TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM ĐỀ TI: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN Sinh viên thực hiện :NGUYỄN ĐẮC KHÁNH TON PHẠM TUẤN ANH TRẦN TUẤN MINH Giảng viên hướng dẫn :PHẠM ĐỨC HỒNG Ngành :CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Chuyên ngành :CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM Lớp :D16CNPM6 Khóa :2021-2026 Hà Nội, tháng 12 năm Sinh viên thực hiện STT Họ và tên Chữ ký Nội dung thực hiện Phạm Tuấn Anh 1 Mã SV: Trần Tuấn Minh 2 MÃ SV: Nguyễn Đắc Khánh Toàn 3 MÃ SV: 2 Giảng viên chấm điểm STT Họ và tên Chữ ký Ghi chú Giảng viên chấm 1: 1 Giảng viên chấm 2: 2 3 Mục lục Phần 1: Tìm hiểu về Risk Management.1 Risk Management là gì ?. Quản lý rủi ro. Quy trình quản lý rủi ro. Xác định rủi ro.
Phân tích rủi ro. Phân tích xác suất xuất hiện của rủi ro.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của rủi ro.3 Phân tích thời điểm xuất hiện rủi ro.4 Độ nghiêm trọng tổng thể. Kiểm soát rủi ro.1 Tránh né. Giám sát rủi ro.11 Phần 2: Phân tích thiết kế website bán laptop.
Hệ thống hiện tại. Hệ thống đề xuất. Giới hạn của hệ thống. Yêu cầu phần cứng, phần mềm.
Yêu cầu tối thiểu. Yêu cầu đề xuất. Phân tích yêu cầu khách hàng. Đối tượng sử dụng hệ thống.
Chức năng của hệ thống.Thiết kế hệ thống.1 Tổng quát chức năng hệ thống.2 Mô hình quan hệ thực thể.3 Sơ đồ mức ngữ cảnh.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu. Thiết kế giao diện. Các kết quả đạt được.40 5 Danh mục hình ảnh Hình 3.1: Quan hệ ERD.2: Sơ đồ mức ngữ cảnh.4: Sơ đồ quan hệ giữa các bảng.5: Biểu đồ trình tự màn hình đăng nhập.6: Biểu đồ trình tự màn hình đăng ký.7: Biểu đồ trình tự chức năng Tìm kiếm.8: Biểu đồ trình tự chức năng Xem thông tin chi tiết sản phẩm.9: Biểu đồ trình tự chức năng thêm giỏ hàng.2: Giao diện đăng nhập.3: Giao diện đăng ký tài khoản.4: Giao diện thông tin chi tiết sản phẩm.5: Giao diện đánh giá sản phẩm.6: Giao diện Cửa hàng.7: Giao diện màn hình phản hồi.8: Giao diện màn hình yêu thích.9: Giao diện giỏ hàng.10: Giao diện màn hình thanh toán.11: Giao diện theo dõi đơn hàng của khách hang.12: Ảnh giao diện người quản trị.13: Ảnh quản lý khách hàng.14: Ảnh quản lý sản phẩm.15: Ảnh quản lý đơn hang.16: Ảnh báo cáo doanh thu.40 6 LỜI NÓI ĐẦU Như chúng ta đã biết, trong khoảng 10 năm trở lại đây, công nghệ thông tin bùng nổ và phát triển mạnh mẽ ở nước ta. Có thể nói, với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ trong thời gian qua đã tạo ra những sản phầm công nghệ mới để rồi đem lại rất nhiều tiện ích cho cuộc sống.
Nó đang chiếm phần lớn trong việc phục vụ của nhiều ngành nghề cũng như phục vụ đời sống của con người. Đặc biệt là trong công tác quản lý, công nghệ thông tin giúp cho quá trình quản lý đạt hiệu quả cao trong việc giảm tối thiểu về nhân lực, thời gian cũng như tránh thất lạc, sai sót dữ liệu thay vì việc quản lý bằng giấy tờ bằng phương pháp cổ truyền như trước đây. Hơn nữa nó còn giúp cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, chính xác. Trong bối cảnh đó, việc xây dựng chương trình quản lý cho ngành quản lý là vô cùng cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như chất lượng phục vụ khách hàng.
Đời sống ngày càng được cải thiện, nhu cầu cả về vật chất lẫn tinh thần của con người ngày càng được nâng cao, từ đó các lĩnh vực về vận tải ngày càng được đẩy mạnh và phát triển. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào “Phân tích thiết kế website bán laptop” là vô cùng cấp thiết để theo kịp thời đại, tạo ra được sự cạnh tranh lớn trong kinh doanh cũng như đáp ứng kịp thời nhu cầu và làm hài lòng các khách hàng khó tính nhất. Em chân thành cảm ơn thầy Phạm Đức Hồng đã truyền dạy cho em những kiến thức cần thiết và bổ ích của môn “Công nghệ phần mềm” trong những buổi học trên lớp, những buổi thực hành và cả những lời giảng giải tận tình của thầy trong những buổi ngoài giờ học để chúng em có thể học tập rèn luyện để rồi đi từ lý thuyết tới việc áp dụng vào thực tế. Để thực hiện tốt báo cáo này, em đã đi khảo sát thực tế và hoàn thành được đề tài đã chọn với tất cả sự nỗ lực tùy nhiên do sự hiểu biết của em về lĩnh vực này còn chưa sâu sắc, do bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu và xây dựng đồ án trong thời gian có hạn, nên khó tránh khỏi còn nhiều sai sót.
Em rất mong nhận được sự quan tâm, thông cảm và những đóng góp quý báu của các thầy cô để báo cáo này ngày càng hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! 7 Phần 1: Tìm hiểu về Risk Management 1.1 Risk Management là gì ? Risk Management được định nghĩa là quá trình xác định, đánh giá và kiểm soát các mối đe dọa đối với vốn và doanh thu của một tổ chức. Những rủi ro này phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong kinh doanh, bao gồm sự không chắc chắn về tài chính, trách nhiệm pháp lý, sự cố công nghệ, lỗi quản lý chiến lược, tai nạn và thiên tai. Đối với những loại dự án khác nhau Risk Management sẽ có các ý nghĩa khác nhau.
Đối với các dự án quy mô lớn, chiến lược quản trị rủi ro có thể bao gồm lập kế hoạch chi tiết cho từng rủi ro để đảm bảo rằng các chiến lược giảm thiểu được áp dụng nếu có sự cố xảy ra. Đối với các dự án nhỏ, quản trị rủi ro có thể có nghĩa là một danh sách đơn giản, ưu tiên các rủi ro có mức độ ưu tiên cao, trung bình và thấp. Quản lý rủi ro 2. Quy trình quản lý rủi ro Nhận diện và kiểm soát tốt rủi ro chỉ bằng kỹ năng và kinh nghiệm cá nhân không chưa đủ, việc kiểm soát rủi ro phải được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ và phù hợp với đặc thù, mục tiêu và ngân sách của dự án.
Xác định rủi ro Xác định được chính xác các nguồn có khả năng phát sinh rủi ro là điều không dễ dàng. Thông thường rủi ro xuất hiện từ các nguồn sau: • Ngân sách/nguồn tài trợ cho dự án • Thời gian thực hiện dự án • Thay đổi về phạm vi và yêu cầu dự án • Khó khăn về kỹ thuật • Vấn đề liên quan đến nhân lực • Hợp đồng giữa 2 (hoặc nhiều) bên • Trong kinh doanh 8 • Môi trường, luật pháp, chính trị, văn hóa. Phân tích rủi ro Khi xác định được rủi ro, quản lý dự án như PM, PTL sẽ thực hiện tổ chức việc phân tích rủi ro, qua đó xác định được phạm vi ảnh hưởng, mức độ nghiêm trọng của rủi ro. Việc phân tích rủi ro cần phải được thực hiện kỹ lưỡng và cẩn trọng, có thể khái quát lại thành 4 điểm chốt chính như sơ đồ dưới đây.
Phân tích xác suất xuất hiện của rủi ro Có 4 mức để đo lường khả năng xuất hiện của rủi ro, mỗi mức độ được gán với một giá trị số (tùy dự án) để có thể ước lượng sự quan trọng của nó. • 6 - Thường xuyên: Khả năng xuất hiện rủi ro rất cao, xuất hiện trong hầu hết dự án • 4 - Hay xảy ra: Khả năng xuất hiện rủi ro cao, xuất hiện trong nhiều dự án • 2 - Đôi khi: Khả năng xuất hiện rủi ro trung bình, chỉ xuất hiện ở một số ít dự án • 1 - Hiếm khi: Khả năng xuất hiện thấp, chỉ xuất hiện trong những điều kiện nhất định.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của rủi ro Có 4 mức để đo lường mức tác động của rủi ro, mỗi mức độ được gán với một giá trị số (tùy dự án) để có thể ước lượng sự tác động của nó. • 8 - Trầm trọng: Có khả năng rất cao làm dự án thất bại • 6 - Quan trọng: Gây khó khăn lớn và làm dự án không đạt được các mục tiêu • 2 - Vừa phải: Gây khó khăn cho dự án, ảnh hưởng việc đạt các mục tiêu của dự án • 1 - Không đáng kể: Gây khó khăn không đáng kể.3 Phân tích thời điểm xuất hiện rủi ro Có 4 mức để ước lượng thời điểm rủi ro xuất hiện, mỗi mức được gán với một giá trị số (tùy dự án) để có thể ước lượng sự tác động của nó. 9 • 6 - Ngay lập tức: Rủi ro xuất hiện gần như tức khắc • 4 - Rất gần: Rủi ro sẽ xuất hiện trong thời điểm rất gần thời điểm phân tích • 2 - Sắp xảy ra: Rủi ro sẽ xuất hiện trong tương lai gần • 1 - Rất lâu: Rủi ro sẽ xuất hiện trong tương lai xa hoặc chưa định được.4 Độ nghiêm trọng tổng thể Qua việc xác định được “Độ nghiêm trọng tổng thể”, ta có thể sắp xếp các rủi ro theo một “Cây rủi ro”, các rủi ro có điểm số độ nghiêm trọng cao được xếp ở “gốc cây”, thể hiện cho những vấn đề gốc rễ, ảnh hưởng to lớn đến dự án, như một cái cây, mất gốc là chết! Những vấn đề có điểm trung bình, sẽ nằm rải rác suốt quá trình triển khai dự án với độ phức tạp và mức nghiêm trọng phân hóa, cuối cùng là những rủi ro với mức điểm thấp, chúng phân nhánh khá nhỏ, rải rác khắp các khía cạnh của dự án tuy nhiên độ phức tạp và mức ảnh hưởng lại thấp.
Kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi ro bắt đầu với việc chọn lựa chiến lược và phương pháp đối phó rủi ro. Có nhiều chiến lược và phương pháp đối phó khác nhau, tùy theo tình huống dự án, môi trường và đặc thù của từng rủi ro.1 Tránh né Dùng “đường đi khác” để né tránh rủi ro, đường đi mới có thể không có rủi ro, có rủi ro nhẹ hơn, hoặc chi phí đối phó rủi ro thấp hơn. Chẳng hạn: • Thay đổi phương pháp, công cụ thực hiện, thay đổi con người • Thương lượng với khách hàng (hoặc nội bộ) để thay đổi mục tiêu.2 Chuyển giao Giảm thiểu rủi ro bằng cách chia sẻ tác hại khi chúng xảy ra. Chẳng hạn: • Đề nghị với khách hàng chấp nhận và chia sẻ rủi ro (tăng thời gian, chi phí.) • Báo cáo ban lãnh đạo để chấp nhận tác động và chi phí đối phó rủi ro • Mua bảo hiểm để chia sẻ chi phí khi rủi ro xảy ra.