CHƯƠNG 6 CÔNG NGHỆ NHIỆT LUYỆN NHIỆT LUYỆN THÉP I. KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT LUYỆN THÉP 1. Tác dụng của nhiệt luyện trong chế tạo cơ khí 4. Các yếu tố đặc trưng cho nhiệt luyện 5.
Các chỉ tiêu đánh giá sau nhiệt luyện 6. Phân loại nhiệt luyện 7. Ứng dụng NHIỆT LUYỆN THÉP II. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN CƠ BẢN (CÁC CÔNG NGHỆ CƠ BẢN TRONG XỬ LÍ NHIỆT THÉP) 1.
Chế độ nhiệt luyện 2. Các tổ chức đạt được khi nung nóng và làm nguội thép 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ và tầm quan trọng của kiểm nhiệt NHIỆT LUYỆN THÉP III. HÓA BỀN BỀ MẶT 3.1 TÔI BỀ MẶT 3.2 HÓA NHIỆT LUYỆN IV.
CƠ - NHIỆT LUYỆN THÉP V. THIẾT BỊ NHIỆT LUYỆN An overview of important heat treatments A broad classification of heat treatments possible are given below. Many more specialized treatments or combinations of these are possible. HEAT TREATMENT BULK SURFACE ANNEALING NORMALIZING HARDENING THERMAL THERMO- & CHEMICAL TEMPERING Full Annealing Carburizing MARTEMPERING Flame Recrystallization Annealing Induction Nitriding Stress Relief Annealing AUSTEMPERING LASER Carbo-nitriding Spheroidization Annealing Electron Beam NHIỆT LUYỆN THÉP I.
KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT LUYỆN 1. Khái niệm: Nhiệt luyện là công nghệ nung nóng kim loại, hợp kim đến nhiệt độ xác định, giữ nhiệt tại đó trong một thời gian thích hợp rồi sau đó làm nguội với tốc độ quy định để làm thay đổi tổ chức, do đó nhận được cơ tính và tính chất khác theo ý muốn. Đặc điểm: Không làm nóng chảy (khác với đúc, hàn) Không làm biến dạng sản phẩm thép (khác với cắt gọt, biến dạng dẻo: rèn, dập) Kết quả của nhiệt luyện được đánh giá bằng thay đổi tổ chức tế vi và cơ tính. KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT LUYỆN I.
KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT LUYỆN 2. KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT LUYỆN 3. Tác dụng của nhiệt luyện trong chế tạo cơ khí a. Làm tăng độ cứng, độ bền và tính chống mài mòn của thép Phát huy triệt để các tiềm năng của vật liệu về cơ tính: bền hơn, cứng hơn mà vẫn đảm bảo về độ dẻo, độ dai do đó giảm nhẹ kết cấu, tăng tuổi thọ…(độ bền, đô cứng tăng lên 3-6 lần, tăng khả năng làm việc và chống mài mòn của chi tiết máy.
Cải thiện tính công nghệ: Để phù hợp với điều kiện gia công: cần đủ mềm để dễ cắt, cần dẻo để dễ biến dạng. Phương pháp nhiệt luyện thường là ủ và thường hóa (được gọi là nhiệt luyện sơ bộ). KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT LUYỆN 4. Các yếu tố đặc trưng cho nhiệt luyện: Quá trình nhiệt luyện được đặc trưng bằng ba thông số quan trọng sau đây: Nhiệt độ nung nóng Tn: Nhiệt độ cao nhất mà quá trình phải đạt đến.
Thời gian giữ nhiệt τgn: Thời gian cần thiết duy trì kim loại ở nhiệt nung. Tốc độ nguội Vnguội: Là độ giảm nhiệt độ sau thời gian giữ nhiệt. Sơ đồ quá trình nhiệt luyện đơn giản I. KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT LUYỆN 5.
Các chỉ tiêu đánh giá sau nhiệt luyện: Độ cứng: là chỉ tiêu quan trọng qua đó biết được độ bền, độ dẻo,độ dai (kiểm tra100% sản phẩm). Tổ chức tế vi: bao gồm cấu tạo pha, kích thước hạt, chiếu sâu lớp hóa bền,các vết nứt….là chỉ tiêu gốc, cơ bản nhất. Độ cong vênh, biến dạng, nứt: ( phạm vi cho phép) Tổ chức tế vi Đo độ cứng Độ cong vênh I. KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT LUYỆN 6.
Phân loại nhiệt luyện I. KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT LUYỆN 6. Phân loại nhiệt luyện 1.Nhiệt luyện cơ bản: Thường gặp nhất, chỉ có tác động nhiệt làm biến đổi tổ chức và tính chất gồm nhiều phương pháp: Ủ, Thường hóa, Tôi, Ram.Hóa-nhiệt luyện: Nhiệt luyện có kèm theo thay đổi thành phần hóa học ở bề mặt rồi nhiệt luyện tiếp theo để cải thiện hơn nữa tính chất của vât liệu: Thấm đơn hoặc đa nguyên tố: C, N,.Cơ -nhiệt luyện: Là biến dạng dẻo thép ở trạng thái γ sau đó tôi và ram để nhận được tổ chức M nhỏ mịn có cơ tính tổng hợp cao nhất, thường ở xưởng cán nóng thép, luyện kim. PHÂN LOẠI NHIỆT LUYỆN I.
KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT LUYỆN 7. Ứng dụng của nhiệt luyện II. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN CƠ BẢN (CÁC CÔNG NGHỆ CƠ BẢN TRONG XỬ LÍ NHIỆT THÉP) 1. CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN 1.
CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN Bảng giá trị hệ số k 1. CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN Bảng giá trị hệ số nung nóng a 1. CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN Trong thực tế nhiệt luyện hay dùng các chế độ nung sau: * Chế độ nung: - Nung khi lò có nhiệt độ không đổi. Thường dùng cho thép cacbon và thép hợp kim thấp, hình dáng chi tiết không phức tạp.
Tốc độ nung khá lớn. - Nung trong lò có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nung. Tốc độ nung cao hơn nên chỉ dùng cho thép cacbon thấp khi thấm cacbon, ủ. Năng xuất thấp, tốc độ nung nhỏ - Nung phân cấp.
Tốc độ nung phụ thuộc thời gian phân cấp. Thường dùng cho thép hợp kim cao, hình dáng chi tiết phức tạp. CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN Trong thực tế nhiệt luyện hay dùng các chế độ nung sau: * Tốc độ nung: Tốc độ nung cho phép phụ thuộc vào hình dáng, kích thước chi tiết và thành phần của thép. Khi hàm lượng Cacbon và nguyên tố hợp kim cao phải nung chậm lại.
Các chi tiết lớn, hình dáng phức tạp thường phải nung chậm với tốc độ nhỏ hơn 2-3 lần so với khả năng nung nóng của thiết bị. Các khoảng nhiệt độ nguy hiểm khi nung đối với các chi tiết lớn là 250oC-550oC, có thể gây nứt bên trong vì trong khoảng nhiệt độ này độ dẻo của thép kém. Các nhiệt độ gần điểm tới hạn cũng là các khoảng nhiệt độ nguy hiểm. CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN Trong thực tế nhiệt luyện hay dùng các chế độ nung sau: * Thời gian gữi nhiệt: Thời gian giữ nhiệt tính bằng 1/4 -1/5 thời gian nâng nhiệt, hoặc tính theo chiều dày lớn nhất của thành chi tiết chất trong lò.
Với chiều dày thành lớn nhất của chi tiết dưới 200mm, cứ 25mm giữ nhiệt 1h. Các dạng lò nhiệt luyện thường dùng: - Lò dùng nhiên liệu - Lò điện 2. CÁC TỔ CHỨC ĐẠT ĐƯỢC KHI NUNG NÓNG & LÀM NGUỘI THÉP 2. Chuyển biến khi nung nóng - sự tạo thành Austenit 2.
CÁC TỔ CHỨC ĐẠT ĐƯỢC KHI NUNG NÓNG & LÀM NGUỘI THÉP 2. Chuyển biến khi nung nóng - sự tạo thành Austenit 2. Các tổ chức đạt được khi nung nóng & làm nguội thép 2. Chuyển biến khi nung nóng - sự tạo thành Austenit 2.
CÁC TỔ CHỨC ĐẠT ĐƯỢC KHI NUNG NÓNG & LÀM NGUỘI THÉP 2. Chuyển biến khi nung nóng - sự tạo thành Austenit 2. Mục đích của giữ nhiệt 2.3 Các chuyển biến xảy ra khi nguội chậm Austenit a) Chuyển biến đẳng nhiệt Austenit qúa nguội (TTT) của thép cùng tích Peclit Xoocbit Trôxtit Bainit a) 2.3 Các chuyển biến xảy ra khi nguội chậm Austenit THÉP: Trước cùng tích sinh ra Ferit (alpha) Sau cùng tích sinh ra Xêmntit II Cùng tích => P=(alpha+xementit II) 2.3 Các chuyển biến xảy ra khi nguội chậm Austenit 2.3 Các chuyển biến xảy ra khi nguội chậm Austenit b) Sự phân hóa γ khi làm nguội liên tục 2.3 Các chuyển biến xảy ra khi nguội chậm Austenit b)Sự phân hóa γ khi làm nguội liên tục b) 2.3 Các chuyển biến xảy ra khi nguội chậm Austenit c) 2.3 Các chuyển biến xảy ra khi nguội chậm Austenit c) Giản đồ TTT của thép khác cùng tích Thuận lợi cho việc chọn phương pháp làm nguội (trong nước, trong dầu,.) dịch sang trái chỉ có thể chọn làm nguội bằng nước với vận tốc nhanh => nguy hiểm =tgian/nhiệt độ độ cứng Mactenxit > P>F> 2.4 Chuyển biến khi nguội nhanh Austenit nguội tới hạn A) Thành phần C trong Mactenxit = tp C trong ausstenit? - đúng vì làm nguội nhanh, C ko kịp khuếch tán ra khỏi mạng tinh thể. C nhiều gây xô lệch mạng tinh thể => Mactenxit rất cứng B) C) 2.5 Chuyển biến xảy ra khi nung thép đã tôi (khi ram) Giai đoạn I (<200oC) 2.5 Chuyển biến xảy ra khi nung thép đã tôi (khi ram) Giai đoạn II (200-260oC) Giai đoạn III (200-400oC) 2.5 Chuyển biến xảy ra khi nung thép đã tôi (khi ram) Giai đoạn IV (> 400oC) 2.6 Cơ tính của thép sau nhiệt luyện tôi và ram Tổ chức nhận được sau khi tôi và ram là Mram, Tram và Xram bao giờ cũng cho các chỉ tiêu cơ tính tốt hơn tổ chức tương ứng nhận được do sự phân hoá trực tiếp từ γ (Mtôi, Ttôi và Xtôi).
Do vậy, sự kết hợp giữa tôi và ram được ứng dung rộng rãi trong nhiệt luyện để tạo cho thép cơ tính cuối cùng phù hợp với điều kiện làm việc.1 Giữa Mtôi và Mram: Có độ cứng không khác nhau nhiều lắm. Độ cứng của Mram nhỏ hơn độ cứng của Mtôi khoảng (1-2) HRC. Kéo theo đó, độ bền giảm xong độ dẻo và độ dai của Mram lớn hơn Mtôi.6 Cơ tính của thép sau nhiệt luyện tôi và ram 2.2 Giữa Ttôi và Tram: Với 2 tổ chức này cho thấy tổ chức được khi ram cho giới hạn đàn hồi cao nhất vì trong tổ chức này không có ứng suất dư vì hạt Xe ở dạng hạt nhỏ. Còn Ttôi tạo thành do phân hoá trực tiếp nên tạo ra Xe tấm.
Giới hạn đàn hồi của thép cao nhất đạt được khi ram ở khoảng 4000C.3 Giữa Xtôi và Xram: Với Xram có sự kết hợp giữa schảy và độ dẻo tốt vì do Xe ở dạng hạt nên tổ chức này có độ dai cao do vậy chỉ tiêu cơ tính như độ dai va đập (ak) cao. Còn Xtôi thì Xe ở dạng tấm và là pha dòn nên ảnh hưởng xấu đến tính dẻo. Vậy, tổ chức Tram đáp ứng tốt nhất yêu cầu làm việc của các chi tiết đàn hồi còn Xram đáp ứng tốt các chi tiết chịu tải trọng tĩnh và va đập.1 Định nghĩa và mục đích 3.1 Định nghĩa • Ủ thép là phương pháp nung nóng thép đến nhiệt độ nhất định, giữ nhiệt thời gian rồi làm nguội chậm (cùng lò) với tốc độ < 200O/1h để đạt được tổ chức cân bằng, với độ cứng thấp nhất, độ dẻo cao nhất. Định nghĩa và mục đích 3.2 Mục đích - Làm giảm độ cứng của thép để phù hợp gia công cắt gọt.
- Làm tăng độ dẻo để dễ gia công áp lực. - Khử ứng suất bên trong sau các nguyên công gia công cơ khí, đúc, hàn. - Làm đồng đều về nồng độ trong thép. - Làm nhỏ hạt thép.
Ví dụ: Chế tạo ụ dao máy tiện 3.2 Các phương pháp ủ 3.1 Ủ không có chuyển biến pha (T < Ac1) Ủ non và ủ kết tinh lại 3.2 Các phương pháp ủ 3.1 Ủ không có chuyển biến pha: + Nhiệt độ ủ thấp hơn A 1 , nghĩa là không có sự chuyển biến Peclit thành Austenit.