Củng Cố Toán 9 Tập 2: Tổng Hợp Bài Tập Đại Số & Hình Học (Có Lời Giải)

Ôn tập Toán 9 tập 2 hiệu quả với tài liệu củng cố kiến thức đầy đủ, bám sát chương trình sách giáo khoa. Tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi.

Chuyên ngành

Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài tập

2020

144
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

III. CHƯƠNG III. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

1. BÀI 1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

I. Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Củng Cố Toán 9 Tập 2 Giải Pháp Học Tốt 55 Ký tự

Sách Củng Cố Toán 9 Tập 2: Bài Tập & Giải Chi Tiết là một tài liệu học tập vô cùng quan trọng cho học sinh lớp 9, đặc biệt trong giai đoạn cuối cấp THCS. Mục tiêu chính của cuốn sách là củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán 9 học kỳ 2, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách thành thạo. Toán 9 Tập 2 bao gồm các chủ đề quan trọng như Phương trình bậc hai một ẩn, Hệ thức Vi-ét, Góc với đường tròn, Tứ giác nội tiếp, và các kiến thức hình học không gian cơ bản. Cuốn sách không chỉ cung cấp các bài tập đa dạng mà còn có lời giải chi tiết, giúp học sinh tự học, tự kiểm tra và nâng cao trình độ một cách hiệu quả. Ngoài ra, việc sử dụng sách Củng cố Toán 9 còn giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập khác nhau, từ đó chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi quan trọng. Theo 'tailieumontoan', cuốn sách là tài liệu sưu tầm và được cập nhật vào ngày 12 tháng 8 năm 2020.

1.1. Nội Dung Chi Tiết Sách Củng Cố Toán 9 Tập 2

Sách bao gồm kiến thức Đại số và Hình học. Phần Đại số tập trung vào chương III: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, bao gồm Phương trình bậc nhất hai ẩn và Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Phần hình học chưa được đề cập rõ trong phần giới thiệu này, nhưng có thể suy đoán là sẽ tập trung vào các kiến thức hình học không gian và các bài toán liên quan đến đường tròn.

1.2. Đối Tượng Phù Hợp Với Sách Củng Cố Toán 9

Sách phù hợp với học sinh lớp 9 muốn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập Toán. Ngoài ra, sách cũng hữu ích cho giáo viên làm tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy và ôn tập cho học sinh.

1.3. Lợi Ích Khi Sử Dụng Sách Củng Cố Toán 9 Tập 2

Học sinh có thể tự học và tự kiểm tra kiến thức. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách thành thạo. Làm quen với các dạng bài tập khác nhau. Chuẩn bị tốt cho các kỳ thi quan trọng.

II. Thách Thức Học Toán 9 Tập 2 Cách Vượt Qua 59 Ký tự

Một trong những thách thức lớn nhất khi học Toán 9 Tập 2 là khối lượng kiến thức lớn và độ khó của bài tập tăng cao so với các lớp dưới. Học sinh cần nắm vững lý thuyết và có khả năng vận dụng linh hoạt vào giải các bài tập khác nhau. Việc hiểu rõ các khái niệm như hệ thức Vi-ét hay tứ giác nội tiếp là vô cùng quan trọng. Ngoài ra, nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc tự học và tự kiểm tra, do đó cần có sự hỗ trợ từ giáo viên hoặc phụ huynh. Để vượt qua những thách thức này, học sinh cần có kế hoạch học tập rõ ràng, dành thời gian luyện tập thường xuyên và tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết. Theo tài liệu gốc, dạng 1 của bài tập là 'Xét xem một cặp số cho trước có là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn hay không', đòi hỏi sự cẩn thận và tỉ mỉ.

2.1. Thiếu Hụt Kiến Thức Cơ Bản Toán 9 Tập 1

Nếu học sinh không nắm vững kiến thức cơ bản của Toán 9 Tập 1, sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới của Toán 9 Tập 2. Do đó, cần ôn tập lại các kiến thức cũ trước khi bắt đầu học kiến thức mới.

2.2. Khó Khăn Trong Vận Dụng Lý Thuyết Vào Bài Tập

Nhiều học sinh có thể học thuộc lý thuyết nhưng lại gặp khó khăn trong việc vận dụng vào giải bài tập. Để khắc phục, cần luyện tập nhiều bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải toán.

2.3. Thiếu Tính Tự Giác Và Kỷ Luật Trong Học Tập

Việc học Toán đòi hỏi sự tự giác và kỷ luật cao. Học sinh cần có kế hoạch học tập rõ ràng, dành thời gian luyện tập thường xuyên và tránh xao nhãng bởi các yếu tố bên ngoài.

III. Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2 Chi Tiết 53 Ký tự

Sách Củng Cố Toán 9 Tập 2 cung cấp hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập, giúp học sinh hiểu rõ cách làm và tự kiểm tra kết quả. Các bước giải được trình bày một cách logic và dễ hiểu, kèm theo các ví dụ minh họa cụ thể. Ngoài ra, sách còn cung cấp các phương pháp giải nhanh và các mẹo để giải quyết các bài tập khó. Tuy nhiên, học sinh cần lưu ý rằng việc xem lời giải chỉ nên là bước cuối cùng sau khi đã cố gắng tự giải bài tập, để đảm bảo hiệu quả học tập tốt nhất. Theo tài liệu gốc, để tìm nghiệm nguyên của phương trình bậc nhất hai ẩn, cần 'Tìm một nghiệm nguyên (x0; y0) của phương trình. Đưa phương trình về dạng a(x – x0) + b(y – y0) = 0'.

3.1. Tiếp Cận Bài Toán Theo Từng Bước Rõ Ràng

Hướng dẫn giải nên chia nhỏ bài toán thành các bước nhỏ, giúp học sinh dễ dàng theo dõi và hiểu được quá trình giải. Mỗi bước nên được giải thích một cách chi tiết và rõ ràng.

3.2. Sử Dụng Ví Dụ Minh Họa Để Giải Thích

Sử dụng các ví dụ minh họa cụ thể để giải thích các khái niệm và phương pháp giải toán. Ví dụ nên được chọn lọc kỹ càng để phù hợp với trình độ của học sinh.

3.3. Cung Cấp Các Phương Pháp Giải Nhanh Và Mẹo

Cung cấp các phương pháp giải nhanh và mẹo để giúp học sinh tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả giải toán. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các phương pháp giải nhanh chỉ nên được sử dụng khi đã nắm vững kiến thức cơ bản.

IV. Bí Quyết Ôn Thi Toán 9 Học Kỳ 2 Hiệu Quả Nhất 57 Ký tự

Để ôn thi Toán 9 học kỳ 2 hiệu quả, học sinh cần có kế hoạch ôn tập rõ ràng, tập trung vào các chủ đề quan trọng và luyện tập giải đề thường xuyên. Sách Củng Cố Toán 9 là một công cụ hữu ích để ôn tập, nhưng cần kết hợp với các tài liệu khác và sự hướng dẫn của giáo viên. Ngoài ra, việc giữ gìn sức khỏe và tinh thần thoải mái cũng rất quan trọng để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi. Theo tài liệu, việc 'Không giải hệ phương trình, đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn' là một kỹ năng quan trọng cần nắm vững.

4.1. Xác Định Mục Tiêu Rõ Ràng Cho Kỳ Thi Toán 9

Xác định mục tiêu điểm số cụ thể cho kỳ thi. Mục tiêu nên vừa sức với khả năng của bản thân và có tính khả thi cao. Việc xác định mục tiêu rõ ràng sẽ giúp học sinh có động lực và định hướng rõ ràng trong quá trình ôn tập.

4.2. Xây Dựng Lịch Ôn Tập Chi Tiết Toán 9 Tập 2

Xây dựng lịch ôn tập chi tiết, phân bổ thời gian hợp lý cho từng môn học và từng chủ đề. Lịch ôn tập nên được thiết kế linh hoạt để có thể điều chỉnh khi cần thiết.

4.3. Luyện Tập Giải Đề Thi Thử Toán 9 Thường Xuyên

Luyện tập giải đề thi thử thường xuyên để làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và quản lý thời gian. Sau khi giải đề, cần kiểm tra lại kết quả và rút kinh nghiệm từ những sai sót.

V. Ứng Dụng Thực Tế Toán 9 Tập 2 Giải Quyết Vấn Đề 57 Ký tự

Kiến thức Toán 9 Tập 2 không chỉ hữu ích trong việc học tập mà còn có thể ứng dụng vào giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. Ví dụ, Phương trình bậc hai có thể được sử dụng để tính toán diện tích, thể tích, hoặc giải các bài toán liên quan đến chuyển động. Hệ thức Vi-ét giúp giải các bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tích. Việc nhận ra và vận dụng kiến thức toán học vào thực tế giúp học sinh hiểu rõ hơn giá trị của môn học và phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề. Theo tài liệu gốc, 'Bài toán về làm chung, làm riêng công việc còn có tên gọi khác là toán năng suất', thể hiện sự ứng dụng của toán học vào thực tế.

5.1. Áp Dụng Phương Trình Bậc Hai Vào Thực Tiễn

Phương trình bậc hai có thể được sử dụng để giải các bài toán liên quan đến diện tích, thể tích, chuyển động, hoặc các bài toán kinh tế đơn giản. Ví dụ, có thể sử dụng phương trình bậc hai để tính diện tích của một khu đất hình chữ nhật khi biết chu vi và tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng.

5.2. Sử Dụng Hệ Thức Vi Ét Trong Các Bài Toán Tìm Số

Hệ thức Vi-ét có thể được sử dụng để giải các bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tích. Ví dụ, có thể sử dụng hệ thức Vi-ét để tìm hai số khi biết tổng của chúng là 10 và tích của chúng là 21.

5.3. Vận Dụng Kiến Thức Hình Học Vào Thiết Kế

Kiến thức hình học, đặc biệt là về đường tròn và các góc liên quan, có thể được vận dụng vào thiết kế các vật dụng, công trình, hoặc các bài toán liên quan đến đo đạc và xây dựng.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Toán 9 Trong Tương Lai 57 Ký tự

Sách Củng Cố Toán 9 Tập 2: Bài Tập & Giải Chi Tiết là một tài liệu học tập quan trọng và hữu ích cho học sinh lớp 9. Việc sử dụng sách một cách hiệu quả kết hợp với sự nỗ lực của bản thân sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong học tập và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi quan trọng. Trong tương lai, việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy và học tập Toán học sẽ ngày càng phổ biến, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan và sinh động hơn. Bên cạnh đó, cần chú trọng phát triển tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế để đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại. Theo tài liệu, cần xem phần 'Tóm tắt lý thuyết từ Bài 1 đến Bài 6 của chương này' để ôn tập toàn diện.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Củng Cố Kiến Thức

Việc củng cố kiến thức là vô cùng quan trọng để đảm bảo học sinh nắm vững các khái niệm và kỹ năng cơ bản, tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập ở các lớp trên.

6.2. Ứng Dụng Công Nghệ Vào Học Toán 9

Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ, như các phần mềm mô phỏng, ứng dụng học tập tương tác, và các công cụ trực tuyến, sẽ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan và sinh động hơn.

6.3. Phát Triển Tư Duy Phản Biện Và Sáng Tạo

Cần chú trọng phát triển tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh, giúp họ không chỉ nắm vững kiến thức mà còn có thể vận dụng linh hoạt vào các tình huống khác nhau trong cuộc sống.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

com  Tài liệu sưu tầm CỦNG CỐ TOÁN 9 TẬP 2 Tài liệu sưu tầm, ngày 12 tháng 8 năm 2020 Website: tailieumontoan. ĐẠI SỐ CHƯƠNG III. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN BÀI 1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN I.

Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn * Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là phương trình có dạng: ax + by = c trong đó a, b, c là các số cho trước, a ≠ 0 hoặc b ≠ 0. * Nếu các số thực x0; y0 thỏa mãn ax0 + by0 = c thì cặp số (x0; y0) được gọi là nghiệm của phương trình ax + by = c. * Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, mỗi nghiệp (x0; y0) của phương trình ax + by = c được biểu diễn bởi điểm có tọa độ (x0; y0). Tập nghiệp của phương trình bậc nhất hai ẩn Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn có vô số nghiệp.

Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi đường thẳng d : ax + by = c.  c x = * Nếu a ≠ 0 và b = 0 thì phương trình có nghiệm  a  y ∈ R và đường thẳng d song song hoặc trùng với trục tung. x ∈ R  * Nếu a = 0 và b ≠ 0 thì phương trình có nghiệm  c y=  b và đường thẳng d song song hoặc trùng với trục hoành. x ∈ R * Nếu a ≠ 0 và b ≠ 0 thì phương trình có nghiệm  a c  y = − x+ b b y∈ R hoặc  −b c khi đó đường thẳng d cắt cả hai trục tọa độ.

=  x y + a a a c Đường thẳng d là đồ thị hàm số y = − x+. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1. Xét xem một cặp số cho trước có là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn hay không Phương pháp giải: Nếu cặp số thức (x0; y0) thỏa mãn ax0 + by0 = c thì nó được gọi là nghiệm của phương trình ax + by = c. Trong các cặp số (12; 1), (1; 1), (2; - 3), (1; -2), cặp số nào là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn 2x – 5y = 19.

Liên hệ tài liệu word toán zalo: 039. Tìm các giá trị của tham số m để cặp số (2; -1) là nghiệm của phương trình x – 5y =3m – 1. Tìm các giá trị của tham số m để phương trình bậc nhất hai ẩn m + 1x − 2 y = m + 1 có một nghiệm là (1; -1). Viết phương trình bậc nhất hai ẩn có hai nghiệm là (2;0) và (-1;-2).

Cho biết (0;-2) và (2;-5) là hai nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn. Hãy tìm phương trình bậc nhất hai ẩn đó. Viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ Phương pháp giải: Xét phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c. Để viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình, trước tiên, ta biểu diễn x theo y (hoặc y theo x) rồi đưa ra kết luận về công thức nghiệm tổng quát.

Để biểu diễn tập nghiệm của phương trình trên mặt phẳng tọa độ, ta vẽ đường thẳng d có phương trình ax + by = c. Viết công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của các phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ: a) 2x – 3y = 5; b) 4x + 0y = 12; c) 0x – 3y = 6. Viết công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của các phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ: a) 2x – y = 3; b) 5x + 0y = 20; c) 0x – 8y = 16. Tìm điều kiện của tham số để đường thẳng ax + by = c thỏa mãn điều kiện cho trước Phương pháp giải: Ta có thể sử dụng một số lưu ý sau đây khi giải dạng toán này: 1.

Nếu a ≠ 0 và b = 0 thì phương trình đường thẳng d : ax + by = c có dạng c d:x=. Khi đó d song song hoặc trùng với Oy. Nếu a = 0 và b ≠ 0 thì phương trình đường thẳng d : ax + by = c có dạng c d : y =. Khi đó d song song hoặc trùng với Ox.

Đường thẳng d : ax + by = c đi qua điểm M(x0; y0) khi và chỉ khi ax0 + by0 = c. Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Tìm các giá trị của tham số m để: a) d song song với trục hoành; b) d song song với trục tung; c) d đi qua gốc tọa độ; d) d đi qua điểm A(1; -1). Cho đường thẳng d có phương trình: (2m – 1)x + 3(m – 1)y = 4m – 2.

Tìm các giá trị của tham số m để: a) d song song với trục hoành; b) d song song với trục tung; c) d đi qua gốc tọa độ; Liên hệ tài liệu word toán zalo: 039.com d) d đi qua điểm A(2; 1). Tìm các nghiệm nguyên của phương trình bậc nhất hai ẩn Phương trình giải: Để tìm các nghiệm nguyên của phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c, ta làm như sau: Bước 1. Tìm một nghiệm nguyên (x0; y0) của phương trình. Đưa phương trình về dạng a(x – x0) + b(y – y0) = 0 từ đó dễ dàng tìm được các nghiệm nguyên của phương trình đã cho.

Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình 3x – 2y = 5. Tìm tất cả các nghiệm nguyên của các phương trình sau: a) 5x – 11y = 4; b) 7x + 5y = 143. Cho phương trình 11x + 18y = 120. a) Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình.

b) Tìm tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình. Cho phương trình 11x + 8y = 73. a) Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình. b) Tìm tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình.

BÀI TẬP VỀ NHÀ 8. Trong các cặp số (0;2), (-1; -8), (1; 1), (3; -2), (1; -6), cặp số nào là nghiệm của phương trình 3x – 2y = 13 ? 9. Viết công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của các phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ: a) x – 3y = 6; b) 3y – 2x = 3; c) 7x + 0y = 14; d) 0x – 4y = 8; e) 2x – y = 5; g) 3y + x = 0. Cho đường thẳng d có phương trình: (2m – 3)x + (3m – 1)y = m + 2.

Tìm các giá trị của tham số m để: a) d // Ox; b) d // Oy; c) d đi qua O(0;0); d) d đi qua điểm A(-3; -2). Tìm phương trình đường thẳng d biết rằng d đi qua hai điểm phân biệt M(2; 1) và N(5; -1). Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình: a) 2x – 3y = 7; b) 2x + 5y = 15. Cho phương trình: 5x + 7y = 112.

a) Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình; b) Tìm tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN I. Khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn - Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ phương trình có dạng ax + by = c (1)  a ' x + b ' y =c ' (2) Liên hệ tài liệu word toán zalo: 039.com Trong đó a, b, a’, b’ là cá số thực cho trước và a + b ≠ 0; a’2 + b’2 ≠ 0, x và y là 2 ẩn số. - Nếu hai phương trình (1) và (2) có nghiệm chung (x0; y0) thì (x0; y0) được gọi là nghiệm của hệ phương trình.

Nếu hai phương trình (1) và (2) không có nghiệm chung thì hệ phương trình vô nghiệm. - Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó. - Hai hệ phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn - Tập nghiệp của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của hai đường thẳng d: ax +by = c và d’ : a’x + b’y = c’.

Trường hợp 1. d ∩ d’ = A(x0; y0) ⇔ Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x0; y0); Trường hợp 2. d // d’ ⇔ Hệ phương trình vô nghiệm; Trường hợp 3. d ≡ d’ ⇔ Hệ phương trình có vô số nghiệm; - Chú ý: a b Hệ phương trình có nghiệm duy nhất ⇔ ≠ ; a' b' a b c Hệ phương trình vô nghiệm ⇔ = ≠ ; a' b' c' a b c Hệ phương trình có vô số nghiệm ⇔ = =.

BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1. Không giải hệ phương trình, đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Phương pháp giải: Xét hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c  a ' x + b ' y =c' a b 1. Hệ phương trình có duy nhất ⇔ ≠ ; a' b' a b c 2. Hệ phương trình vô nghiệm ⇔ = ≠ ; a' b' c' a b c 3.

Hệ phương trình có vô số nghiệm ⇔ = =. Dựa ào các hệ số a, b, c, a’, b’, c’ dự đoán số nghiệm của các hệ phương trình sau: 3x − 2 y =4 −2x + y = −3 a)  ; b)  ; −6x + 4 y = −8 3x-2y = 7  2x − 2 y = 2 x − 5 y = −11 c)  d)  3 ;. Không giải hệ phương trình, dự đoán số nghiệm của các hệ phương trình sau: 3x − 2 y = 0x - 5y = −11 b)  4 a)  ; ; 0x + 4 y = −8 2x - 0y = 2 3 Liên hệ tài liệu word toán zalo: 039. Cho hệ phương trình .

Xác định các giá trị của tham số m để hệ mx + y = 2m phương trình: a) Có nghiệm duy nhất; b) Vô nghiệm; c) Vô số nghiệm. Cho hệ phương trình . Xác định các giá trị của tham số m để hệ  x − my = m2 phương trình: a) Có nghiệm duy nhất; b) Vô nghiệm; c) Vô số nghiệm. Kiểm tra một cặp số cho trước có phải là nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn hay không ax + by = c Phương pháp giải: Cặp số (x0;y0) là nghiệm của hệ phương trình  , a ' x + b ' y =c' kh nà chỉ khi nó thỏa mãn cả hai phương trình của hệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ