Cơ Chế Quản Lý Tài Chính Đối Với Hệ Thống Nhà Khách Thuộc Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Ở Việt Nam

Khám phá cơ chế quản lý tài chính cho hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam, đảm bảo hiệu quả và minh bạch.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2018

161
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

0.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

0.1.1. Các nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công nói chung

0.1.2. Các công trình nghiên cứu về cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cụ thể

0.1.3. Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.1. Các nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công nói chung

1.1.2. Các công trình nghiên cứu về cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cụ thể

1.1.3. Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHÀ KHÁCH THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam - một loại hình đơn vị sự nghiệp công lập

2.2. Những vấn đề chung về đơn vị sự nghiệp công lập

2.3. Nhà khách thuộc các cơ quan quản lý nhà nước – một loại đơn vị sự nghiệp công đặc thù

2.4. Cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

2.4.1. Khái niệm cơ chế quản lý tài chính đối với các nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

2.4.2. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

2.4.3. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

2.5.1. Kinh nghiệm một số nước về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống các nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

2.5.2. Giới thiệu về các nhà khách của các chính phủ trên thế giới và cơ chế quản lý tài chính của Nhà khách

2.5.3. Kinh nghiệm quản lý theo kết quả đầu ra đối với các tổ chức trong khu vực công

2.5.4. Những bài học kinh nghiệm về cơ chế quản lý tài chính đối với nhà khách thuộc cơ quan QLNN ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHÀ KHÁCH THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

3.1. Khái quát về hệ thống nhà khách và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

3.2. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

3.3. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống nhà khách

3.4. Mô hình tổ chức hệ thống nhà khách các cơ quan nhà nước ở Việt Nam

3.5. Khái quát về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan nhà nước ở Việt Nam

3.6. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của các nhà khách

3.7. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2004 – 2015

3.7.1. Tình hình lập dự toán, chấp hành dự toán, kế toán và quyết toán thu, chi tài chính của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

3.7.2. Thực trạng về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan QLNN

3.7.3. Đánh giá chung về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam những năm qua

3.7.4. Những hạn chế về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

3.7.4.1. Nguyên nhân những hạn chế về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHÀ KHÁCH THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

4.1. Phương hướng đổi mới hoạt động cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

4.2. Phương hướng, mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính

4.2.1. Mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách

4.3. Hệ thống giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

4.3.1. Hoàn thiện khung pháp luật về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

4.3.2. Đổi mới nhận thức hệ thống nhà khách quản lý về vấn đề tự chủ tài chính

4.3.3. Đổi mới phương thức quản lý tài chính, tách bạch giữa quản lý nhà nước và quản lý của nhà nước với tư cách là chủ sở hữu

4.3.4. Hoàn thiện quy trình xây dựng và nội dung quy chế chi tiêu nội bộ tại các nhà khách thuộc cơ quan QLNN

4.3.5. Đa dạng hoá các nguồn tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan QLNN

4.3.6. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán và quản lý tài sản tại hệ thống nhà khách thuộc cơ quan QLNN

4.3.7. Tăng cường công tác thanh kiểm tra tài chính và kiểm toán nội bộ các nhà khách thuộc cơ quan QLNN

4.3.8. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý tài chính tại các nhà khách

4.3.9. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hoá trong quản lý tài chính tại nhà khách

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Cơ Chế Quản Lý Tài Chính Nhà Khách Việt Nam

Cơ chế quản lý tài chính nhà khách thuộc cơ quan nhà nước tại Việt Nam là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Thế kỷ XXI với sự phát triển của công nghệ thông tin và toàn cầu hóa đòi hỏi các quốc gia phải cải cách để phát triển. Việt Nam đã có những chương trình lớn để chuẩn bị cho hội nhập, trong đó có chương trình tổng thể cải cách hành chính quốc gia, đặc biệt Nghị quyết 30c/NQ-CP về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020. Trong sáu nội dung quan trọng, cải cách tài chính công đóng vai trò then chốt.

1.1. Vai trò nhà khách trong hệ thống cơ quan nhà nước

Các nhà khách đóng vai trò quan trọng, phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, nhà nước, chính phủ. Phục vụ việc ăn, nghỉ, đi lại của đại biểu dự các kỳ họp quốc hội, hội nghị của Đảng, nhà nước, HĐND, UBND các tỉnh thành. Nhà khách còn tận dụng cơ sở vật chất, nhận dịch vụ cho các hội nghị của các tổ chức trong và ngoài nước. Vì vậy, việc quản lý tài chính hiệu quả cho các đơn vị này là vô cùng quan trọng. Ngân sách nhà nước cần được sử dụng hiệu quả.

1.2. Sự cần thiết đổi mới cơ chế tài chính công

Việc xây dựng một cơ chế quản lý tài chính phù hợp với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nướcViệt Nam là hết sức cần thiết và cấp bách. Hiện tại, vẫn còn nhiều tồn tại cần giải quyết. Các đơn vị sự nghiệp công lập phải từng bước tự chủ, tự chịu trách nhiệm một cách toàn diện về hoạt động của mình, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, vươn lên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Cơ chế tài chính cần được đổi mới để phù hợp với tình hình mới.

II. Thách Thức Quản Lý Tài Chính Nhà Khách Cần Giải Quyết

Cơ chế quản lý tài chính đối với nhà khách thuộc cơ quan nhà nước là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động. Cần cân đối giữa việc hình thành, tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính để đáp ứng yêu cầu hoạt động. Do đó, cơ chế phải phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị, tăng cường và tập trung nguồn lực tài chính, đảm bảo sự linh hoạt, chủ động. Tuy nhiên, hiện nay việc chuyển sang cơ chế tài chính mới đang gặp một số khó khăn nhất định.

2.1. Tâm lý bao cấp và ý thức tiết kiệm hạn chế

Một số cán bộ, viên chức vẫn quen cơ chế bao cấp, mang tâm lý dùng “tiền chùa” nên chưa thực sự có ý thức tiết kiệm. Cần thay đổi tư duy và nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, viên chức trong việc sử dụng ngân sách nhà nước. Kiểm soát nội bộ cần được tăng cường.

2.2. Khó khăn trong việc huy động vốn và tìm kiếm nguồn thu

Nguồn thu của các nhà khách thuộc cơ quan nhà nước đã tăng nhưng tỷ lệ chưa cao. Nghị định 43/2006/NĐ-CP cho phép vay vốn, huy động vốn, nhưng chưa có cơ chế quản lý rõ ràng. Các nhà khách chưa dám thực hiện vì chưa có cơ chế quản lý rõ ràng. Quy định pháp luật cần được hoàn thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn.

2.3. Bộ máy quản lý tài chính còn yếu và tư duy cũ

Các nhà khách thuộc cơ quan nhà nước vẫn chưa quen với tư duy mới. Hoạt động sự nghiệp có tính chất tương tự như hoạt động sản xuất kinh doanh, phải cân nhắc, tính toán đến hiệu quả kinh tế. Bộ máy quản lý tài chính còn thiếu, yếu và vẫn theo nếp tư duy cũ. Quản lý doanh thu cần được chú trọng.

III. Giải Pháp Đổi Mới Quản Lý Tài Chính Nhà Khách Như Thế Nào

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nhà khách, cần đổi mới tư duy và phương pháp quản lý. Điều này bao gồm việc xây dựng khung pháp lý hoàn chỉnh, tăng cường tính tự chủ và trách nhiệm giải trình, cũng như đa dạng hóa các nguồn thu. Việc công khai minh bạch tài chính cũng là một yếu tố then chốt.

3.1. Hoàn thiện khung pháp luật và quy định về tài chính

Cần rà soát và hoàn thiện khung pháp luật về cơ chế tài chính đối với nhà khách thuộc cơ quan nhà nước. Xây dựng các văn bản hướng dẫn chi tiết, rõ ràng, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động tài chính. Thông tư hướng dẫn cần được ban hành kịp thời.

3.2. Tăng cường tính tự chủ và trách nhiệm giải trình

Trao quyền tự chủ lớn hơn cho các nhà khách trong việc quản lý tài chính, đồng thời tăng cường trách nhiệm giải trình. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên các tiêu chí rõ ràng, minh bạch. Đánh giá hiệu quả hoạt động cần được thực hiện thường xuyên.

3.3. Đa dạng hóa nguồn thu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Khuyến khích các nhà khách chủ động tìm kiếm các nguồn thu khác ngoài ngân sách nhà nước, như cung cấp dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh lãng phí, thất thoát. Đầu tư phát triển nhà khách cần được xem xét kỹ lưỡng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý Tài Chính Bài Học Kinh Nghiệm

Việc áp dụng các giải pháp đổi mới quản lý tài chính cần được thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của từng nhà khách. Cần học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình quản lý thành công trong và ngoài nước. Việc kiểm toánthanh tra tài chính cần được thực hiện thường xuyên.

4.1. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà khách

Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước phát triển về cơ chế quản lý tài chính đối với nhà khách, đặc biệt là các mô hình tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Áp dụng những bài học phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Nghị định về tài chính cần được tham khảo từ các nước tiên tiến.

4.2. Tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá hiệu quả

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác tại các nhà khách. Đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên các tiêu chí khách quan, minh bạch. Rủi ro tài chính cần được dự đoán và phòng ngừa.

4.3. Phân cấp quản lý và tăng quyền tự chủ cho địa phương

Cần có sự phân cấp cụ thể trong cơ chế quản lý tài chính, trao quyền tự chủ cho các nhà khách ở địa phương để chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn và phát triển dịch vụ. Phân bổ ngân sách cần hợp lý và công bằng.

V. Kết Luận Tương Lai Quản Lý Tài Chính Nhà Khách Hướng Tới

Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với nhà khách thuộc cơ quan nhà nước là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự kiên trì và quyết tâm cao. Cần xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả, minh bạch, đảm bảo sự phát triển bền vững của các nhà khách trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Việc này góp phần vào sự phát triển của nền tài chính công Việt Nam.

5.1. Xây dựng hệ thống quản lý tài chính minh bạch và hiệu quả

Cần xây dựng hệ thống quản lý tài chính minh bạch, hiệu quả, dựa trên công nghệ thông tin và các chuẩn mực quốc tế. Đảm bảo sự công khai, minh bạch trong mọi hoạt động tài chính. Báo cáo tài chính cần được công bố rộng rãi.

5.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính tại các nhà khách. Trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc trong tình hình mới. Quản lý nhân sự cần được chú trọng.

24/05/2025
Cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu trong nước: 1. Các nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công nói chung Luận án tiến sỹ kinh tế“ Đổi mới chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công ở Việt Nam”, chuyên ngành: Kinh tế chính trị, tác giả Phạm Chí Thanh. Luận án đã tiếp cận nghiên cứu tài chính của đơn vị sự nghiệp công theo các mối quan hệ của đơn vị với các chủ thể (Nhà nước, các chủ thể cung cấp đầu vào cho đơn vị, các chủ thể sử dụng dịch vụ của đơn vị sự nghiệp và người lao động làm việc trong các đơn vị) trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở đơn vị sự nghiệp công; qua đó đã làm rõ bản chất tài chính của đơn vị sự nghiệp công trong nền kinh tế thị trường, cần tuân thủ các qui luật của thị trường: thực hiện hạch toán đầy đủ chi phí hoạt động (bao gồm cả chi phí khấu hao tài sản), giá dịch vụ theo cơ chế cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ… từ đó hình thành những yêu cầu về cơ chế quản lý, cách thức điều tiết, can thiệp của Nhà nước.

Đây là cơ sở lý luận để hình thành các chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công. Qua phân tích mối quan hệ tài chính giữa đơn vị sự nghiệp công với Nhà nước: đã làm rõ kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, chính là Nhà nước mua dịch vụ của đơn vị sự nghiệp; do vậy chi ngân sách Nhà nước đã tạo ra thu nhập của đơn vị sự nghiệp để bù đắp chi phí trong quá trình hoạt động, đơn vị được quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng kinh phí này. Bởi vậy chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công cần đổi mới theo hướng xoá bỏ bao cấp, thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công. Đổi mới chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công được luận giải là một quá 8 trình liên tục, hướng đến mục tiêu quản lý chi ngân sách Nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp theo kết quả hoạt động.

Đề tài “Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công, nâng cao chất lượng dịch vụ công đến năm 2020”, TS. Lưu Thái Bình, Trưởng phòng Kế hoạch - Tài vụ, Học viện Chính trị khu vực I, ngày 10 tháng 8 năm 2015. Trong giai đoạn 2006 - 2015, công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công ở Việt Nam đã từng bước được cải cách và đổi mới trên nhiều phương diện. Mọi người dân Việt Nam đều được hưởng những dịch vụ công với chất lượng tốt hơn và công bằng hơn.

Đổi mới thể chế chính sách và cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập là điều kiện then chốt để các đơn vị này nâng cao chất lượng dịch vụ công cũng như hiệu quả đầu tư công. Quá trình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, đã tạo ra quyền chủ động cho các đơn vị sự nghiệp công trong: Quản lý chi tiêu tài chính hiệu quả; Huy động được sự đóng góp của cộng đồng xã hội cho phát triển hoạt động sự nghiệp; Thúc đẩy các đơn vị chủ động năng động và sáng tạo hơn trong các hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ công; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ công và nâng cao chất lượng dịch vụ công. Bài viết “Đổi mới cơ chế tài chính đối với dịch vụ sự nghiệp công”, đăng tại trang Web của Viện chiến lược và chính sách tài chính, tác giả Mai Thị Thu, Giám đốc Trung tâm TT&DB KTXH quốc gia và Nhóm nghiên cứu, ngày 31/12/2015. Chủ trương xã hội hóa dịch vụ công đã được nêu rất rõ trong các văn kiện của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đã được thực hiện từ nhiều năm nay, theo đó đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, thu hút được sự tham gia của nhiều chủ thể trong xã hội, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Tuy nhiên, cơ chế quản lý nói chung và cơ chế tài chính nói riêng đối với loại dịch vụ này còn nhiều bất cập. Bài viết này tập trung phân tích những mặt còn hạn chế của cơ chế tài chính đối với dịch vụ sự nghiệp công và đề xuất giải pháp đổi mới nhằm phân bổ hợp lý nguồn lực của 9 Nhà nước, huy động nguồn vốn từ các chủ thể khác cùng tham gia cung ứng dịch vụ cũng như bảo đảm sự tiếp cận dịch vụ cho các đối tượng thụ hưởng. Bài viết “Đổi mới cơ chế tài chính trong cung cấp dịch vụ công hướng tới mục tiêu chất lượng, công bằng và hiệu quả” 17/12/2012 , Vương Đình Huệ, Tạp chí cộng sản.Theo tác giả, thực hiện lộ trình cải cách nền hành chính, Việt Nam đang đẩy mạnh công cuộc cải cách khu vực dịch vụ công, trong đó đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước đối với các tổ chức sự nghiệp công luôn là một ưu tiên. Mục đích chính yếu là bảo đảm cho mọi người dân Việt Nam ngày càng được thụ hưởng những dịch vụ công tốt hơn, công bằng hơn.

Đề tài: “Quản lý tài sản công trong các cơ quan hành chính – sự nghiệp hiện nay ở Việt Nam”, của nhóm tác giả do PGS.Trần Văn Giao chủ nhiệm đề tài, nội dung của đề tài: Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản công và kinh nghiệm quản lý của các nước trên thế giới. Đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng tài sản công; tập trung vào tài sản công tại khu vực hành chính sự nghiệp ở nước ta từ năm 1995 đến nay. Đề xuất những giải pháp nhằm quản lý, khai thác, sử dụng tài sản công trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thời gian tới. - “Đổi mới cơ chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập” (04/05/2013), Cục Công sản Bộ Tài chính, ngày 16/4/2013.

Trướcyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững đòi hỏi phải phát huy cao độ và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước, trong đó TSNN (tài sản nhà nước) là nguồn lực to lớn và đầy tiềm năng, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và sự chuyển dịch cơ chế quản lý sang kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đòi hỏi cần có sự đổi mới trong cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, đề tài nghiên cứu đã tập trung phân tích, đánh giá đề xuất nhiều giải pháp đổi mới công tác quản lý TSNN tại đơn vị sự nghiệp với mục tiêu: trao quyền tự chủ cho các ĐVSN công lập để phát triển các hoạt động sự 10 nghiệp, thực hiện xã hội hoá, giảm sức ép chi từ ngân sách nhà nước, trên cơ sở thực hiện thông qua các phương thức: đi thuê và cho thuê tài sản; cho phép sử dụng TSNN để sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết. Theo đó, cơ chế quản lý tài chính đối với một số lĩnh vực, một số đối tượng đã có những thay đổi quan trọng (như chính sách tài chính khuyến khích xã hội hoá, khuyến khích huy động nguồn lực)… Bài viết “Sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm”, ngày 16/07/2013 của tác giả Yên Thanh. Tác giả cho biết những năm qua, công tác quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, tổ chức bộ máy các cơ quan từ tỉnh đến huyện được kiện toàn, củng cố theo các quy định pháp luật, góp phần ổn định hoạt động và tăng cường chủ động trong tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách theo ngành, lĩnh vực, thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh tăng trưởng ổn định đúng hướng. Công tác tuyển dụng, sử dụng quản lý CCVC đã bám sát các chủ trương nghị quyết của Đảng và pháp luật của nhà nước, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, CCVC.

- “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập thêm một bước đột phá về cơ chế tài chính” ngày 22/03/2012, của tác giả Tấn Lực - nguồn thông tin bộ Tài chính. Theo bài viết, đổi mới cơ chế quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập là một chủ trương lớn của Đảng và nhà nước ta, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của bộ Tài chính. Tại kết luận số 37- TB/TW ngày 26/5/2011 của Bộ Chính trị, Đảng ta đã thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ: “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”, đây được coi là một trong những nhiệm vụ then chốt, góp phần hoàn thiện thể chế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công 11 nghiệp theo hướng hiện đại. Những năm qua, cơ chế chính sách của nhà nước đối với lĩnh vực sự nghiệp công đã từng bước đổi mới.

- “Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập”, ngày 27/09/2012, của tác giả Đức Minh. Bài viết cho biết, ngay sau khi Nghị định của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn có hiệu lực thi hành, đầu năm 2007 UBND tỉnh Phú Thọ đã có văn bản chỉ đạo các cấp ngành liên quan triển khai thực hiện, theo đó, trong tổng số 147 đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định có 136 đơn vị được giao quyền tự chủ, đạt 93%; còn lại 11 đơn vị chưa có phương án, chưa có quyết định được giao quyền tự chủ, chiếm 11% ở các lĩnh vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Cơ Chế Quản Lý Tài Chính Nhà Khách Thuộc Cơ Quan Nhà Nước Ở Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý tài chính trong các cơ quan nhà nước tại Việt Nam. Nó nêu rõ các quy định, quy trình và cơ chế tài chính hiện hành, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động và quản lý ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, tài liệu cũng chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng các cơ chế này, như tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực công và nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn quản lý mua sắm tập trung tài sản công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước ở việt nam, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý mua sắm và tài sản công trong bối cảnh ngân sách nhà nước. Những thông tin này không chỉ bổ sung cho kiến thức của bạn mà còn mở ra những góc nhìn mới về quản lý tài chính trong khu vực công.