính ($N/D$) có dạng giảm rõ rệt. Cấp kính nhỏ ($8 - 12\text{ cm}$) chiếm tỷ trọng áp đảo với 578 cây/ha ($78,3%$), cấp $12 - 16\text{ cm}$ có 142 cây/ha ($19,2%$), trong khi các cấp kính lớn $16 - 20\text{ cm}$ và $20 - 24\text{ cm}$ chỉ đạt lần lượt 10 cây/ha ($1,4%$) và 8 cây/ha ($1,1%$).
- Phân bố số cây theo cấp chiều cao ($N/H$) có dạng đường cong 1 đỉnh hơi lệch trái: cấp $6 - 8\text{ m}$ có 86 cây/ha ($11,7%$), cấp $8 - 10\text{ m}$ có 220 cây/ha ($29,8%$), cấp $10 - 12\text{ m}$ có 218 cây/ha ($29,5%$), và cấp $12 - 14\text{ m}$ có 214 cây/ha ($29,0%$).
- Độ hỗn giao loài đạt mức $K = 0,42$ (dưới ngưỡng 0,5, phản ánh tỷ lệ hỗn giao thấp đến trung bình). Phẩm chất thân cây tầng trên nhìn chung đạt mức khá tốt.
- Đặc điểm tầng tái sinh: Điều tra 25 ô dạng bản ghi nhận 24 loài thuộc 17 họ. Mật độ cây tái sinh trung bình đạt mức rất cao là $12.027\text{ cây/ha}$. Cấu trúc tái sinh tập trung chủ yếu ở các lớp chiều cao dưới $3\text{ m}$ ($59,8%$). Nguồn gốc tái sinh chủ yếu từ hạt ($87,8%$), tái sinh từ chồi chỉ chiếm $12,2%$. Phân loại chất lượng ghi nhận cây tái sinh phẩm chất tốt (loại A) chiếm tỷ lệ cao nhất với $43,9%$.
- Đa dạng sinh học: Tính toán trên các ô tiêu chuẩn $0,1\text{ ha}$ cho thấy giá trị trung bình các chỉ số đa dạng: số loài bình quân $S = 31$; số cá thể $N = 78$; chỉ số phong phú Margalef $d = 6,98$; chỉ số đồng đều Pielou $J' = 0,94$; chỉ số Shannon - Wiener $H' = 3,24$; chỉ số ưu thế Simpson $\lambda' = 0,03$. Đánh giá theo chỉ số hiếm của Guarino và Napolitano ghi nhận có 1 loài thuộc cấp hiếm ($RI$ từ 78,08% đến 95%). Đánh giá theo Danh lục Đỏ IUCN (2022) ghi nhận có 9 loài cây gỗ nằm trong các cấp độ bị đe dọa khác nhau.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương tổng kết các phát hiện định lượng cốt lõi về tổ thành ưu thế, cấu trúc lâm phần nhỏ và mật độ tái sinh hạt phong phú. Từ đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị kỹ thuật phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng tự nhiên nghèo kiệt tại tiểu khu 21.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả định lượng cụ thể:
- Xác lập danh mục 37 loài cây gỗ thuộc 23 họ tại tiểu khu 21, ghi nhận sự ưu thế của các họ Dipterocarpaceae, Fabaceae, Fagaceae, Lythraceae.
- Xác định trạng thái rừng nghèo kiệt có mật độ bình quân 738 cây/ha, tổng tiết diện ngang $6,9\text{ m}^2/\text{ha}$ và trữ lượng gỗ bình quân $31,4\text{ m}^3/\text{ha}$ (phù hợp với khung $10 - 50\text{ m}^3/\text{ha}$ của Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT). Công thức tổ thành chung được định lượng hóa gồm ưu hợp: Dầu song nàng ($9,1%$) + Dầu rái ($6,9%$) + Sầm lá lớn ($5,9%$).
- Xác định quy luật phân bố cấu trúc: phân bố đường kính có dạng giảm mạnh ($78,3%$ cá thể nằm ở cấp kính nhỏ $8 - 12\text{ cm}$; đường kính trung bình $10,7\text{ cm}$); phân bố chiều cao có dạng 1 đỉnh lệch trái (chiều cao trung bình $10,1\text{ m}$, tập trung đều từ $8 - 14\text{ m}$).
- Chứng minh tiềm năng phục hồi tự nhiên vượt trội của lâm phần thông qua tầng tái sinh: mật độ đạt $12.027\text{ cây/ha}$, $87,8%$ có nguồn gốc từ hạt và $43,9%$ đạt phẩm chất tốt (loại A).
- Lượng hóa độ đa dạng sinh học đạt mức khá cao ($H' = 3,24$; $J' = 0,94$; $d = 6,98$; $\lambda' = 0,03$), đồng thời xác định 1 loài hiếm theo chỉ số $RI$ và 9 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2022).
Các kiến nghị tác giả đề xuất:
- Cần áp dụng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng nghèo kiệt hiện có, tránh can thiệp cơ giới hoặc tác động tiêu cực làm tổn hại tầng cây con.
- Ưu tiên bảo vệ nguồn giống của các loài cây ưu thế bản địa (Dầu rái, Dầu song nàng) và các loài cây gỗ quý hiếm (Căm xe, Giáng hương, Sến năm, Bình linh lông) nhằm tạo điều kiện cho rừng tự phục hồi cấu trúc đa tầng tán.
- Tiếp tục theo dõi động thái diễn thế rừng và biến động cấu trúc qua các mốc thời gian tiếp theo để hoàn thiện phương án quản trị rừng đặc dụng.
Đóng góp của khóa luận:
Cung cấp bộ dữ liệu thực địa cập nhật năm 2023 về trạng thái rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt tại tiểu khu 21 Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, bổ sung dẫn liệu định lượng về cấu trúc đường kính, chiều cao, đa dạng sinh học và đặc tính tái sinh tự nhiên làm căn cứ khoa học phục vụ công tác theo dõi diễn biến rừng theo Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian nghiên cứu mới giới hạn tại 5 ô tiêu chuẩn ($0,5\text{ ha}$) tập trung ở tiểu khu 21 thuộc Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát; chưa bao quát toàn bộ các tiểu khu có trạng thái rừng nghèo kiệt khác trong lâm phận vườn.
- Thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ tháng 4/2023 đến tháng 8/2023), do đó số liệu phản ánh hiện trạng cấu trúc tại một thời điểm mùa mưa, chưa theo dõi được động thái tăng trưởng và sự biến động tỷ lệ sống sót của tầng cây tái sinh qua các mùa trong năm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô lập ô tiêu chuẩn điều tra trên nhiều tiểu khu và các dạng lập địa khác nhau trong Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát.
- Thiết lập các ô định vị sinh thái lâu dài để quan trắc liên tục sự biến động lâm phần, tốc độ sinh trưởng của cây gỗ lớn và quy luật đào thải tự nhiên của cây tái sinh theo thời gian.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm sinh, Sinh học môi trường: Tham khảo phương pháp thiết kế ô tiêu chuẩn, quy trình điều tra lâm học tầng cây cao và tầng cây tái sinh, phương pháp tính toán chỉ số quan trọng ($IV%$) và ứng dụng các chỉ số sinh thái định lượng ($d$, $J'$, $H'$, $\lambda'$, $V$, $RI$).
- Cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên: Sử dụng số liệu thực tế về mật độ ($738\text{ cây/ha}$), trữ lượng ($31,4\text{ m}^3/\text{ha}$) và mật độ cây tái sinh hạt ($12.027\text{ cây/ha}$) để xây dựng phương án khoanh nuôi bảo vệ, lập kế hoạch phục hồi sinh thái rừng nghèo kiệt và giám sát các loài cây nguy cấp theo tiêu chuẩn IUCN.
Câu hỏi thường gặp
1. Trạng thái rừng nghèo kiệt trong khóa luận được xác định dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật nào và đạt trữ lượng bao nhiêu?
Trạng thái rừng nghèo kiệt được xác định dựa trên tiêu chí trữ lượng cây đứng theo quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (quy định dải trữ lượng từ 10 đến 50 $\text{m}^3/\text{ha}$). Kết quả điều tra thực tế tại 5 ô tiêu chuẩn ghi nhận trữ lượng lâm phần bình quân đạt $31,4\text{ m}^3/\text{ha}$ (dao động từ $26,0\text{ m}^3/\text{ha}$ ở OTC 5 đến $35,2\text{ m}^3/\text{ha}$ ở OTC 4), nằm trọn vẹn trong khung kỹ thuật này.
2. Công thức tổ thành tầng cây gỗ lớn tại khu vực nghiên cứu gồm những loài cây nào và tỷ lệ chiếm bao nhiêu?
Công thức tổ thành chung trên toàn bộ diện tích điều tra ghi nhận 3 loài ưu thế sinh thái ($IV% > 5%$) tham gia vào tổ hợp là: Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri) với $IV = 9,1%$, Dầu rái (Dipterocarpus alatus) với $IV = 6,9%$, và Sầm lá lớn (Memecylon harmandii) với $IV = 5,9%$. Tổng độ ưu thế của 3 loài này là 21,9%, còn lại 34 loài khác chiếm tổng $IV = 78,1%$.
3. Đặc điểm phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D$) tại khu vực nghiên cứu diễn ra theo quy luật nào?
Phân bố số cây theo cấp kính ($N/D$) tuân theo quy luật giảm nghiêm ngặt với hệ số lệch $S_k = 2,00$ và đường kính trung bình $10,7\text{ cm}$. Số lượng cá thể tập trung chủ yếu ở cấp kính nhỏ $8 - 12\text{ cm}$ với 578 cây/ha (chiếm $78,3%$), giảm xuống 142 cây/ha ($19,2%$) ở cấp $12 - 16\text{ cm}$, và chỉ còn 10 cây/ha ($1,4%$) ở cấp $16 - 20\text{ cm}$ cùng 8 cây/ha ($1,1%$) ở cấp $20 - 24\text{ cm}$.
4. Khả năng tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tại tiểu khu 21 được đánh giá như thế nào qua các chỉ số định lượng?
Tầng tái sinh dưới tán rừng có mật độ rất cao, đạt bình quân $12.027\text{ cây/ha}$ gồm 24 loài thuộc 17 họ. Nguồn gốc tái sinh áp đảo từ hạt với $87,8%$ (tái sinh chồi chỉ chiếm $12,2%$), cây có phẩm chất tốt (loại A) chiếm tỷ lệ cao nhất đạt $43,9%$, và phần lớn cá thể tập trung ở các cấp chiều cao dưới $3\text{ m}$ ($59,8%$).
5. Mức độ đa dạng sinh học và các loài nguy cấp được ghi nhận như thế nào trong lâm phần?
Mức độ đa dạng loài cây gỗ của lâm phần đạt mức khá cao với chỉ số phong phú loài Margalef $d = 6,98$, chỉ số đồng đều Pielou $J' = 0,94$, chỉ số Shannon - Wiener $H' = 3,24$ và chỉ số ưu thế Simpson $\lambda' = 0,03$. Khóa luận ghi nhận có 1 loài hiếm theo chỉ số hiếm $RI$ của Guarino và Napolitano, đồng thời thống kê được 9 loài cây gỗ nằm trong các thứ hạng đe dọa khác nhau theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ngô Xuân Diện đã phân tích định lượng toàn diện các đặc điểm lâm học của trạng thái rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo kiệt tại tiểu khu 21, Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát với mật độ cây đứng đạt 738 cây/ha, tiết diện ngang $6,9\text{ m}^2/\text{ha}$, trữ lượng $31,4\text{ m}^3/\text{ha}$ và ưu hợp ưu thế gồm Dầu song nàng, Dầu rái và Sầm lá lớn. Lâm phần sở hữu cấu trúc đường kính dạng giảm tập trung phần lớn ở cấp kính nhỏ dưới 12 cm, độ đa dạng loài cao ($H' = 3,24$) và hiện diện 9 loài thuộc Danh lục Đỏ IUCN (2022). Đặc biệt, mật độ cây tái sinh đạt tới $12.027\text{ cây/ha}$ với gần $88%$ có nguồn gốc từ hạt, khẳng định tiềm năng phục hồi tự nhiên to lớn của hệ sinh thái nếu được khoanh nuôi và bảo vệ nghiêm ngặt.