Luận văn tìm hiểu cơ chế hợp tác giữa công ty cổ phần cp việt nam và trang trại nuôi lợn của ông dương công tuấn xã cát nê huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Khám phá cơ chế hợp tác hiệu quả giữa Chính phủ Việt Nam và trang trại nuôi lợn của ông Dương Công Tuấn tại Thái Nguyên, thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

PTNT

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

1.2. Về chuyên môn

1.3. Về thái độ và ý thức trách nhiệm

1.4. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

1.5. Nội dung và phương pháp thực hiện

1.5.1. Nội dung thực tập

1.5.2. Phương pháp thực hiện

1.5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
1.5.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

1.6. Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập

1.7. Thời gian và địa điểm thực tập

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Về cơ sở lý luận

2.2. Các khái niệm có liên quan

2.2.1. Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại

2.2.2. Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi

2.2.3. Bản chất của kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại chăn nuôi nói riêng

3. Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1. Khái quát về trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công Dương Công Tuấn

3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất tại trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công Dương Công Tuấn

3.3. Kết quả hoạt động thực tập

3.3.1. Nội dung và những công việc cụ thể tại trang trại

3.3.2. Tìm hiểu thông tin về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn C.P và cơ chế hợp tác tổ chức của trang trại Dương Công Tuấn

3.3.3. Tìm hiểu quy trình phòng dịch và thức ăn cho lợn của trang trại

3.3.4. Tìm hiểu hệ thống xử lý môi trường của trang trại

3.3.5. Tìm hiểu quy trình chăn nuôi gia công, hệ thống đầu vào của trang trại

3.3.6. Tìm hiểu hệ thống đầu ra của trang trại

3.3.7. Tìm hiểu chi phí xây dựng chuồng trại, chi phí trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

3.3.8. Tìm hiểu nguồn vốn của trang trại

3.3.9. Tóm tắt kết quả thực tập

3.3.10. Khái quát về Công ty chăn nuôi C

3.3.11. Tìm hiểu cơ chế hợp tác giữa Công ty Cổ phần CP Việt Nam và trang trại nuôi lợn của ông Dương Công Tuấn

3.3.12. Những điều kiện của trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công

3.3.13. Những điều khoản chính trong Hợp đồng

3.3.14. Những vấn đề tồn tại phát sinh trong cơ chế hợp tác sản xuất

3.3.15. Bộ máy cơ chế tổ chức sản xuất của trang trại

3.3.16. Quy trình phòng dịch của trang trại

3.3.17. Quy trình xử lý chất thải bảo vệ môi trường của trang trại

3.3.18. Quy trình chăn nuôi gia công

3.3.19. Hệ thống đầu ra của trang trại

3.3.20. Chi phí xây dựng chuồng trại và mua trang thiết bị máy móc ban đầu của trang trại

3.3.21. Phân tích SWOT

3.3.22. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế

3.3.23. Những điều kiện cần có để có thể phát triển trang trại

3.3.24. Yêu cầu cần có của một chủ trang trại

3.3.25. Kỹ thuật cần chú ý nắm vững khi phát triển trang trại

3.3.26. Quản lý tài chính, lao động

3.3.27. Một số giải pháp đề xuất cho phát triển trang trại

3.3.27.1. Giải pháp chung
3.3.27.2. Giải pháp đối với Công ty và trang trại
3.3.27.3. Giải pháp về liên kết hợp tác giữa trang trại và công ty CP

4. Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kiến nghị đối với Công ty

4.2. Kiến nghị đối với chủ trang trại chăn nuôi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ chế hợp tác giữa CP Việt Nam và trang trại nuôi lợn của ông Dương Công Tuấn

Cơ chế hợp tác giữa CP Việt Namtrang trại nuôi lợn của ông Dương Công Tuấn tại Thái Nguyên là một mô hình liên kết hiệu quả trong lĩnh vực hợp tác nông nghiệp. Mục tiêu chính của cơ chế này là tối ưu hóa quy trình nuôi lợn, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo phát triển bền vững. CP Việt Nam cung cấp các nguồn lực như công nghệ chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi và hỗ trợ kỹ thuật, trong khi trang trại của ông Tuấn đảm nhận việc quản lý và vận hành chuồng trại. Sự hợp tác này không chỉ giúp tăng hiệu quả kinh tế mà còn góp phần vào việc thực hiện các chính sách nông nghiệp của nhà nước.

1.1. Các điều khoản hợp tác

Hợp đồng hợp tác giữa CP Việt Nam và trang trại của ông Dương Công Tuấn bao gồm các điều khoản cụ thể về đầu tư nông nghiệp, quy trình sản xuất thực phẩm và phân phối sản phẩm. CP Việt Nam cam kết hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp các nguồn lực cần thiết, trong khi trang trại của ông Tuấn đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về quản lý trang trạichăn nuôi. Điều này tạo ra một mối quan hệ đôi bên cùng có lợi, giúp cả hai bên đạt được mục tiêu kinh doanh.

1.2. Lợi ích kinh tế và xã hội

Cơ chế hợp tác này mang lại nhiều lợi ích kinh tế và xã hội. Về mặt kinh tế, nó giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong nuôi lợn. Về mặt xã hội, mô hình này tạo ra việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến cũng góp phần bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững.

II. Quy trình chăn nuôi và quản lý trang trại

Trang trại nuôi lợn của ông Dương Công Tuấn áp dụng quy trình chăn nuôi hiện đại, được hỗ trợ bởi CP Việt Nam. Quy trình này bao gồm các bước từ chọn giống, chăm sóc, đến phòng bệnh và xuất chuồng. Công nghệ chăn nuôi tiên tiến được sử dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, việc quản lý trang trại được thực hiện chặt chẽ, từ việc theo dõi sức khỏe đàn lợn đến quản lý chi phí và nhân lực.

2.1. Quy trình phòng dịch

Quy trình phòng dịch tại trang trại của ông Dương Công Tuấn được thực hiện nghiêm ngặt, bao gồm tiêm phòng định kỳ, vệ sinh chuồng trại và cách ly lợn bệnh. CP Việt Nam cung cấp các loại vaccine và hỗ trợ kỹ thuật để đảm bảo hiệu quả của quy trình này. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn.

2.2. Quản lý chất thải

Việc quản lý chất thải tại trang trại được thực hiện theo quy trình khoa học, nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường. CP Việt Nam hỗ trợ trang trại trong việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải hiệu quả, bao gồm việc sử dụng biogas và tái chế chất thải làm phân bón. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra nguồn thu nhập phụ cho trang trại.

III. Giải pháp phát triển bền vững

Để đảm bảo phát triển bền vững, trang trại của ông Dương Công Tuấn cần tiếp tục áp dụng các công nghệ chăn nuôi tiên tiến và tuân thủ các tiêu chuẩn về quản lý trang trại. CP Việt Nam cũng cần duy trì và mở rộng hỗ trợ kỹ thuật, đồng thời tăng cường hợp tác với các trang trại khác để tạo thành một mạng lưới liên kết vững chắc. Ngoài ra, việc thực hiện các chính sách nông nghiệp của nhà nước cũng là yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi.

3.1. Tăng cường liên kết

Việc tăng cường liên kết giữa CP Việt Nam và các trang trại nuôi lợn khác sẽ giúp tạo ra một mạng lưới sản xuất và tiêu thụ hiệu quả. Điều này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo phát triển bền vững.

3.2. Đào tạo nhân lực

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý trang trạichăn nuôi. CP Việt Nam cần tổ chức các khóa đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi và quản lý trang trại cho các chủ trang trại và nhân viên. Điều này sẽ giúp họ nắm bắt được các công nghệ mới và áp dụng hiệu quả vào thực tế sản xuất.

01/03/2025
Luận văn tìm hiểu cơ chế hợp tác giữa công ty cổ phần cp việt nam và trang trại nuôi lợn của ông dương công tuấn xã cát nê huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập Trong giai đoạn hiện nay, liên kết kinh tế được xem là một trong những hình thức hợp tác ở trình độ cao của con người trong quá trình sản xuất kinh doanh. Có thể nói rằng, đối với mỗi thành viên tham gia trong nền kinh tế thị trường, liên kết kinh tế là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu tạo ra sự thành công. Thực tế hiện nay, nhiều mô hình liên kết hợp tác trong sản xuất nông nghiệp nói chung và của ngành chăn nuôi nói riêng đã được hình thành, một số công ty đã có liên kết hợp tác hiệu quả với các trang trại, các hộ nông dân.

Tuy nhiên, trong thời gian qua, việc thực hiện liên kết trong sản xuất kinh doanh thông qua hợp đồng bao tiêu nông sản cho nông dân còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Hiện tượng phá vỡ hợp đồng hay lạm dụng hợp đồng vẫn xảy ra. Một số doanh nghiệp đổ lỗi cho nông dân khi nông dân không thực hiện hợp đồng và ngược lại. Chính vì vậy, cả nông dân và doanh nghiệp không mặn mà lắm đối với phương thức ký hợp đồng tiêu thụ nông sản.

Nhiều hội nghị, hội thảo cũng đã bàn đến nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phương thức ký hợp đồng bao tiêu nông sản. Việc sản xuất và tiêu thụ nông sản qua hợp đồng là xu hướng tất yếu và là định hướng đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, nhưng việc tổ chức thực hiện phương thức này có phần chủ quan và duy ý chí. Chúng ta đang chạy theo số lượng hợp đồng được ký kết hơn là đi vào chất lượng của việc thực hiện hợp đồng, chúng ta cần hiểu rõ các khái niệm liên quan đến tổ chức thị trường tiêu thụ nông sản mà sản xuất và tiêu thụ nông sản theo hợp đồng. Thực tế cho thấy, sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất ngành chăn nuôi nói riêng tại Việt Nam nếu có hợp tác liên kết tốt giữa doanh nghiệp và các trang trại, hộ gia đình sẽ hạn chế những rủi ro.

Những câu chuyện “được mùa mất giá”, những cuộc “giải cứu” nông sản, hay những cảnh báo của nông dân “làm lớn thua đau” không còn diễn ra. Việc nghiên cứu tìm hiểu thực tế sản xuất của các trang trại có hợp tác liên kết với doanh nghiệp hiệu quả, thông qua đó người học được cùng trải nghiệm với h 2 nông dân, được tiếp xúc và học hỏi cán bộ của các công ty, hiểu rõ về cơ chế hợp tác giữa các bên là rất quan trọng và cấp thiết. Nghiên cứu thực tiễn để củng cố kiến thức đã học, học hỏi những kinh nghiệm làm kinh tế. Ngoài ra, trao đổi và trải nghiệm qua thực tập tại trang trại còn giúp sinh viên có được nghị lực, quyết tâm và sự tự tin trong phát triển nghề nghiệp sau này.

Cùng với chủ trang trại tìm ra những yếu điểm hạn chế và đưa ra những hướng khắc phục cho phát triển bền vững trang trại là vô cùng cần thiết. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu cơ chế hợp tác giữa Công ty Cổ phần CP Việt Nam và trang trại nuôi lợn của ông Dương Công Tuấn xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”. Về chuyên môn - Nắm rõ được các thông tin về quá trình hình thành và tổ chức sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi của ông Dương Công Tuấn – Xã Cát Nê – Huyện Đại Từ. - Phân tích đánh giá được thực trạng về các nguồn lực sản xuất cho việc tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại.

- Học tập được các kiến thức, kỹ năng về kỹ thuật chăn nuôi và phòng chữa bệnh trên lợn trong chăn nuôi lợn thịt tại trang trại. - Phân tích đánh giá được cơ chế hợp tác liên kết trong sản xuất kinh doanh của trang trại nuôi lợn gia công với công ty. - Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường cơ chế hợp tác và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi lợn gia công của ông Dương Công Tuấn những năm tới. Về thái độ và ý thức trách nhiệm - Về thái độ + Tạo mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong trang trại.

+ Tôn trọng người trên kính trọng người dưới, giao lưu trò chuyện và lắng nghe ý kiến của nhau. - Về trách nhiệm - Có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn thành tốt mọi công việc được giao. h 3 - Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong trang trại để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng định được năng lực của mình là một sinh viên đại học. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc - Kỹ năng sống + Sống vui vẻ, hòa nhã với mọi người xung quanh tại trang trại, tại địa phương nơi mình tham gia thực tập.

+ Xây dựng mối quan hệ tình cảm tốt đẹp với chủ trang trại, người lao động và những người trong gia đình chủ trang trại nơi thực tập. + Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác + Giao tiếp ứng xử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường và cầu thị. - Kỹ năng làm việc + Biết cách tổ chức, thực hiện các công việc tại trang trại theo kế hoạch, khoa học và chuyên nghiệp. Tuân thủ giờ giấc hoạt động của trang trại.

+ Có được khả năng quan sát, theo dõi những vấn đề phát sinh để cùng với chủ trang trại có biện pháp can thiệp kịp thời hạn chế thiệt hại. + Thông qua hoạt động thực tế tại trang trại tạo cho sinh viên tác phong nhanh nhẹn, tự chịu trách nhiệm và chịu được áp lực cao trong công việc. + Học hỏi và thực hành tỉ mỉ các công việc kỹ thuật đã được giao, sinh viên nắm bắt được những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc và phòng trừ dịch bệnh đối với lợn thịt nuôi tại trang trại. + Có khả năng quản lý công việc và làm việc nhóm hiệu quả.

Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của trang trại. - Tìm hiểu cơ chế hợp tác giữa Công ty Cổ phần CP Việt Nam và trang trại nuôi lợn của ông Dương Công Tuấn h 4 - Phân tích những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức sản xuất kinh doanh của trang trại. - Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường cơ chế hợp tác và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi lợn gia công của ông Tuấn.

Phương pháp thực hiện 1. Phương pháp thu thập thông tin * Thu thập số liệu thứ cấp Thu thập những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, xã, các báo cáo tổng kết liên quan đến trang trại, thu thập số liệu qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định. * Thu thập số liệu sơ cấp - Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại Long Thơm trên địa bàn nghiên cứu thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn trang trại chăn nuôi. Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và phương pháp khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch thảo luận cũng như thực hiện và giám sát, đánh giá.

Đề tài này tôi sử dụng các công cụ PRA sau: + Phương pháp điều phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại: Phiếu điều tra có đủ thông tin về trang trại, những thông tin về tình hình cơ bản của chủ trang trại như: họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, số điện thoại, trình độ văn hóa, loại hình trang trại, số khẩu, số lao động, diện tích đất đai, vốn sản xuất. Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại như: tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị. Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn của trang trại. Các yếu tố sản xuất như: vốn, kỹ thuật, giá cả thị trường.

+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ Công ty CP: Phiếu điều tra có đủ những thông tin cơ bản như: họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, số điện thoại liên hệ, trình độ văn hóa, thời gian công tác tại Công ty. Những h 5 thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty CP như: yếu tố đầu vào, đầu ra Công ty cung cấp, hỗ trợ cho trang trại. + Phương pháp quan sát trực tiếp: Tiến hành quan sát trực tiếp khi tham gia các hoạt động sản xuất chăn cho lợn, phòng dịch của trang trại, điều tra trang trại, nhằm có cái nhìn tổng quát về trang trại, đồng thời cũng là những tư liệu để đánh giá độ chính xác các thông tin mà chủ trang trại cung cấp. + Phương pháp thảo luận: Cùng với chủ trang trại, cán bộ kỹ thuật thảo luận về những vấn đề khó khăn, tồn tại trang trại đang gặp phải như: vốn, lao động, thị trường, chính sách của nhà nước từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất của trang trại trong những năm tới.

Phương pháp xử lý và phân tích thông tin * Phương pháp xử lý thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel. Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích. * Phương pháp phân tích thông tin: Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý). Hạch toán các khoản chi, các khoản thu của trang trại làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của kinh tế trang trại.

Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập - Tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với trang trại có thể đứng 1 chuồng theo ý kiến của chủ trang trại giao, tham gia trực tiếp vào các quá trình phòng dịch như: tiêm lợn bằng xi lanh, tự điều chỉnh quạt thông gió, cho lợn ăn cám,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cơ chế hợp tác giữa CP Việt Nam và trang trại nuôi lợn của ông Dương Công Tuấn tại Thái Nguyên" trình bày chi tiết về mối quan hệ hợp tác giữa công ty CP Việt Nam và một trang trại nuôi lợn, nhấn mạnh các lợi ích từ việc áp dụng công nghệ hiện đại và quy trình chăn nuôi bền vững. Tài liệu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức hoạt động của mô hình hợp tác này mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế và xã hội mà nó mang lại cho cả hai bên, từ việc nâng cao năng suất chăn nuôi đến cải thiện chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp chăn nuôi và kỹ thuật nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị 1 số bệnh thường gặp ở lợn thịt tại trại phạm khắc bộ mỹ hào hưng yên, nơi cung cấp thông tin về quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi lợn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn áp dụng biện pháp phòng chẩn đoán điều trị bệnh cho đàn gia súc gia cầm tại xã bình minh thanh oai hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp phòng bệnh cho gia súc. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, để có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp canh tác bền vững trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi hiệu quả hơn.