Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính thực hiện luân chuyển vốn từ nơi tạm thời dư thừa đến nơi có nhu cầu. Hoạt động cấp tín dụng trung và dài hạn tài trợ cho các dự án đầu tư thường đòi hỏi lượng vốn lớn và thời gian thu hồi dài, tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với sự an toàn vốn của tổ chức tín dụng. Sai lầm trong việc xác định nhu cầu vốn hoặc đánh giá sai tính khả thi của phương án kinh doanh có thể dẫn tới thất thoát vốn và nợ xấu. Do đó, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư là khâu trọng yếu nhằm giúp ngân hàng sàng lọc dự án, đưa ra quyết định cấp tín dụng chính xác và tối ưu hóa lợi nhuận.

Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất dự án đầu tư và phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích các tiêu chuẩn, chỉ tiêu tài chính, mô hình phân tích rủi ro và các nhân tố tác động đến chất lượng thẩm định dự án.
  3. Khảo sát thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư thực tế tại Phòng giao dịch Đông Đô thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Dầu khí Toàn Cầu (GP.Bank).
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch GP.Bank Đông Đô (địa chỉ: Số 10A Trần Đại Nghĩa, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn hoạt động kinh doanh và số liệu thẩm định từ năm 2010 đến năm 2012 (chuỗi theo dõi 2010 – 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Tác giả tiếp cận ngân hàng thương mại từ nhiều góc độ học thuật (quan điểm hiện đại, kinh tế học Hoa Kỳ, Pháp và Việt Nam), đồng thời phân tích chức năng cung ứng tín dụng thông qua mô hình hàm sản xuất phát triển quốc gia:

$$D = f(C, T, L, R)$$

Trong đó:

  • $D$: Khả năng phát triển của một quốc gia.
  • $C$: Khả năng về vốn.
  • $T$: Khả năng về công nghệ.
  • $L$: Khả năng về lao động.
  • $R$: Khả năng về tài nguyên thiên nhiên.

Hệ thống căn cứ pháp lý áp dụng trong thẩm định

Chuyên đề tổng hợp và căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

  • Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ.
  • Quy chế cho vay: Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN ngày 30/09/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Luật Khuyến khích đầu tư trong nước: Luật sửa đổi ngày 20/05/1998 và Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999.
  • Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Luật ban hành năm 1996, sửa đổi năm 2000; Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000; Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày 15/09/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Quản lý tài chính và chế độ kế toán: Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 và Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/04/1999; Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC (quản lý và trích khấu hao tài sản cố định); Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC (chế độ báo cáo tài chính); Thông tư số 58/2002/TT-BTC; Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/02/1995 (chế độ kế toán doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu tài chính, so sánh chỉ số qua các năm tài chính (2010 – 2012).
  • Phương pháp phân tích tài chính dự án: Ứng dụng kỹ thuật chiết khấu dòng tiền (NPV, IRR, PI, PP), phân tích tỷ số tài chính doanh nghiệp, phân tích hòa vốn và phân tích độ nhạy trên phần mềm bảng tính.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo hoạt động kinh doanh từ Phòng Nguồn vốn, Phòng Tổng hợp và Tiếp thị thuộc GP.Bank Đông Đô; hồ sơ tín dụng khách hàng doanh nghiệp và cá nhân; các báo cáo tài chính nội bộ của khách hàng vay vốn (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh 2 năm liền kề, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng Thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại, dự án đầu tư và các công cụ phân tích tài chính:

  1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại:

    • Trình bày 8 chức năng chủ yếu của NHTM: Tạo tiền, cơ chế thanh toán (thanh toán điện tử, xóa bỏ séc giấy), huy động tiết kiệm, mở rộng tín dụng (tạo "sản phẩm đường vòng" / sản phẩm gián tiếp cho nền kinh tế), tài trợ ngoại thương (phát hành thư tín dụng L/C, đổi ngoại tệ), dịch vụ ủy thác và tư vấn, bảo quản an toàn vật có giá, dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán.
  2. Khái niệm và phân loại dự án đầu tư:

    • Phân loại theo tính chất: Dự án đầu tư mới, dự án đầu tư chiều sâu, dự án đầu tư mở rộng.
    • Phân loại theo nguồn vốn: Vốn trong nước (ngân sách, tín dụng nhà nước, vốn tự có của DNNN) và vốn nước ngoài (ODA, FDI, vay nước ngoài).
    • Phân loại theo ngành: Cơ sở hạ tầng, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.
    • Phân loại theo quy mô vốn căn cứ Nghị định 12/2000/NĐ-CP:
Nhóm dự án Lĩnh vực / Ngành nghề đặc trưng Tiêu chí mức vốn đầu tư
Nhóm A - An ninh quốc phòng có tính chất bí mật quốc gia; hạ tầng KCN mới; sản xuất chất độc hại, chất nổ
- Điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khoáng sản, giao thông lớn
- Thủy lợi, cấp thoát nước, viễn thông, BOT trong nước, khu nhà ở
- Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, bảo tồn thiên nhiên, nông lâm thủy sản
- Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, nghiên cứu khoa học
Không kể mức vốn

Trên 600 tỷ đồng
Trên 400 tỷ đồng
Trên 300 tỷ đồng
Trên 200 tỷ đồng
Nhóm B - Điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, luyện kim, giao thông lớn
- Thủy lợi, cấp thoát nước, viễn thông, công trình cơ khí khác
- Công nghiệp nhẹ, nông lâm thủy sản, vật liệu xây dựng
- Y tế, giáo dục, văn hóa, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao
Từ 30 đến 600 tỷ đồng
Từ 20 đến 400 tỷ đồng
Từ 15 đến 300 tỷ đồng
Từ 7 đến 200 tỷ đồng
Nhóm C - Các dự án thuộc các lĩnh vực tương ứng nêu trên có quy mô vốn dưới hạn mức của Nhóm B
- Trường phổ thông nằm trong quy hoạch
Dưới 30 tỷ; dưới 20 tỷ; dưới 15 tỷ; dưới 7 tỷ đồng
Không kể mức vốn
  1. Chu trình của dự án đầu tư: Gồm 3 thời kỳ:

    • Thời kỳ 1 - Chuẩn bị dự án: Nghiên cứu cơ hội đầu tư $\rightarrow$ Nghiên cứu tiền khả thi $\rightarrow$ Nghiên cứu khả thi.
    • Thời kỳ 2 - Thực hiện dự án: Xây dựng công trình $\rightarrow$ Đưa dự án vào hoạt động.
    • Thời kỳ 3 - Kết thúc dự án: Đánh giá sau thực hiện $\rightarrow$ Thanh lý, phát triển dự án mới.
  2. Phương pháp thẩm định hiệu quả tài chính dự án:

    • Xác định vốn đầu tư: Thẩm định vốn đầu tư tài sản cố định (chi phí xây lắp, chi phí máy móc thiết bị, chi phí dự phòng, chi phí khác) và tài sản lưu động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, vốn bằng tiền, nợ phải thu).
    • Hệ thống 4 chỉ tiêu đánh giá dòng tiền:
Chỉ tiêu Bản chất và điều kiện lựa chọn Ưu điểm Nhược điểm
NPV (Giá trị hiện tại ròng) Chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại dòng thu và vốn đầu tư.
Tiêu chuẩn: $NPV > 0$ thì chấp nhận dự án.
Tính đến giá trị thời gian của tiền; đo lường chính xác lợi nhuận tăng thêm cho chủ đầu tư. Không phản ánh tỷ suất sinh lời phần trăm; phụ thuộc vào tính chính xác của lãi suất chiết khấu; không phản ánh quy mô vốn.
IRR (Tỷ suất hoàn vốn nội bộ) Tỷ lệ chiết khấu làm cho $NPV = 0$.
Tiêu chuẩn: $IRR > r$ (chi phí sử dụng vốn) thì chấp nhận.
Tính đến giá trị thời gian của tiền; cho biết mức sinh lời theo % thuận tiện cho việc so sánh dự án. Không xét đến quy mô vốn đầu tư; có thể dẫn tới hiện tượng đa nghiệm (nhiều giá trị IRR) hoặc mâu thuẫn với NPV khi quy mô khác nhau.
PI (Chỉ số sinh lời) Tỷ số giữa tổng giá trị hiện tại dòng tiền tương lai trên vốn đầu tư ban đầu.
Tiêu chuẩn: $PI > 1$ (hoặc $PI \ge$ lãi suất chiết khấu).
Đo lường hiệu quả trên một đồng vốn đầu tư; so sánh được các dự án khác nhau về quy mô vốn. Không tối đa hóa tổng giá trị lợi nhuận tuyệt đối; có thể bỏ qua dự án có quy mô lớn với tổng lợi nhuận cao hơn.
PP (Thời gian hoàn vốn) Khoảng thời gian thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu từ thu nhập ròng và khấu hao.
Tiêu chuẩn: $PP \le PP_{\text{tiêu chuẩn}}$.
Đơn giản, dễ tính toán; đánh giá trực quan mức độ rủi ro thanh khoản ngắn hạn. Không tính đến giá trị thời gian của tiền; bỏ qua toàn bộ dòng tiền phát sinh sau thời điểm hoàn vốn.
  1. Hệ thống tỷ số tài chính thẩm định năng lực chủ đầu tư:

    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành ($\frac{\text{Tài sản lưu động}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), Hệ số thanh toán nhanh ($\frac{\text{Tài sản lưu động} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$).
    • Khả năng hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ thu tiền bình quân ($\frac{\text{Các khoản phải thu}}{\text{Doanh thu bình quân một ngày}}$), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản.
    • Khả năng cân đối vốn: Tỷ số nợ ($\frac{\text{Tổng số nợ}}{\text{Tổng tài sản}}$), Khả năng thanh toán lãi vay ($\frac{\text{EBIT}}{\text{Chi phí trả lãi}}$).
    • Khả năng sinh lời: Doanh lợi doanh thu (ROS), Doanh lợi tổng vốn (ROA), Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE).
  2. Thẩm định dự án trong điều kiện rủi ro:

    • Phân tích điểm hòa vốn: Xác định sản lượng hòa vốn lý thuyết ($BEP_Q = \frac{FC}{p - v}$), doanh thu hòa vốn ($BEP_S$), công suất hòa vốn ($BEP_P$), độ an toàn công suất ($S_P = 100% - BEP_P$) và giá bán hòa vốn ($BEP_{Pr}$).
    • Phân tích độ nhạy: Đánh giá sự biến động của NPV, IRR theo 3 kịch bản (Bình thường, Bi quan, Lạc quan) khi có sự thay đổi về giá cả, chi phí đầu vào (biến phí, định phí) và sản lượng tiêu thụ đầu ra.
  3. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định: Trình độ chuyên môn và đạo đức cán bộ tín dụng, nguồn dữ liệu thu thập, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, mô hình tổ chức quản trị, chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước, cơ chế phối hợp liên phòng ban và chính sách tiền lương/đãi ngộ.


CHƯƠNG 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Phòng giao dịch Đông Đô Ngân hàng Dầu khí Toàn Cầu

Chương 2 mô tả hoạt động thực tế tại đơn vị cơ sở và quy trình nghiệp vụ thẩm định:

  1. Khái quát về Phòng giao dịch GP.Bank Đông Đô:

    • Thành lập: Khai trương ngày 30/09/2009 tại số 10A Trần Đại Nghĩa, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; hoạt động với quy mô tương đương phòng giao dịch cấp I.
    • Nhân sự: 95 cán bộ công nhân viên, tỷ lệ có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 95%.
    • Slogan định hướng: "Không phải là đầu tiên nhưng phải là tốt nhất".
    • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc, các Phó Giám đốc) điều hành 7 phòng/bộ phận chuyên môn:
      • Phòng Tín dụng: Chia làm 3 bộ phận gồm Bộ phận Khách hàng Doanh nghiệp, Bộ phận Khách hàng Cá nhân và Bộ phận Hỗ trợ Thẩm định.
      • Phòng Tài trợ Thương mại: Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, phát hành L/C, chiết khấu hối phiếu, cho vay trước bộ chứng từ.
      • Phòng Kế toán - Tài chính: Xử lý giao dịch tài khoản, thanh toán bù trừ, hạch toán kế toán.
      • Phòng Tiền tệ - Kho quỹ: Quản lý thu chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ và an toàn kho quỹ.
      • Phòng Tổ chức - Hành chính: Quản trị nhân sự, đào tạo, tiền lương, hậu cần và an ninh.
      • Phòng Tổng hợp và Tiếp thị: Lập kế hoạch kinh doanh, phân tích báo cáo và tiếp thị dịch vụ.
      • Phòng Thông tin Điện toán: Quản trị hạ tầng công nghệ, vận hành mạng và phối hợp quản lý hệ thống máy ATM cùng Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Tổng hợp - Tiếp thị.
  2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012:

Chỉ tiêu hoạt động Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Huy động vốn (tỷ đồng) 124,609 156,642 180,570
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 45,69 — —
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn (%) 83,70% 71,97% 82,35%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 10,60 30,24 40,56

Hoạt động thanh toán và dịch vụ (giai đoạn 2010 – 2011):

  • Năm 2010: Thanh toán bằng tiền đạt 19.735 triệu đồng; thanh toán không dùng tiền mặt đạt 31.957 triệu đồng (gồm 526 món ủy nhiệm thu trị giá 1.872 triệu đồng, 1.464 món ủy nhiệm chi, 522 món séc bảo chi trị giá 9.712 triệu đồng, séc chuyển khoản 9.788 triệu đồng, thanh toán khác 7.748 triệu đồng).
  1. Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại GP.Bank Đông Đô:
    • Phân loại thời hạn cấp tín dụng: Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), cho vay trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng), cho vay dài hạn (trên 60 tháng).
    • Cơ chế điều hành lãi suất: Lãi suất định hướng do Ủy ban Quản lý Tài sản Nợ - Tài sản Có (ALCO gồm 13 thành viên, do Tổng Giám đốc Tập đoàn Bảo Việt làm Chủ nhiệm) hoặc Tổng Giám đốc xây dựng và trình HĐQT phê duyệt. Áp dụng mức lãi suất phạt nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
    • Quy mô danh mục cho vay:
      • Tín dụng khách hàng cá nhân: Quản lý khoảng 86 hợp đồng tín dụng với tổng dư nợ gần 30 tỷ đồng (phục vụ vay mua nhà, mua ô tô, sản xuất kinh doanh có tài sản thế chấp).
      • Tín dụng khách hàng doanh nghiệp: Quản lý 16 hợp đồng tín dụng tài trợ dự án đầu tư được giải ngân với số vốn đạt 90 tỷ đồng.
    • Nội dung kiểm tra thẩm định thực tế: Thẩm định tính pháp lý hồ sơ, kiểm tra tính xác thực của năng lực tài chính chủ đầu tư, đánh giá khía cạnh thị trường và công nghệ kỹ thuật, kiểm tra phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu văn bản

  • Công tác huy động vốn tại GP.Bank Đông Đô đạt tốc độ tăng trưởng liên tục qua các năm (tăng từ 124,609 tỷ đồng năm 2010 lên 180,570 tỷ đồng năm 2012).
  • Lợi nhuận của phòng giao dịch có sự cải thiện rõ rệt (tăng gần gấp 4 lần, từ 10,6 tỷ đồng năm 2010 lên 40,56 tỷ đồng năm 2012) nhờ triển khai các sản phẩm ngân hàng bán lẻ và dịch vụ thanh toán.
  • Hoạt động tín dụng tập trung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn (chiếm tỷ trọng từ 71,97% đến 83,70% tổng dư nợ), trong khi tỷ trọng cho vay trung và dài hạn theo dự án đầu tư còn thấp. Hoạt động cấp tín dụng dự án doanh nghiệp đạt quy mô 16 hợp đồng với tổng số tiền giải ngân 90 tỷ đồng.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Hệ thống hóa chi tiết các phương pháp tài chính phục vụ thẩm định dự án (NPV, IRR, PI, PP, phân tích hòa vốn, độ nhạy) gắn liền với hệ thống biểu mẫu phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Cập nhật và liên kết đầy đủ khung khổ pháp lý chuyên ngành về quản lý đầu tư, xây dựng cơ bản và chế độ kế toán - tài chính doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu.
  • Làm rõ cấu trúc phân công nghiệp vụ giữa các phòng ban chức năng (đặc biệt là Phòng Tín dụng với Bộ phận Hỗ trợ Thẩm định) trong quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn tại một đơn vị mạng lưới cấp cơ sở (Phòng giao dịch Đông Đô), nơi cơ cấu tín dụng chủ yếu là cho vay ngắn hạn và bán lẻ; số lượng dự án đầu tư trung - dài hạn được thẩm định chưa đa dạng về ngành nghề.
    • Các căn cứ pháp luật về phân nhóm dự án đầu tư và quy chế cho vay trong văn bản dựa trên các văn bản ban hành giai đoạn 1995 – 2002, có tính lịch sử theo thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác thẩm định dự án lên cấp chi nhánh lớn hoặc toàn hệ thống ngân hàng thương mại với nhiều loại hình dự án phức tạp.
    • Cập nhật khung pháp lý mới về Luật Đầu tư, Luật Xây dựng và các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong quản trị rủi ro tín dụng.
    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm chuyên dụng và mô hình xếp hạng tín dụng tự động trong việc xác định dòng tiền và độ nhạy của dự án.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp luận và các bước tính toán chỉ tiêu tài chính (NPV, IRR, PI, PP, điểm hòa vốn, phân tích độ nhạy) trong khóa luận tốt nghiệp.
  • Đối với cán bộ tín dụng và nhân viên thẩm định: Tham khảo quy trình kiểm tra 5 nội dung thẩm định (pháp lý, tài chính, thị trường, kỹ thuật, hiệu quả) và bộ chỉ số tài chính dùng để phân tích năng lực doanh nghiệp xin vay vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân nhóm dự án đầu tư Nhóm A, B, C theo quy định trong văn bản dựa trên tiêu chí nào?

Căn cứ vào Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng (Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 52/1999/NĐ-CP), dự án được phân loại theo tính chất an ninh - chính trị và quy mô tổng mức vốn đầu tư:

  • Nhóm A: Dự án an ninh, quốc phòng, hóa chất độc hại (không kể mức vốn); dự án công nghiệp điện, dầu khí, giao thông lớn trên 600 tỷ đồng; thủy lợi, viễn thông trên 400 tỷ đồng; công nghiệp nhẹ, chế biến nông lâm thủy sản trên 300 tỷ đồng; y tế, giáo dục, văn hóa trên 200 tỷ đồng.
  • Nhóm B: Dự án cùng ngành nghề có mức vốn tương ứng từ 30 đến 600 tỷ đồng; 20 đến 400 tỷ đồng; 15 đến 300 tỷ đồng; 7 đến 200 tỷ đồng.
  • Nhóm C: Các dự án có quy mô vốn dưới hạn mức của Nhóm B và các trường phổ thông nằm trong quy hoạch.

2. Ưu và nhược điểm lớn nhất của phương pháp NPV và IRR trong thẩm định dự án là gì?

  • NPV: Có ưu điểm là tính đến giá trị thời gian của tiền và phản ánh trực tiếp giá trị lợi nhuận gia tăng cho chủ đầu tư; nhược điểm là không phản ánh tỷ suất sinh lời phần trăm (%) và phụ thuộc lớn vào việc xác định chính xác chi phí sử dụng vốn.
  • IRR: Có ưu điểm là cho biết tỷ suất sinh lời cụ thể (%) giúp dễ so sánh các cơ hội đầu tư; nhược điểm là không xét đến quy mô vốn đầu tư, có thể cho ra nhiều nghiệm (đa giá trị) và có thể xung đột kết quả với NPV khi so sánh các dự án loại trừ nhau.

3. Quy mô nhân sự và cơ cấu tổ chức của GP.Bank Đông Đô được tổ chức như thế nào?

GP.Bank Đông Đô có 95 cán bộ công nhân viên (với trên 95% có trình độ đại học và trên đại học). Bộ máy điều hành gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc phụ trách 7 phòng ban: Phòng Tín dụng (3 bộ phận: Khách hàng Doanh nghiệp, Khách hàng Cá nhân, Hỗ trợ Thẩm định), Phòng Tài trợ Thương mại, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tiền tệ - Kho quỹ, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tổng hợp và Tiếp thị, Phòng Thông tin Điện toán.

4. Kết quả kinh doanh chủ yếu của GP.Bank Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012 đạt được những con số nào?

  • Huy động vốn tăng liên tục: Đạt 124,609 tỷ đồng (2010), 156,642 tỷ đồng (2011) và 180,570 tỷ đồng (2012).
  • Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng mạnh: Đạt 10,6 tỷ đồng (2010), 30,24 tỷ đồng (2011) và 40,56 tỷ đồng (2012).
  • Tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối trong tổng dư nợ (83,7% năm 2010; 71,97% năm 2011; 82,35% năm 2012).

5. Cơ cấu danh mục tín dụng và chính sách lãi suất tại GP.Bank Đông Đô có đặc điểm gì?

Phòng giao dịch quản lý 86 hợp đồng tín dụng cá nhân (dư nợ gần 30 tỷ đồng) và 16 hợp đồng tín dụng doanh nghiệp theo dự án đầu tư (đã giải ngân 90 tỷ đồng). Lãi suất cho vay được xây dựng dựa trên biểu định hướng của Ủy ban ALCO (gồm 13 thành viên do Tổng Giám đốc Tập đoàn Bảo Việt làm Chủ nhiệm) hoặc Tổng Giám đốc; lãi suất phạt quá hạn áp dụng ở mức 150% lãi suất trong hạn.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, các công cụ thẩm định hiệu quả tài chính dự án (NPV, IRR, PI, PP, điểm hòa vốn, phân tích độ nhạy) và các tỷ số tài chính doanh nghiệp. Nghiên cứu đồng thời phân tích bức tranh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 tại Phòng giao dịch GP.Bank Đông Đô, phản ánh sự tăng trưởng về nguồn vốn huy động và lợi nhuận, cùng đặc thù danh mục tín dụng tập trung lớn vào mảng ngắn hạn. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật về mặt quy trình và phương pháp luận thẩm định tín dụng dự án đầu tư trong hệ thống ngân hàng thương mại.