Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Cơ chế giải quyết tranh chấp trong tư pháp quốc tế và thực tiễn Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đồng Thị Kim Thoa thực hiện tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2013, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Bá Diến. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Quốc tế, mã số 62 38 60 01.

Thông tin tổng quát Chi tiết
Đề tài Cơ chế giải quyết tranh chấp trong tư pháp quốc tế và thực tiễn Việt Nam
Tác giả Đồng Thị Kim Thoa
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Bá Diến
Cơ sở đào tạo Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành / Mã số Luật Quốc tế / 62 38 60 01
Năm hoàn thành 2013

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tính cấp thiết của đề tài được tác giả xác định dựa trên ba bình diện chính:

  1. Về mặt lý luận: Cơ chế pháp lý giải quyết tranh chấp (GQTC) có yếu tố nước ngoài (YTNN) là lĩnh vực trọng tâm, phức tạp của tư pháp quốc tế (TPQT), tập trung các yếu tố về thể chế, thiết chế và nguồn lực liên quan đến nhiều chế định pháp luật gắn bó mật thiết với nhau. Đây là lĩnh vực chứa đựng nhiều thách thức học thuật do đan xen các vấn đề về chủ quyền quốc gia, trật tự công cộng và yêu cầu hội nhập quốc tế. Việc xây dựng nền tảng lý luận cho cơ chế này đóng vai trò quan trọng trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn: Cùng với quá trình mở rộng giao lưu dân sự, thương mại quốc tế, các tranh chấp dân sự theo nghĩa rộng có YTNN gia tăng nhanh về số lượng cũng như tính chất phức tạp. Hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động giải quyết các tranh chấp này tại thời điểm nghiên cứu vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập trong quá trình tham gia điều ước quốc tế cũng như xây dựng và thực thi pháp luật quốc gia.
  3. Về khía cạnh khoa học: Khoa học pháp lý trong và ngoài nước trước thời điểm tác giả nghiên cứu chưa có công trình nào tiếp cận và làm sáng tỏ một cách toàn diện, có hệ thống cấu trúc tổng thể và cơ chế vận hành của "cơ chế giải quyết tranh chấp trong tư pháp quốc tế". Việc giải quyết khoảng trống này là cơ sở để tác giả lựa chọn và thực hiện đề tài.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ một cách căn bản, có hệ thống các vấn đề lý luận, thực tiễn về cơ chế giải quyết tranh chấp trong TPQT Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế này phục vụ tiến trình cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu một số vấn đề chung về cơ chế GQTC trong TPQT Việt Nam (khái niệm, cấu trúc, cơ sở pháp lý, tiêu chí xây dựng).
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế GQTC trong TPQT Việt Nam từ góc độ quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng (tập trung vào phương thức GQTC bằng tòa án, thủ tục tố tụng dân sự quốc tế và thực tiễn tranh chấp thương mại có YTNN).
    3. Đề xuất hệ thống quan điểm, yêu cầu và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện cơ chế GQTC trong TPQT Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế giải quyết tranh chấp dân sự theo nghĩa rộng có YTNN (bao gồm dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động) trong TPQT Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào hệ thống pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam; có đối chiếu, so sánh có chọn lọc với pháp luật quốc tế và kinh nghiệm của một số quốc gia.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung sâu vào phương thức giải quyết tranh chấp bằng con đường tố tụng tòa án (tố tụng dân sự quốc tế) và lĩnh vực tranh chấp thương mại có YTNN do tính chất đại diện và phổ biến của nhóm quan hệ này.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam tại thời điểm năm 2013 (như Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011, Luật Thương mại 2005, Luật Trọng tài thương mại 2010), không đi sâu vào lịch sử lập pháp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả đã điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai nhóm chính:

Nhóm công trình quốc tế

Bao gồm các giáo trình và sách chuyên khảo về Luật xung đột (Conflict of Laws) và giải quyết tranh chấp quốc tế:

  • CMV. Clarkson và Jonathan Hill (2002), Jaffey on the Conflict of Laws.
  • Michael Akehurst (1999), "Jurisdiction in International law".
  • Adrian Briggs (2002), The Conflict of Laws.
  • Bernard Audit (2000), Droit international privé.
  • Jean Derruppé (2005), Tư pháp quốc tế (bản dịch tiếng Việt).
  • Eugene F. Scoles, Peter Hay, Patrick J. Symeonides (2000), Conflict of Laws.
  • Friedrich K. Juenger (1992), Choice of Law and Multistate Justice.
  • Goldberg S. (1992), Dispute Resolution.
  • Hans van Houtte (2002), The Law of International Trade.
  • J. Collier (2001), Conflict of Laws.
  • James J. Fawcett và Paul Torremans (1998), Intellectual Property and Private International Law.
  • Jonathan Hill (1998), The Law Relating to International Commercial Disputes.
  • Peter North và J.J. Fawcett (2002), Cheshire and North’s Private International Law.
  • Peter North (1993), Essays in Private International Law.
  • Các bài báo khoa học của Aude Fiorini (2008), Hay Peter (2007), Anita B. Frohlich (2012), Poomintr Sooksripaisarnkit (2012).

Nhận định của tác giả: Các công trình quốc tế chủ yếu nghiên cứu chuyên sâu về luật xung đột, xác định thẩm quyền hoặc các quan hệ dân sự, thương mại cụ thể có yếu tố nước ngoài, chưa có công trình nào trực tiếp xây dựng khái niệm tổng thể về "cơ chế GQTC trong TPQT" và xác định cấu trúc nội hàm của cơ chế này.

Nhóm công trình trong nước

  • Giáo trình: Giáo trình Luật Thương mại quốc tế, Giáo trình Tư pháp quốc tế của Khoa Luật – ĐHQGHN, Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
  • Sách chuyên khảo: TS. Đoàn Năng (2001) với Một số vấn đề lý luận cơ bản về TPQT; ThS. Nguyễn Thị Nam Giang (2006) với Tư pháp quốc tế; TS. Đỗ Văn Đại và PGS.TS. Mai Hồng Quỳ (2006, 2010) với Tư pháp quốc tế Việt Nam; ThS. Nguyễn Vũ Hoàng (2004) với Giải quyết tranh chấp TMQT bằng con đường tòa án; TS. Nông Quốc Bình và TS. Nguyễn Hồng Bắc (2006) với Quan hệ hôn nhân và gia đình có YTNN ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế; TS. Nguyễn Trung Tín (chủ biên, 2009) với Giải quyết tranh chấp thương mại có YTNN: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn; Nguyễn Vĩnh Thanh và Lê Thị Hà với Các nước đang phát triển với cơ chế GQTC của Tổ chức Thương mại Thế giới.
  • Luận án tiến sĩ liên quan: Đào Văn Hội (2003), Nông Quốc Bình (2003), Nguyễn Hồng Bắc (2003), Nguyễn Công Khanh (2003), Phan Thị Hương Thủy (2003), Trần Minh Ngọc (2009), Nguyễn Bá Chiến (2008), Dương Quỳnh Hoa (2012).
  • Luận văn thạc sĩ liên quan: Đỗ Thị Ngọc (2000), Phạm Hồ Hương (2001), Nguyễn Văn Năm (2007), Nguyễn Thanh Nam (2007), Vũ Quốc Hùng (2008), Phạm Vũ Thắng (2008).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước và quốc tế trước đó chủ yếu tiếp cận việc giải quyết tranh chấp dân sự mở rộng có YTNN ở từng phương thức riêng biệt (như trọng tài thương mại, tố tụng tòa án, phương thức thay thế ADR) hoặc trong từng chế định cụ thể (hôn nhân gia đình, đầu tư, hợp đồng). Khoa học pháp lý chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, xác lập cấu trúc hoàn chỉnh của "cơ chế giải quyết tranh chấp trong TPQT" gồm các nguyên tắc chỉ đạo, các phương thức và trình tự thủ tục, các chủ thể tham gia cùng mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố này dưới sự điều chỉnh của pháp luật. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận chính trị - pháp lý: Triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền, chiến lược cải cách tư pháp (trọng tâm là Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020) và đường lối chủ động hội nhập quốc tế.
  • Các học thuyết và khái niệm pháp lý chuyên ngành:
    • Khái niệm Tư pháp quốc tế và phạm vi điều chỉnh đối với các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có YTNN.
    • Thuyết quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia: Phân tích sự chuyển dịch từ Thuyết miễn trừ tuyệt đối (doctrine of absolute immunity) sang Thuyết miễn trừ hạn chế/tương đối (doctrine of restrictive/relative/limited immunity), phân định giữa hành vi quyền lực công (juris imperium) và hành vi quản trị/giao dịch dân sự - thương mại (juris gestionis).
    • Thuyết tòa án thích hợp và quy tắc thẩm quyền (rules of choice of forum / prorogation jurisdiction / forum shopping).
    • Hệ thống các quy phạm xung đột và các hệ thuộc luật cơ bản trong TPQT: Lex fori (luật tòa án), Lex personalis (luật nhân thân gồm Lex patriae và Lex domicilii), Lex societatis (luật quốc tịch pháp nhân), Lex rei sitae (luật nơi có tài sản), Lex loci actus (luật nơi thực hiện hành vi), Lex loci contractus (luật nơi giao kết hợp đồng), Lex loci solutionis (luật nơi thực hiện hợp đồng), Lex voluntatis (luật do các bên thỏa thuận lựa chọn), Lex causae (luật áp dụng cho quan hệ cơ bản).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện theo hướng nghiên cứu định tính dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng để làm rõ các khái niệm, cấu trúc lý luận về cơ chế GQTC và phân tích các quy định pháp luật thực định.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định pháp luật Việt Nam với điều ước quốc tế, luật mẫu quốc tế và pháp luật của một số quốc gia.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (case-study): Sử dụng các vụ việc tranh chấp thực tế trong hoạt động xét xử của Tòa án và Trọng tài để minh họa, chứng minh các điểm nghẽn thực tiễn.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập và đối chiếu các số liệu về tranh chấp có YTNN từ các cơ quan tư pháp và tổ chức trọng tài.

Nguồn dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Hiến pháp, Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 (sửa đổi, bổ sung 2011), Luật Thương mại 2005, Luật Đầu tư 2005, Luật Trọng tài thương mại 2010, Bộ luật Hàng hải 2005, Luật Dầu khí, Luật Hàng không dân dụng 2006.
  • Điều ước quốc tế và văn bản quốc tế: Công ước New York 1958 về công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài; Luật mẫu UNCITRAL 1985 về Trọng tài thương mại quốc tế; Công ước La Hay 2005 về thỏa thuận chọn tòa án; Công ước Brussels, Công ước Lugano; các Hiệp định tương trợ tư pháp (HĐTTTP) song phương mà Việt Nam đã ký kết.
  • Dữ liệu thực tiễn và án lệ từ Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC), các Tòa án nhân dân địa phương, Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề chung về cơ chế giải quyết tranh chấp trong tư pháp quốc tế Việt Nam

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho toàn bộ luận án, đưa ra các định nghĩa nền tảng, mô hình cấu trúc, cơ sở pháp lý và hệ tiêu chí đánh giá.

  • Khái niệm "Cơ chế giải quyết tranh chấp trong TPQT Việt Nam": Tác giả phân tích các khái niệm liên quan về quan hệ dân sự có YTNN, tranh chấp dân sự có YTNN và đưa ra định nghĩa: Cơ chế GQTC trong TPQT Việt Nam là tổng thể các yếu tố tác động, trực tiếp tham gia (gồm nguyên tắc, quy trình thủ tục, các chủ thể) và cách thức tiến hành hoạt động GQTC, tạo thành các phương thức GQTC cụ thể, cùng với quá trình tương tác giữa các yếu tố này theo sự điều chỉnh của pháp luật nhằm phân định và bảo đảm thực hiện quyền, lợi ích và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tranh chấp dân sự theo phạm vi rộng có YTNN, góp phần duy trì trật tự, kỷ cương của xã hội, đồng thời thúc đẩy sự phát triển quan hệ giao lưu, hợp tác trong lĩnh vực TPQT.
  • Các yếu tố cấu thành cơ chế GQTC trong TPQT:
    1. Hệ thống nguyên tắc: Gồm nhóm nguyên tắc chung (bình đẳng pháp lý, tôn trọng tự do ý chí và quyền tự định đoạt; bảo vệ quyền lợi hợp pháp phù hợp pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế; áp dụng pháp luật nước ngoài không trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam) và nhóm nguyên tắc đặc thù cho từng phương thức (nguyên tắc Lex fori, nguyên tắc quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia...).
    2. Các phương thức và quy trình, thủ tục: Gồm phương thức phi tài phán (thương lượng, trung gian - hòa giải), phương thức tài phán (trọng tài thương mại quốc tế, tòa án quốc gia) và mô hình hỗn hợp đa tầng (med-arb). Thủ tục tố tụng dân sự quốc tế tại Tòa án bao gồm các bước đặc thù: giải quyết xung đột thẩm quyền, giải quyết xung đột pháp luật, ủy thác tư pháp/tương trợ tư pháp, và công nhận, cho thi hành bản án/quyết định của tòa án hoặc trọng tài nước ngoài.
    3. Các chủ thể tham gia: Các bên tranh chấp (cá nhân, pháp nhân, người nước ngoài, Nhà nước với tư cách chủ thể đặc biệt) và các chủ thể tiến hành/hỗ trợ giải quyết tranh chấp (tòa án, thẩm phán, tổ chức trọng tài, trọng tài viên, hòa giải viên, luật sư).
    4. Mối liên hệ tương tác hữu cơ giữa các yếu tố trên.
  • Cơ sở pháp lý điều chỉnh: Pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
  • Hệ tiêu chí xây dựng cơ chế GQTC trong TPQT Việt Nam: Luận án xác lập 3 tiêu chí: (1) Tính hiện đại; (2) Tính đồng bộ và đầy đủ; (3) Tính khả thi.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                        CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG TPQT VIỆT NAM                          |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. NGUYÊN TẮC:                                                                                    |
|    - Nguyên tắc chung: Bình đẳng pháp lý; Tự do ý chí; Bảo vệ quyền lợi hợp pháp; Không trái      |
|      nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.                                                     |
|    - Nguyên tắc đặc thù: Lex fori; Quyền miễn trừ tư pháp hạn chế của quốc gia...                 |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. PHƯƠNG THỨC VÀ QUY TRÌNH THỦ TỤC:                                                              |
|    - Phi tài phán: Thương lượng; Hòa giải (Hòa giải ngoài tố tụng / trong tố tụng).               |
|    - Tài phán: Trọng tài thương mại quốc tế (Quy chế / Vụ việc); Tòa án quốc gia (TTDS quốc tế).  |
|    - Mô hình hỗn hợp (Med-Arb).                                                                   |
|    - Quy trình đặc thù: Giải quyết xung đột thẩm quyền -> Giải quyết xung đột pháp luật ->         |
|      Ủy thác tư pháp -> Xét xử -> Công nhận & cho thi hành bản án, phán quyết nước ngoài.         |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. CHỦ THỂ THAM GIA:                                                                              |
|    - Đương sự: Cá nhân, pháp nhân trong nước và nước ngoài; Nhà nước (Chủ thể đặc biệt).          |
|    - Thiết chế giải quyết & bổ trợ: Tòa án, Thẩm phán; Trọng tài, Trọng tài viên; Hòa giải viên;  |
|      Luật sư, tổ chức giám định, tương trợ tư pháp.                                               |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. MỐI LIÊN HỆ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC THÀNH TỐ (Vận hành đồng bộ theo 3 tiêu chí: Hiện đại,          |
|    Đồng bộ & Đầy đủ, Khả thi).                                                                    |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Chương 2: Thực trạng cơ chế giải quyết tranh chấp trong tư pháp quốc tế Việt Nam

Chương 2 phân tích thực trạng tranh chấp, thực trạng pháp luật thực định và hoạt động thực tiễn của các phương thức, thiết chế giải quyết tranh chấp tại Việt Nam.

  • Thực trạng tranh chấp và cơ sở pháp lý: Tranh chấp dân sự có YTNN tập trung nhiều nhất trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh, hàng hải, lao động và hôn nhân gia đình. Pháp luật Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể khi ban hành BLDS 2005, BLTTDS 2004/2011, Luật TTTM 2010, nhưng hệ thống quy phạm vẫn còn tản mạn, thiếu tính đồng bộ và còn nhiều khoảng trống pháp lý.
  • Thực trạng các phương thức ngoài tố tụng tòa án:
    • Thương lượng và hòa giải: Đã được pháp luật ghi nhận nguyên tắc nhưng thiếu khung pháp lý độc lập, cụ thể về thủ tục hòa giải thương mại chuyên nghiệp ngoài tố tụng; chưa có cơ chế công nhận và cưỡng chế thi hành trực tiếp kết quả hòa giải thành ngoài tòa án.
    • Trọng tài: Luật TTTM 2010 đã mở rộng thẩm quyền trọng tài và tương thích hơn với Luật mẫu UNCITRAL 1985. Tuy nhiên, thực tiễn thi hành phán quyết trọng tài và sự hỗ trợ của tòa án đối với trọng tài (như áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thu thập chứng cứ) còn nhiều vướng mắc.
    • Mô hình hỗn hợp (Med-Arb): Bắt đầu được ứng dụng nhưng chưa có quy chế tố tụng rõ ràng điều chỉnh việc chuyển đổi vai trò giữa hòa giải viên và trọng tài viên.
  • Thực trạng phương thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án (Tố tụng dân sự quốc tế):
    • Xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam: Quy định tại Phần thứ năm BLTTDS 2004/2011 về thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt còn một số điểm chưa rõ ràng, dễ dẫn đến xung đột thẩm quyền tích cực hoặc tiêu cực với tòa án nước ngoài.
    • Xác định luật áp dụng và giải quyết xung đột pháp luật: Quy phạm xung đột trong Phần thứ bảy BLDS 2005 còn mang tính khái quát, thiếu các quy tắc chọn luật linh hoạt (như thuyết "mối liên hệ gắn bó nhất" - proper law / closest connection), gây lúng túng cho Thẩm phán khi tra cứu và áp dụng luật nước ngoài.
    • Ủy thác tư pháp và tương trợ tư pháp: Thủ tục ủy thác tư pháp quốc tế còn chậm trễ, kéo dài thời gian giải quyết vụ án do quy trình luân chuyển hồ sơ qua nhiều cơ quan trung gian (Tòa án - Bộ Tư pháp - Cơ quan đại diện ngoại giao).
    • Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài: Tỷ lệ bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài được công nhận tại Việt Nam còn thấp; quy định về căn cứ từ chối công nhận do "trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam" còn mang tính định tính, chưa có hướng dẫn áp dụng thống nhất.
  • Thực trạng hoạt động của các chủ thể: Quyền năng tố tụng của đương sự là người nước ngoài về cơ bản được đảm bảo bình đẳng; tuy nhiên, năng lực giải quyết án có YTNN của đội ngũ Thẩm phán, Trọng tài viên, Luật sư Việt Nam còn hạn chế về ngoại ngữ pháp lý, kiến thức pháp luật quốc tế và kỹ năng tranh tụng quốc tế.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp trong tư pháp quốc tế Việt Nam trong tiến trình cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế GQTC trong TPQT Việt Nam đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp theo Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị.

  • Yêu cầu và phương hướng chung: Hoàn thiện cơ chế phải đảm bảo giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia, trật tự công cộng; phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế; đảm bảo tính đồng bộ giữa thể chế pháp luật, thiết chế tài phán và năng lực chủ thể.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế (quy định pháp luật):
    1. Hoàn thiện quy định về xung đột pháp luật trong BLDS: Sửa đổi Phần thứ bảy BLDS 2005 theo hướng hiện đại hóa các hệ thuộc luật; bổ sung nguyên tắc chọn luật có mối liên hệ gắn bó nhất đối với hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; làm rõ cơ chế tra cứu, xác định và áp dụng nội dung pháp luật nước ngoài.
    2. Hoàn thiện quy định về tố tụng dân sự quốc tế trong BLTTDS: Bổ sung và phân định rõ ràng các căn cứ xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam đối với vụ việc có YTNN; hoàn thiện quy định về thỏa thuận lựa chọn Tòa án; đơn giản hóa và rút ngắn quy trình ủy thác tư pháp quốc tế; quy định cụ thể, minh bạch các căn cứ từ chối công nhận bản án, phán quyết nước ngoài.
    3. Hoàn thiện pháp luật về phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tòa án: Xây dựng Nghị định riêng về Hòa giải thương mại; hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật TTTM 2010 nhằm tăng cường sự hỗ trợ của Tòa án đối với hoạt động trọng tài.
    4. Gia nhập các điều ước quốc tế đa phương: Nghiên cứu, chuẩn bị điều kiện gia nhập Công ước La Hay 2005 về thỏa thuận chọn tòa án, các công ước quốc tế trong khuôn khổ Hội nghị La Hay về TPQT và ký kết thêm các Hiệp định tương trợ tư pháp song phương.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện các thiết chế giải quyết tranh chấp:
    1. Củng cố tổ chức và phân định hợp lý thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân các cấp; nâng cao năng lực xét xử các vụ án có YTNN tại Tòa dân sự, Tòa kinh tế.
    2. Nâng cao tính chuyên nghiệp, độc lập và uy tín quốc tế của các trung tâm trọng tài (trọng tâm là VIAC); khuyến khích thành lập các tổ chức hòa giải thương mại chuyên nghiệp.
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực các chủ thể tham gia:
    1. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về TPQT, luật so sánh và ngoại ngữ pháp lý cho đội ngũ Thẩm phán, Trọng tài viên, Thư ký tòa án và Luật sư.
    2. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp lý và kỹ năng phòng ngừa, giải quyết tranh chấp quốc tế cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia thương mại và đầu tư quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Là công trình luận án tiến sĩ đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống các vấn đề lý luận về cơ chế giải quyết tranh chấp trong TPQT.
  • Xây dựng định nghĩa khoa học và xác định rõ nội hàm khái niệm "Cơ chế giải quyết tranh chấp trong TPQT Việt Nam".
  • Thiết lập mô hình cấu trúc tổng thể của cơ chế gồm 4 thành tố: Hệ thống nguyên tắc; Phương thức và quy trình thủ tục; Chủ thể tham gia; và Mối liên hệ tương tác hữu cơ giữa các thành tố.
  • Xác lập hệ thống 3 tiêu chí khoa học để xây dựng và đánh giá cơ chế GQTC trong TPQT: Tính hiện đại, Tính đồng bộ và đầy đủ, Tính khả thi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phác thảo và đánh giá bức tranh toàn cảnh về thực trạng pháp luật thực định và thực tiễn vận hành các phương thức giải quyết tranh chấp dân sự mở rộng có YTNN tại Việt Nam.
  • Chỉ ra những bất cập, hạn chế cụ thể trong các quy định của BLDS 2005, BLTTDS 2004/2011, Luật TTTM 2010 về thẩm quyền tài phán, quy phạm xung đột, ủy thác tư pháp và công nhận, thi hành phán quyết nước ngoài.
  • Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ (thể chế, thiết chế, năng lực chủ thể) có giá trị ứng dụng trực tiếp cho hoạt động lập pháp, cải cách tư pháp và thực thi pháp luật TPQT tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do tính chất đa diện, phức tạp của đề tài và giới hạn dung lượng của luận án tiến sĩ, tác giả tập trung chủ yếu vào phương thức giải quyết tranh chấp bằng con đường Tòa án (tố tụng dân sự quốc tế) và lĩnh vực tranh chấp thương mại có YTNN, chưa thể bao quát sâu toàn bộ các dạng tranh chấp đặc thù khác như hôn nhân gia đình, thừa kế hay lao động quốc tế.
    • Luận án không đi sâu vào khía cạnh lịch sử lập pháp mà tập trung vào hệ thống pháp luật thực định tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo Công ước New York 1958 trong bối cảnh Việt Nam thực thi các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
    • Nghiên cứu xây dựng khung pháp lý cho các phương thức giải quyết tranh chấp trực tuyến (Online Dispute Resolution - ODR) đối với tranh chấp thương mại điện tử xuyên biên giới.
    • Nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và Nhà nước (ISDS) trong các hiệp định đầu tư quốc tế.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Ban soạn thảo sửa đổi Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Trọng tài thương mại và xây dựng Nghị định về hòa giải thương mại; phục vụ quá trình đàm phán, gia nhập các điều ước quốc tế đa phương về tư pháp quốc tế (như các Công ước La Hay).
  • Cơ quan xét xử và tổ chức tài phán (Tòa án, Trọng tài): Tài liệu hỗ trợ Thẩm phán, Trọng tài viên trong việc nhận diện và xử lý các vấn đề đặc thù của TPQT như giải quyết xung đột thẩm quyền, tra cứu và áp dụng pháp luật nước ngoài, thực hiện ủy thác tư pháp và xem xét công nhận bản án, phán quyết nước ngoài.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Giáo trình, tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Luật Quốc tế, Tư pháp quốc tế, Luật Thương mại quốc tế.
  • Giới luật sư và doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn giúp luật sư tư vấn, soạn thảo điều khoản giải quyết tranh chấp, lựa chọn luật áp dụng và cơ quan tài phán tối ưu trong các hợp đồng thương mại quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Cơ chế giải quyết tranh chấp trong TPQT Việt Nam" như thế nào?

Theo luận án, cơ chế GQTC trong TPQT Việt Nam là tổng thể các yếu tố tác động, trực tiếp tham gia (gồm nguyên tắc, quy trình thủ tục, các chủ thể) và cách thức tiến hành hoạt động GQTC, tạo thành các phương thức GQTC cụ thể, cùng với quá trình tương tác giữa các yếu tố này theo sự điều chỉnh của pháp luật nhằm phân định và bảo đảm thực hiện quyền, lợi ích và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tranh chấp dân sự theo phạm vi rộng có YTNN, góp phần duy trì trật tự, kỷ cương xã hội và thúc đẩy giao lưu, hợp tác quốc tế.

2. Cấu trúc của cơ chế GQTC trong TPQT gồm những thành tố cơ bản nào?

Cấu trúc cơ chế gồm 4 thành tố cơ bản:

  1. Hệ thống các nguyên tắc (nguyên tắc chung và nguyên tắc đặc thù cho từng phương thức).
  2. Các phương thức và quy trình, trình tự thủ tục GQTC (phi tài phán, tài phán, hỗn hợp cùng các thủ tục đặc thù của TPQT).
  3. Các chủ thể tham gia hoạt động GQTC (đương sự, tòa án, trọng tài, hòa giải viên, luật sư...).
  4. Mối liên hệ hữu cơ, tác động qua lại giữa các yếu tố trên.

3. Ba tiêu chí xây dựng cơ chế GQTC trong TPQT Việt Nam được tác giả xác lập là gì?

Tác giả xác lập 3 tiêu chí:

  • Tính hiện đại: Phù hợp với chuẩn mực, xu thế chung của luật pháp và tập quán quốc tế.
  • Tính đồng bộ và đầy đủ: Đảm bảo sự thống nhất giữa luật nội dung và luật hình thức, giữa pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế.
  • Tính khả thi: Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tổ chức bộ máy tư pháp và năng lực thực thi của Việt Nam.

4. Quy trình giải quyết tranh chấp có YTNN tại Tòa án Việt Nam có những nội dung đặc thù nào?

Quy trình gồm các nội dung đặc thù:

  • Giải quyết xung đột thẩm quyền xét xử của Tòa án quốc gia.
  • Giải quyết xung đột pháp luật và xác định pháp luật áp dụng (áp dụng quy phạm xung đột, luật quốc tế, luật nước ngoài, tập quán quốc tế).
  • Hoạt động ủy thác tư pháp quốc tế và tương trợ tư pháp.
  • Thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài hoặc quyết định của Trọng tài nước ngoài.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện cơ chế?

Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế: Sửa đổi quy định về xung đột pháp luật trong BLDS, quy định tố tụng dân sự quốc tế trong BLTTDS, hoàn thiện pháp luật về trọng tài và hòa giải thương mại, gia nhập các điều ước quốc tế đa phương.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện thiết chế: Nâng cao hiệu quả tổ chức Tòa án các cấp, phát triển các trung tâm trọng tài và tổ chức hòa giải chuyên nghiệp.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực chủ thể: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn TPQT và ngoại ngữ cho Thẩm phán, Trọng tài viên, Luật sư; nâng cao nhận thức pháp lý cho doanh nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Cơ chế giải quyết tranh chấp trong tư pháp quốc tế và thực tiễn Việt Nam" của tác giả Đồng Thị Kim Thoa là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ chế giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Công trình đã làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cốt lõi, xác lập mô hình cấu trúc 4 thành tố và hệ tiêu chí đánh giá cơ chế giải quyết tranh chấp trong tư pháp quốc tế. Thông qua việc phân tích thực trạng pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế, thiết chế và nguồn nhân lực, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác lập pháp, cải cách tư pháp và nghiên cứu khoa học chuyên ngành Luật Quốc tế tại Việt Nam.