Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú" do sinh viên Trần Thị Thùy Dương thực hiện (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, hoàn thành tháng 1 năm 2020) nghiên cứu một phần hành chuyên môn trực tiếp trong hệ thống kế toán doanh nghiệp thương mại.

Theo phân tích của tác giả, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và ngân sách nhà nước được thực hiện chủ yếu thông qua nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phí, lệ phí. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng thu ngân sách nhà nước. Tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú – một đơn vị hoạt động thương mại chuyên doanh bán buôn, bán lẻ vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng – công tác kế toán hai sắc thuế này trên thực tế vẫn tồn tại một số mặt hạn chế, chưa tương xứng với vị trí nghiệp vụ trọng yếu. Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát chính xác nghĩa vụ thuế, lập kế hoạch tài chính chủ động cho doanh nghiệp và tuân thủ quy định pháp luật của cơ quan quản lý, đề tài tập trung làm rõ thực trạng hạch toán và thủ tục thuế tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận tổng quan về bản chất thuế, thuế GTGT, thuế TNDN và chuẩn mực, chế độ kế toán điều chỉnh hai sắc thuế này.
  • Thứ hai, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty gắn liền với đặc điểm hoạt động kinh doanh.
  • Thứ ba, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện quy trình kế toán thuế tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu phần hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú (địa chỉ: 118 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm 2016 – 2018; khảo sát chuyên sâu thực trạng kế toán thuế GTGT trong quý III năm 2019 và kế toán thuế TNDN trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu giáo trình chuyên ngành và khung pháp lý thuế, kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Các nguồn lý luận tổng quan về thuế được trích dẫn từ Giáo trình Luật Thuế (TS. Phạm Thị Giang Thu, 2008), Giáo trình Thuế (Đồng Thị Vân Hồng, 2010), Nghiệp vụ thuế (Phạm Thị Thúy Hằng, 2011) và Slide bài giảng Thuế (Phạm Thị Hồng Quyên). Các tài liệu này làm rõ khái niệm thuế là khoản đóng góp bắt buộc không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp, phân loại thuế theo tính chất trực thu (thuế TNDN) và gián thu (thuế GTGT).
  • Khung pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế GTGT; Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Khung pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN, xác định doanh thu, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, công thức tính thu nhập chịu thuế và thuế suất phổ thông 20%.
  • Khung chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Thông tư số 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Tác giả vận dụng phối hợp 3 nhóm phương pháp nghiên cứu thực tế:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, tài liệu thư viện, giáo trình kế toán tài chính để xây dựng cơ sở lý thuyết chuẩn tắc về tài khoản, chứng từ và phương pháp hạch toán.
  2. Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý công việc thực tế của nhân viên phòng kế toán công ty trong thời gian thực tập tốt nghiệp (cách lập, kiểm tra hóa đơn, phân loại chứng từ, quy trình nhập liệu vào phần mềm máy tính, lập tờ khai); kết hợp phỏng vấn cán bộ phụ trách các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh.
  3. Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Khai thác số liệu báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2016 – 2018; lập bảng so sánh số tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động về nguồn nhân lực, quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh, làm căn cứ thực chứng cho các đề xuất hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản (TK 133, TK 3331, TK 821, TK 3334), tờ khai thuế quý III/2019, tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 và hệ thống hóa đơn GTGT phát sinh tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của công tác kế toán thuế trong quản trị tài chính doanh nghiệp và mối quan hệ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, xác lập đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú, khoanh vùng phạm vi thời gian (2016 – 2018 đối với KQKD, quý III/2019 đối với thuế GTGT, năm 2018 đối với thuế TNDN), đồng thời giới thiệu hệ phương pháp nghiên cứu và bố cục 3 phần của khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện nền tảng lý luận về thuế và quy định kế toán chuyên ngành:

  • Vấn đề cơ bản về thuế: Phân tích 3 đặc điểm bản chất (tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, tính pháp lý cao) và 2 vai trò cơ bản (công cụ huy động nguồn lực tài chính chủ yếu cho nhà nước; công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế). Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế và phương thức đánh thuế (trực thu, gián thu).
  • Nội dung cơ bản về kế toán thuế GTGT:
    • Nêu rõ khái niệm theo Luật số 13/2008/QH12; phân tích 5 đặc điểm (thuế gián thu, đánh nhiều giai đoạn không trùng lắp, tính trung lập cao, tính lũy thoái so với thu nhập, tính lãnh thổ).
    • Xác định căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế (theo Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC) và thuế suất (0%, 5%, 10%).
    • Chi tiết hai phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện; và phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc theo tỷ lệ % trên doanh thu.
    • Quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với từng lần mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên (Thông tư 26/2015/TT-BTC).
    • Quy trình kế toán thuế GTGT đầu vào: Sử dụng TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (TK 1331 - hàng hóa dịch vụ; TK 1332 - TSCĐ).
    • Quy trình kế toán thuế GTGT đầu ra: Sử dụng TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (TK 33311 - thuế GTGT đầu ra; TK 33312 - thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Nội dung cơ bản về kế toán thuế TNDN:
    • Nêu khái niệm theo Luật số 14/2008/QH12, đặc điểm thuế trực thu, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân.
    • Căn cứ tính thuế: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định). Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu tính thuế - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác.
    • Mức thuế suất phổ thông là 20% (theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC).
    • Thủ tục kê khai, tạm nộp theo quý và nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán thuế tại đơn vị:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 17/01/2013 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301511973 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Trụ sở tại 118 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành nghề kinh doanh chính: Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và các thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc phụ trách chung, dưới quyền là Phòng kinh doanh, Phòng kế toán và Bộ phận kho, vận chuyển. Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Công ty thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ khai theo quý qua phần mềm HTKK và nộp điện tử qua hệ thống thuedientu; hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm AC Soft.
  • Đánh giá nguồn lực công ty giai đoạn 2016 – 2018:
    • Tình hình lao động: Tổng nhân sự tăng đều từ 16 người (2016) lên 28 người (2017, tăng 75%) và đạt 37 người (2018, tăng 32,14%). Lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội do đặc thù ngành hàng vật tư xây dựng. Cơ cấu trình độ chuyển dịch tích cực: Lao động đại học, cao đẳng tăng từ 6 người (chiếm 37,5% năm 2016) lên 13 người (chiếm 40,54% năm 2018); tổng tỷ lệ lao động qua đào tạo (đại học, cao đẳng, trung cấp) năm 2018 chiếm gần 73%.
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Quy mô tài sản năm 2016 là 2.080 triệu đồng, năm 2017 tăng mạnh 255,52% lên 5.912 triệu đồng, đến năm 2018 đạt mức 6.415 triệu đồng (hoặc giảm 15,17% đối với một số chỉ tiêu bộ phận). Tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn cơ cấu tài sản; trong đó khoản phải thu ngắn hạn năm 2017 tăng tới 281,55%, cho thấy doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn. Tài sản dài hạn năm 2016 chưa phát sinh, năm 2017 tăng trên 800 triệu đồng do đầu tư mua sắm TSCĐ (phương tiện vận chuyển), năm 2018 giảm 14,31% còn 719,666 triệu đồng do trích khấu hao. Nguồn vốn chủ yếu là nợ phải trả (năm 2017 tăng hơn 5,3 tỷ đồng, tương ứng tăng 444% để tài trợ quy mô hoạt động). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục: Từ 893 triệu đồng (2016) lên 925,256 triệu đồng (2017) và đạt mức tăng thêm 704,411 triệu đồng năm 2018 (tăng 76,19%).
    • Kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng và CCDV năm 2016 đạt 5.856 triệu đồng, năm 2017 tăng 33,17% (tăng 1.824 triệu đồng), năm 2018 đạt 9.145 triệu đồng (tăng 15,01%). Giá vốn hàng bán năm 2016 là 5.967 triệu đồng, năm 2017 tăng 31,32%, năm 2018 tăng 14,55% lên 8.946 triệu đồng. Chi phí tài chính tăng đột biến năm 2018 (tăng 341,73%, tương ứng 48,693 triệu đồng), chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 đạt 469,111 triệu đồng (tăng 34%). Do chi phí tăng nhanh, lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2018 giảm mạnh xuống mức âm (36,244) triệu đồng (giảm hơn 200% so với mức lãi 36,761 triệu đồng năm 2017). Nhờ khoản lợi nhuận khác năm 2018 đạt 64,636 triệu đồng, tổng lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2018 đạt 22,914 triệu đồng (giảm 29,82% so với năm 2017 đạt 31,256 triệu đồng).
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT:
    • Thuế suất áp dụng đầu ra thống nhất là 10%. Kê khai theo quý bằng phương pháp khấu trừ.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT3, bảng kê mua vào, bảng kê bán ra, tờ khai 01/GTGT, giấy nộp tiền NSNN mẫu C1-02/NS.
    • Minh họa nghiệp vụ thực tế quý III/2019: Ngày 21/07/2019, công ty nhập kho 32 tấn xi măng Bỉm Sơn PC30 của Doanh nghiệp tư nhân Minh An theo Hóa đơn GTGT số 0000802; tiền hàng chưa thuế 37.440.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.744.000 đồng, tổng thanh toán 41.184.000 đồng trả qua ngân hàng. Kế toán định khoản Nợ TK 156 (37.440.000 đồng), Nợ TK 1331 (3.744.000 đồng) và Có TK 112 (41.184.000 đồng).
    • Quy trình nhập liệu trên phần mềm AC Soft: Khởi động phần mềm -> vào phân hệ "Kế toán chi tiết" -> chọn "Thành phẩm, nguyên vật liệu đồng việt" -> chọn "Nhập kho" -> chọn "Nhập hàng mua nội địa" -> điền thông tin hóa đơn và lưu trữ. Phần mềm tự động kết chuyển số liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 1331 và Sổ chi tiết TK 1331.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN:
    • Công ty xác định thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. Hàng quý kế toán căn cứ kết quả kinh doanh ước tính để tạm nộp; cuối năm lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN kèm Phụ lục kết quả hoạt động SXKD. Hạch toán chi phí thuế TNDN qua TK 821 và phản ánh nghĩa vụ phải nộp qua TK 3334.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương 3 tập trung:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng kịp thời phần mềm AC Soft và phần mềm kê khai HTKK; thực hiện kê khai và nộp thuế qua mạng Internet đúng thời hạn; chấp hành cơ bản quy định hóa đơn chứng từ.
  • Chỉ rõ nhược điểm: Công tác kiểm tra hóa đơn đầu vào đôi lúc chưa chặt chẽ; việc phân loại và lưu trữ chứng từ gốc còn chậm; khâu kiểm soát các khoản chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN chưa được rà soát định kỳ; hiệu quả quản lý công nợ khách hàng chưa cao dẫn đến đọng vốn, ảnh hưởng dòng tiền nộp thuế.
  • Đề xuất các giải pháp: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ hóa đơn trước khi hạch toán; nâng cấp và khai thác triệt để các phân hệ tự động của phần mềm AC Soft; tăng cường đối chiếu công nợ và rà soát điều kiện hợp lý của chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN; bồi dưỡng nâng cao kiến thức cập nhật chính sách thuế mới cho đội ngũ kế toán.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả nghiên cứu toàn diện của đề tài, khẳng định vai trò của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN đối với sự phát triển ổn định của công ty, đồng thời nêu kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc công ty và cơ quan quản lý thuế địa phương.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu tài chính và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Quy mô lao động (Người) 16 28 37 +75,00% +32,14%
- Lao động Đại học, Cao đẳng 6 9 13 +50,00% +44,44%
Tổng nguồn vốn/Tài sản (Triệu VNĐ) 2.080 5.912 6.415 +255,52% -
- Nợ phải trả Tỷ trọng lớn Tăng >5,3 tỷ - +444,00% -15,17%
- Vốn chủ sở hữu 893 925,256 Tăng 704,411 - +76,19%
Kết quả kinh doanh (Triệu VNĐ)
- Doanh thu bán hàng và CCDV 5.856 7.680 9.145 +33,17% +15,01%
- Giá vốn hàng bán 5.967 7.285 8.946 +31,32% +14,55%
- Chi phí tài chính - Tăng 5,630 Tăng 48,693 +60,57% +341,73%
- Chi phí quản lý kinh doanh 207,628 350,813 469,111 +69,00% +34,00%
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD 6,009 36,761 (36,244) +466,13% -200,00%
- Lợi nhuận khác 0 3,000 64,636 - Tăng mạnh
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 5,807 31,256 22,914 +515,00% -29,82%

Các đóng góp thực tiễn và giải pháp tác giả tự nêu:

  • Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ chế kế toán thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại.
  • Phản ánh trung thực quy trình thực tế từ khâu thu thập hóa đơn, kiểm tra tính hợp lệ, lập bảng kê đến thao tác từng bước trên phần mềm kế toán AC Soft và phần mềm kê khai HTKK.
  • Chỉ ra mắt xích rủi ro trong quản lý tài chính: Doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu nhưng chi phí lãi vay và chi phí quản lý tăng quá nhanh làm lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2018 bị âm, phải bù đắp bằng lợi nhuận khác để duy trì chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế đạt 22,914 triệu đồng.
  • Đề xuất hệ thống biện pháp thực tế: Hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ nhằm tránh thất lạc hóa đơn GTGT; thiết lập bảng theo dõi chi tiết các khoản chi phí không có hóa đơn hợp lệ để điều chỉnh chỉ tiêu B4 khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN; tăng cường thu hồi công nợ để giảm áp lực vay vốn và chi phí tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Phạm vi số liệu thực chứng chuyên sâu về kế toán thuế GTGT chỉ giới hạn trong một quý đơn lẻ (quý III năm 2019) và thuế TNDN trong một năm tài chính 2018, chưa bao quát được toàn bộ biến động theo chu kỳ nhiều năm liền kề.
  • Dữ liệu nghiên cứu thu thập tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ cụ thể tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó các giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho toàn ngành thương mại vật liệu xây dựng.
  • Về hướng mở tiếp theo, các nghiên cứu tiếp nối có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán thuế GTGT trong nhiều năm liên tục; nghiên cứu sâu tác động của các quy định mới về hóa đơn điện tử (theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư 68/2019/TT-BTC) đối với quy trình quản lý rủi ro thuế tại các doanh nghiệp thương mại tư nhân.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng đề tài kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán hai sắc thuế qua tài khoản TK 133, TK 3331, TK 821, TK 3334.
  • Độc giả quan tâm đến việc ứng dụng phần mềm kế toán AC Soft kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK trong quy trình tác nghiệp thực tế.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng biểu phân tích tài chính 3 năm (2016 – 2018) và trích xuất quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác giao diện phần mềm tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán AC Soft kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK.

Phương pháp tính thuế và kỳ kê khai thuế GTGT tại công ty được thực hiện ra sao? Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Tất cả các mặt hàng kinh doanh bán ra đều chịu thuế suất thuế GTGT thống nhất là 10%. Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý, lập hồ sơ trên phần mềm HTKK và nộp tờ khai điện tử qua Cổng thông tin của cơ quan thuế (thuedientu).

Quy mô nhân sự của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018? Tổng số lao động của công ty tăng liên tục qua các năm: Năm 2016 có 16 người; năm 2017 tăng thêm 12 người (tăng 75%) lên 28 người; năm 2018 tăng thêm 9 người (tăng 32,14%) lên 37 người. Lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 6 người (năm 2016) lên 13 người (năm 2018), chiếm tỷ lệ 40,54% tổng số lao động.

Tại sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2018 của công ty giảm xuống mức âm dù doanh thu tăng? Mặc dù doanh thu thuần năm 2018 đạt 9.145 triệu đồng (tăng 15,01% so với 2017), lợi nhuận thuần từ HĐKD lại giảm xuống âm (36,244) triệu đồng (năm 2017 lãi 36,761 triệu đồng). Nguyên nhân là do tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng doanh thu: Chi phí tài chính tăng vọt 341,73% (tăng thêm 48,693 triệu đồng) và chi phí quản lý kinh doanh tăng 34% (lên mức 469,111 triệu đồng).

Quy trình ghi sổ một nghiệp vụ mua hàng đầu vào trên phần mềm AC Soft diễn ra như thế nào? Kế toán thực hiện theo 3 bước: Khởi động và đăng nhập phần mềm; nhấp chuột phải vào phân hệ "Kế toán chi tiết", chọn "Thành phẩm, nguyên vật liệu đồng việt" rồi chọn "Nhập kho"; tiếp tục chọn "Nhập hàng mua nội địa", nhập đầy đủ dữ liệu từ hóa đơn (ví dụ Hóa đơn GTGT số 0000802 ngày 21/07/2019) và nhấn "Lưu". Số liệu sẽ tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 1331.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Dương đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và quy trình tác nghiệp thực tế năm 2018 – 2019, nghiên cứu làm rõ các bước hạch toán, kê khai trên phần mềm kế toán AC Soft theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các hạn chế về quản trị chi phí, công nợ và luân chuyển chứng từ được chỉ ra chính xác, làm cơ sở thực tế cho các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.