Chương 1. Khái quát chung về quan hệ tài sản cāa vợ chồng Chương 2. Nghiên cứu cơ sá lý luận và thực tiễn điều chỉnh quan hệ tài 4 sản cāa vợ chồng theo Luật HN&GĐ Việt Nam nm 2000 Chương 3. Thực tiễn áp dÿng pháp luật điều chỉnh quan hệ tài sản vợ chồng và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định cāa pháp luật điều chỉnh quan hệ tài sản cāa vợ chồng trong giai đoạn hiện nay Luận vn được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình cāa thầy giáo hướng dẫn, gia đình, bạn bè và nỗ lực cāa bản thân.
Tuy nhiên, với khả nng còn hạn chế, Luận vn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến cāa các thầy cô và ngưßi đọc. 5 Chư¢ng 1 KHÁI QUÁT CHUNG VÀ QUAN Hâ TÀI SÀN CĂA Vþ CHàNG 1. Khái niãm quan hã tài sÁn căa vÿ cháng 1.
Khái niệm hôn nhân Việc xác định một cách đúng đắn, đầy đā khái niệm về hôn nhân có ý nghĩa rất quan trọng. Nó không chỉ tạo cơ sá lý luận cho việc xác định bản chất pháp lý cāa hôn nhân, mà nó còn tạo cơ sá để xác định sự tồn tại hay chấm dứt quan hệ vợ chồng. Thßi điểm xác lập hay chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng quyết định đến thßi điểm xác lập, thay đổi hay chấm dứt quan hệ tài sản cāa vợ chồng. Thực tế, có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm hôn nhân.
Theo quan niệm truyền thống về hôn nhân cāa Cơ đốc giáo thì <Hôn nhân là sự liên kết tự nguyện suốt đßi giữa một ngưßi đàn ông và một ngưßi đàn bà, mà không vì mÿc đích nào khác=. Còn theo quan điểm cāa một số luật gia á Châu Âu và Mỹ thì cho rằng <Hôn nhân là sự liên kết pháp lý giữa một ngưßi nam và một ngưßi nữ với tư cách là vợ chồng=, hoặc <Hôn nhân là hành vi hoặc tình trạng chung sống giữa một ngưßi nam và một ngưßi nữ với tư cách là vợ chồng= [12, tr. à Việt Nam, khái niệm hôn nhân đã được pháp điển hóa trong Luật HN&GĐ nm 2000. Khoản 6 Điều 8 Luật HN&GĐ nm 2000 quy định: "Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn".
Từ những khái niệm hôn nhân nêu trên, có thể hiểu, hôn nhân là sự liên kết giữa một ngưßi đàn ông và một ngưßi đàn bà, trên cơ sá hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng, theo điều kiện và trình tự do pháp luật quy định, nhằm chung sống với nhau suốt đßi và xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững. Khái niệm tài sản của vợ chồng Trong đßi sống hàng ngày, tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu chung cāa gia đình, tạo điều kiện để vợ chồng có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế gia đình, hay nhu cầu bản thân cá nhân vợ hoặc chồng. Vì vậy, vấn đề khái niệm tài sản qua đó xác định giới hạn về tài sản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định quan hệ tài sản cāa vợ chồng. Điều 163 BLDS nm 2005 cāa Nhà nước ta quy định: <Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tß có giá và các quyền tài sản=.
Tuy nhiên, quan hệ HN&GĐ, trong đó giữ vai trò quan trọng là quan hệ tài sản cāa vợ chồng, mang tính đặc thù. Bái, những quan hệ ấy gắn liền với những chā thể nhất định và chỉ phát sinh, thay đổi hay chấm dứt khi quan hệ hôn nhân phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt. Vì vậy, trên cơ sá Điều 163 BLDS nói trên và các quy định cāa Luật HN&GĐ nm 2000 có thể đưa ra một khái niệm chung về tài sản cāa vợ chồng là: Tài sản cāa vợ chồng bao gồm vật, tiền, giấy tß có giá và các quyền tài sản thuộc sá hữu cāa vợ chồng. Nhưng khái niệm tài sản này mới chỉ bao gồm tài sản thuộc quyền sá hữu mà không bao gồm tài sản nợ thuộc nghĩa vÿ tài sản cāa vợ chồng.
Bái, vợ, chồng ngoài tư cách là chā thể cāa quan hệ HN&GĐ còn là chā thể cāa các quan hệ pháp luật dân sự, kinh tế. Do đó, họ có thể xác lập các quyền về tài sản nhưng đồng thßi cũng phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vÿ tài sản phát sinh. Vì vậy, nói đến tài sản cāa vợ chồng mà chỉ đề cập đến vật và những lợi ích vật chất khác thuộc quyền mà không đề cập đến các tài sản nợ mà vợ, chồng có nghĩa vÿ thanh toán cho ngưßi thứ ba là không đầy đā. Theo đó, hiểu theo nghĩa đầy đā tài sản cāa vợ chồng bao gồm vật, tiền, giấy tß có giá, các quyền và nghĩa vÿ về tài sản thuộc sá hữu cāa vợ chồng.
Khái niệm quan hệ tài sản của vợ chồng Trong gia đình, bên cạnh đßi sống tình cảm, yêu thương giữa vợ chồng, cần phải có đßi sống vật chất, tài sản cāa vợ chồng vì đó là cơ sá kinh tế bảo đảm cho gia đình tồn tại và phát triển. Do đó, pháp luật đã dành sự quan tâm lớn để điều chỉnh quan hệ tài sản cāa vợ chồng. Tuy nhiên, Luật HN&GĐ nm 2000 chưa có quy định nào về khái niệm <quan hệ tài sản cāa vợ chồng=. Nhưng, từ những khái niệm về hôn nhân, cũng như khái niệm về tài sản cāa vợ chồng và những quy định trong Luật HN&GĐ nm 2000, nhận thấy, khái niệm quan hệ tài sản cāa vợ chồng có thể hiểu theo hai nghĩa với hai phạm vi tác động khác nhau: Khái niệm quan hệ tài sản cāa vợ chồng có thể hiểu với ý nghĩa là quan hệ sá hữu tài sản cāa vợ chồng và với ý nghĩa là quan hệ sá hữu tài sản, quan hệ cấp dưỡng và quyền thừa kế tài sản cāa nhau giữa vợ và chồng.
Điều 164 BLDS quy định quyền sá hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dÿng và quyền định đoạt tài sản cāa chā sá hữu theo quy định cāa pháp luật. Theo đó, có thể hiểu quan hệ sá hữu tài sản giữa vợ chồng là quan hệ về quyền chiếm hữu, quyền sử dÿng và quyền định đoạt cāa vợ chồng đối với tài sản chung và tài sản riêng cāa mỗi bên. Mặt khác, với ý nghĩa là quan hệ sá hữu tài sản, quan hệ cấp dưỡng và quyền thừa kế tài sản cāa nhau giữa vợ chồng, quan hệ tài sản cāa vợ chồng hay quan hệ pháp luật về tài sản cāa vợ chồng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền sá hữu tài sản cāa vợ chồng, đồng thßi xác định những xử sự mà vợ chồng được phép thực hiện liên quan đến những tài sản đó (thừa kế, cấp dưỡng) trên cơ sá đảm bảo lợi ích chung cāa gia đình, cāa Nhà nước và cāa xã hội. Quan hệ tài sản cāa vợ chồng theo nghĩa này sẽ bao hàm cả những quan hệ khác liên quan đến tài sản vợ chồng như quan hệ thừa kế, cấp dưỡng, nên nó sẽ bao trùm lên các vấn đề 8 liên quan đến tài sản cāa vợ chồng.
Tóm lại, quan hệ tài sản cāa vợ chồng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh về quyền sá hữu tài sản, quyền và nghĩa vÿ cấp dưỡng, quyền thừa kế tài sản cāa nhau giữa vợ và chồng. Đặc đißm quan hã tài sÁn căa vÿ cháng 1. Chủ thể quan hệ tài sản vợ chồng Một trong những đặc điểm cāa quan hệ tài sản cāa vợ chồng là yếu tố chā thể. Chā thể cāa quan hệ tài sản vợ chồng chỉ có thể là công dân (thể nhân), nghĩa là con ngưßi xác định.
Cá nhân muốn trá thành chā thể cāa quan hệ pháp luật về tài sản cāa vợ chồng phải có nng lực pháp luật và nng lực hành vi. - Nng lực pháp luật về quan hệ tài sản cāa vợ chồng là khả nng cāa cá nhân có quyền và nghĩa vÿ về quan hệ tài sản cāa vợ chồng. Để trá thành chā thể cāa quan hệ tài sản cāa vợ chồng, cá nhân không chỉ đảm bảo điều kiện về nng lực chā thể trong quan hệ pháp luật dân sự mà còn phải đā điều kiện về nng lực chā thể theo Luật HN&GĐ. Bái, trong một số trưßng hợp pháp luật HN&GĐ quy định những điều kiện mà khi có hoặc không có các điều kiện đó thì công dân không thể có các quyền và nghĩa vÿ trong quan hệ tài sản vợ chồng (các điều kiện về độ tuổi kết hôn, điều kiện về sự tự nguyện, không vi phạm các điều cấm kết hôn).
Ví dÿ, việc cấm kết hôn giữa những ngưßi có quan hệ thân thuộc về trực hệ. Điều đó có nghĩa là những ngưßi có quan hệ thân thuộc về trực hệ thì không thể kết hôn với nhau, kéo theo đó là không thể tồn tài quan hệ tài sản vợ chồng giữa họ được. - Nng lực hành vi là khả nng cāa cá nhân bằng hành vi cāa mình tạo ra 9 cho bản thân những quyền và nghĩa vÿ về quan hệ tài sản cāa vợ chồng. Vì nng lực pháp luật về quan hệ tài sản cāa vợ chồng cāa cá nhân chỉ phát sinh khi cá nhân đạt đến một độ tuổi nhất định (độ tuổi kết hôn) nên nng lực hành vi cāa cá nhân cũng phát sinh từ khi phát sinh nng lực pháp luật, tất nhiên, trừ những ngưßi mắc bệnh tâm thần.
Đồng thßi, một cá nhân, công dân, muốn trá thành chā thể cāa quan hệ pháp luật về tài sản cāa vợ chồng thì không những họ phải đảm bảo đā điều kiện về nng lực pháp luật và nng lực hành vi mà quan hệ hôn nhân (quan hệ vợ chồng) cāa họ phải được công nhận theo trình tự, thā tÿc luật định. Nghĩa là, chā thể đó phải đảm bảo đã thực thi nng lực hành vi cāa mình trên thực tế, nghĩa là họ phải đng ký kết hôn và được trao Giấy chứng nhận kết hôn. Do đó, Giấy chứng nhận kết hôn có một ý nghĩa quan trọng để xác định chā thể cāa quan hệ tài sản cāa vợ chồng. Yếu tố tình cảm là nét đặc trưng Trong quan hệ vợ chồng, tình cảm là yếu tố đặc trưng, gắn bó giữa vợ chồng, nó quyết định việc xác lập, tồn tại hay chấm dứt quan hệ tài sản cāa vợ chồng.
Khi hai ngưßi nam và nữ có tình cảm thương yêu nhau, họ mới tiến tới quan hệ hôn nhân và trá thành vợ chồng, các quyền và nghĩa vÿ về tài sản cāa vợ chồng mới phát sinh.