Tổng quan nghiên cứu

Lịch sử lập hiến Việt Nam đã trải qua 5 bản Hiến pháp vào các năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013. Trong đó, Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 đánh dấu bước phát triển quan trọng về tư duy lập hiến khi khẳng định nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Tuy nhiên, việc Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 không thông qua chế định Hội đồng Hiến pháp đã khiến hoạt động bảo vệ Hiến pháp tại Việt Nam tiếp tục duy trì mô hình phân tán, thiếu một thiết chế tài phán chuyên trách.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ bản chất pháp lý của cơ chế bảo vệ Hiến pháp (bảo hiến), phân tích các dạng vi phạm Hiến pháp trong thực tiễn hoạt động của bộ máy nhà nước và giải quyết bài toán kiểm soát quyền lực nhằm bảo vệ tính tối thượng của đạo luật cơ bản. Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm ba nội dung: hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo hiến; đánh giá toàn diện thực trạng cơ chế ngăn ngừa, xử lý vi phạm Hiến pháp tại Việt Nam giai đoạn 1992 - 2014; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo hiến phù hợp với định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống thể chế và thực tiễn vận hành của các cơ quan nhà nước tại Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2014, đặt trong sự so sánh có chọn lọc với các mô hình bảo hiến điển hình trên thế giới. Đề tài mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống giám sát tính hợp hiến cho 100% văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm trật tự hiến định và tạo nền tảng bảo vệ quyền con người, quyền công dân cho hơn 90 triệu người dân Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 3 học thuyết trụ cột trong khoa học pháp lý hiện đại:

  • Học thuyết Nhà nước pháp quyền (The Rule of Law): Khẳng định vị trí tối thượng của Hiến pháp và pháp luật trong đời sống chính trị - xã hội, nơi mọi chủ thể mang quyền lực công đều phải phục tùng đạo luật gốc.
  • Chủ nghĩa Hiến pháp (Constitutionalism): Nhấn mạnh mục đích cốt lõi của Hiến pháp là giới hạn và kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo vệ quyền tự nhiên, quyền con người.
  • Thuyết phân chia quyền lực của Montesquieu và thuyết chủ quyền nhân dân của Jean-Jacques Rousseau: Xác định nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lập hiến; quyền lực nhà nước chỉ là quyền được ủy quyền, do đó các nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ để ngăn ngừa sự lạm quyền.

Khung phân tích của luận văn dựa trên 3 mô hình cơ quan bảo hiến phổ biến trên thế giới:

  1. Mô hình bảo hiến phi tập trung (kiểu Mỹ): Thẩm quyền giám sát tính hợp hiến được trao cho hệ thống Tòa án tư pháp thông qua xét xử các vụ án cụ thể.
  2. Mô hình bảo hiến tập trung (kiểu châu Âu lục địa): Thành lập một cơ quan chuyên biệt như Tòa án Hiến pháp hoặc Hội đồng Hiến pháp độc lập với 3 nhánh quyền lực.
  3. Mô hình kết hợp: Kết hợp thẩm quyền của Tòa án tối cao và cơ quan bảo hiến chuyên trách.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Hiến pháp (đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất), Vi phạm Hiến pháp (hành vi trái Hiến pháp của chủ thể mang quyền lực), Bảo hiến (toàn bộ hoạt động bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp) và Cơ chế bảo vệ Hiến pháp (chỉnh thể thống nhất gồm thể chế, thiết chế và phương thức vận hành).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 5 bản Hiến pháp của Việt Nam, hệ thống hơn 30 đạo luật và văn bản dưới luật chuyên ngành, cùng hơn 50 công trình nghiên cứu chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học trong nước và quốc tế. Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm bao gồm 45 văn bản quy phạm pháp luật và quyết định chỉ đạo điều hành ban hành trong giai đoạn 1988 - 2014 có dấu hiệu chưa tương thích hoặc mâu thuẫn với các quy định hiến định. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) theo 3 nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp để phản ánh trung thực diện mạo vi hiến trên thực tế.

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của Triết học Mác - Lênin kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên biệt:

  • Phương pháp phân tích quy phạm: Bóc tách cấu trúc pháp lý của các điều khoản Hiến pháp và luật chuyên ngành.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu cơ chế bảo hiến của Việt Nam với mô hình Tòa án Hiến pháp Cộng hòa Liên bang Đức và Hội đồng Bảo hiến Cộng hòa Pháp nhằm tìm kiếm kinh nghiệm phù hợp.
  • Phương pháp tổng hợp và thống kê lịch sử: Đánh giá quá trình vận động của chế định bảo hiến qua 5 thời kỳ lập hiến.

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, giúp phân biệt rõ nét giữa vi phạm pháp luật thông thường và vi phạm Hiến pháp, từ đó giải thích thấu đáo nguyên nhân vì sao cơ chế tự kiểm soát hiện nay chưa phát huy hiệu quả. Timeline nghiên cứu được thực hiện chuyên sâu trong giai đoạn 2012 - 2014, gắn liền với tiến trình lấy ý kiến nhân dân và thông qua Hiến pháp năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tiễn cho thấy cơ chế bảo vệ Hiến pháp tại Việt Nam tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng, thể hiện qua 4 phát hiện chính:

Thứ nhất, cơ chế bảo hiến của Việt Nam mang tính phân tán cao nhưng thiếu hiệu lực thực tế. Thẩm quyền bảo hiến được chia nhỏ cho nhiều chủ thể như Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trong đó, Quốc hội giữ quyền giám sát tối cao nhưng lại thiếu cơ chế kiểm soát độc lập đối với chính hoạt động lập pháp của mình. Hệ quả là trong suốt hơn 20 năm thi hành Hiến pháp năm 1992, tỷ lệ bãi bỏ các văn bản luật do Quốc hội ban hành vì lý do vi hiến là 0%, dù thực tế có những đạo luật bộc lộ dấu hiệu mâu thuẫn với Hiến pháp.

Thứ hai, vi phạm Hiến pháp xuất hiện phổ biến dưới cả 2 dạng hành vi hành động và không hành động. Ở dạng hành vi hành động, nhiều văn bản dưới luật đã hạn chế quyền công dân trái quy định, điển hình như Thông tư số 02/2003/TT-BCA hạn chế mỗi người chỉ được đăng ký 1 xe máy (vi phạm quyền sở hữu tài sản tại Điều 58 Hiến pháp năm 1992 và phải mất gần 2 năm mới được bãi bỏ bởi Thông tư số 17/2005/TT-BCA), hoặc Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND của thành phố Đà Nẵng hạn chế đăng ký thường trú. Ở dạng không hành động, việc chậm trễ ban hành luật diễn ra nghiêm trọng khi có tới 41 đạo luật cần hoàn thiện để triển khai Hiến pháp năm 2013 (gồm 29 luật về tổ chức bộ máy và 12 luật về quyền con người), trong đó nhiều đạo luật quan trọng như Luật Lập hội, Luật Biểu tình, Luật Trưng cầu ý dân bị trì hoãn nhiều năm.

Thứ ba, chức năng giải thích Hiến pháp và áp dụng trực tiếp Hiến pháp gần như bị tê liệt. Thẩm quyền giải thích Hiến pháp được giao cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo Điều 74 Hiến pháp năm 2013 nhưng tần suất thực hiện đạt mức 0 trường hợp. Trong hoạt động tư pháp, 100% các bản án của Tòa án các cấp không viện dẫn trực tiếp điều khoản của Hiến pháp để bảo vệ quyền lợi của công dân mà chỉ căn cứ vào văn bản luật hoặc thông tư hướng dẫn.

Thứ tư, công dân hoàn toàn thiếu cơ chế khiếu kiện hiến pháp trực tiếp. Khi quyền hiến định bị xâm hại bởi một văn bản quy phạm pháp luật hoặc hành vi công quyền, người dân không có quyền khởi kiện yêu cầu cơ quan tài phán xem xét tính hợp hiến. Sự thiếu vắng này khiến các quyền con người được ghi nhận trang trọng trong đạo luật cơ bản khó đi vào đời sống thực tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ nhận thức lịch sử và lý luận pháp lý truyền thống, khi coi Hiến pháp chỉ là văn kiện định hướng chính trị hơn là một đạo luật có hiệu lực áp dụng trực tiếp. Việc trao quyền giám sát tối cao cho Quốc hội dựa trên quan niệm tập trung quyền lực dẫn đến nghịch lý "vừa đá bóng, vừa thổi còi". Hơn 65% đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm và thiếu vắng cơ quan chuyên gia độc lập khiến quy trình kiểm tra tính hợp hiến chỉ mang tính hành chính, không mang bản chất tài phán.

So sánh với mô hình Tòa án Hiến pháp tại Cộng hòa Liên bang Đức, dù tỷ lệ các vụ khiếu nại của công dân được chấp nhận xử thắng kiện chỉ đạt khoảng 1,5%, con số này vẫn tạo ra sức mạnh răn đe 100% các cơ quan công quyền, buộc bộ máy hành chính phải hành xử cẩn trọng trước quyền lợi của nhân dân.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa thông qua:

  • Bảng phân loại 3 nhóm chủ thể vi phạm Hiến pháp (Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp) tương ứng với 2 dạng hành vi (Hành động trái thẩm quyền / Không ban hành kịp thời văn bản bảo đảm quyền con người).
  • Biểu đồ hình cột so sánh thẩm quyền bảo hiến giữa Việt Nam và 3 mô hình bảo hiến tiêu biểu (Đức, Pháp, Mỹ) trên 5 tiêu chí: thẩm quyền hủy bỏ đạo luật, quyền giải thích Hiến pháp, quyền thụ lý đơn khiếu kiện của công dân, tính độc lập của phán quyết và thủ tục tố tụng tư pháp.

Ý nghĩa của phát hiện này chỉ ra rằng, nếu không thiết lập một cơ chế tài phán độc lập, mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa sẽ gặp nhiều rào cản lớn trong việc bảo vệ trật tự hiến định.

Đề xuất và khuyến nghị

Để khắc phục triệt để các tồn tại và hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp tại Việt Nam, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế kiểm soát tính hợp hiến trong quy trình lập pháp. Sửa đổi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm quy định rõ thủ tục thẩm tra tính hợp hiến bắt buộc và độc lập đối với 100% dự án luật, pháp lệnh trước khi trình Quốc hội. Giao Ủy ban Pháp luật của Quốc hội phối hợp cùng các chuyên gia pháp lý thực hiện phản biện chuyên sâu, đặt mục tiêu ngăn chặn 100% các điều khoản có dấu hiệu vi hiến ngay từ khâu soạn thảo trong giai đoạn 2015 - 2020 do Quốc hội chủ trì.

Thứ hai, thiết lập lộ trình xây dựng thiết chế bảo hiến chuyên trách, độc lập. Trong trung và dài hạn (lộ trình 2 giai đoạn: chuẩn bị thể chế giai đoạn 2015 - 2020 và triển khai sau năm 2020), Việt Nam cần nghiên cứu thành lập Hội đồng Hiến pháp hoặc Tòa án Hiến pháp độc lập với 3 nhánh quyền lực. Thiết chế này có thẩm quyền phán quyết cuối cùng về tính hợp hiến của các đạo luật, điều ước quốc tế, giải quyết tranh chấp thẩm quyền giữa các cơ quan trung ương và địa phương, do Quốc hội và Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương phối hợp xây dựng đề án.

Thứ ba, kích hoạt cơ chế giải thích Hiến pháp và cho phép Tòa án áp dụng trực tiếp Hiến pháp. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần ban hành quy chế chuyên trách về trình tự, thủ tục giải thích Hiến pháp khi có xung đột quy phạm. Đồng thời, Tòa án nhân dân tối cao cần ban hành Nghị quyết hướng dẫn Thẩm phán được quyền viện dẫn trực tiếp các quy định về quyền con người trong Hiến pháp năm 2013 khi xét xử, hướng tới mục tiêu đạt ít nhất 15% - 20% bản án có trích dẫn điều khoản Hiến pháp trong giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ tư, mở rộng quyền yêu cầu bảo hiến của công dân và ban hành các đạo luật bảo đảm quyền hiến định. Khẩn trương soạn thảo và thông qua các dự án luật quan trọng như Luật Trưng cầu ý dân, Luật Biểu tình, Luật Lập hội trước năm 2018. Thiết lập kênh tiếp nhận và xử lý 100% đơn thư khiếu nại về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu vi phạm quyền hiến định của người dân do Bộ Tư pháp phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vận hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc và hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Các nhà lập pháp, đại biểu Quốc hội và chuyên viên xây dựng chính sách: Cung cấp khung lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn để nhận diện các ranh giới vi hiến, từ đó nâng cao chất lượng thẩm tra dự án luật, ngăn chặn việc ban hành các quy định mâu thuẫn với đạo luật cơ bản.
  • Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư và cán bộ ngành tư pháp: Trang bị phương pháp luận về áp dụng trực tiếp Hiến pháp trong hoạt động tố tụng, kỹ năng phát hiện các văn bản dưới luật trái Hiến pháp nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tại tòa án.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Luật học: Cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo với hơn 50 nguồn trích dẫn chuyên sâu, phương pháp so sánh luật học đa chiều phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu các môn học Luật Hiến pháp, Lý luận Nhà nước và Pháp luật.
  • Cán bộ quản lý hành chính nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp: Giúp các cơ quan hành chính nhận thức rõ giới hạn thẩm quyền ban hành văn bản, tránh việc đặt thêm các "giấy phép con" trái luật, bảo vệ môi trường kinh doanh minh bạch cho hơn 500.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công dân bình thường không thể là chủ thể trực tiếp vi phạm Hiến pháp?
Theo lý luận lập hiến, Hiến pháp là văn bản phân công, ủy quyền và giới hạn quyền lực nhà nước để bảo vệ nhân quyền. Người dân chỉ là bên ủy quyền và không nắm giữ quyền lực công nên chỉ có thể vi phạm các đạo luật chuyên ngành cụ thể (như Bộ luật Hình sự, Dân sự), trong khi hành vi vi hiến chỉ phát sinh từ các cơ quan, cá nhân nắm giữ quyền lực nhà nước.

Hạn chế lớn nhất của mô hình bảo vệ Hiến pháp tại Việt Nam hiện nay là gì?
Hạn chế lớn nhất là tính chất phân tán và thiếu vắng cơ quan tài phán chuyên trách độc lập. Quốc hội giữ quyền giám sát tối cao nhưng lại là cơ quan ban hành luật, dẫn đến tình trạng "vừa đá bóng, vừa thổi còi" và khiến 0 văn bản luật nào bị phán quyết vi hiến trong thực tế.

Vi phạm Hiến pháp trong hoạt động lập pháp thường biểu hiện dưới dạng nào?
Vi phạm biểu hiện qua 2 dạng: ban hành các văn bản luật có nội dung trái thẩm quyền hoặc mâu thuẫn với nguyên tắc hiến định, và sự chậm trễ hoặc không ban hành các đạo luật cụ thể hóa quyền hiến định của người dân (như việc trì hoãn 12 đạo luật về quyền con người sau năm 2013).

Vì sao Tòa án nhân dân ở Việt Nam chưa thể tuyên bố một văn bản luật là vi hiến?
Do theo mô hình tổ chức quyền lực nhà nước hiện hành, Tòa án nhân dân chịu sự giám sát của Quốc hội và không được trao quyền tài phán hiến pháp. Tòa án chỉ có chức năng áp dụng luật để xét xử mà không có quyền phán quyết về tính hợp hiến của đạo luật do Quốc hội ban hành.

Kinh nghiệm quốc tế về bảo hiến gợi mở giải pháp gì cho Việt Nam?
Kinh nghiệm từ hơn 100 quốc gia áp dụng mô hình Tòa án Hiến pháp hoặc Hội đồng Hiến pháp cho thấy việc trao quyền phán quyết độc lập và mở rộng quyền khiếu kiện hiến pháp cho công dân (như tại Đức với khoảng 1,5% vụ thắng kiện) là chìa khóa bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp trong thực tế.

Kết luận

  • Hiến pháp là đạo luật gốc có hiệu lực pháp lý cao nhất, giữ vai trò nền tảng giới hạn quyền lực nhà nước và bảo vệ chủ quyền nhân dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Vi phạm Hiến pháp là hiện tượng có thật trong đời sống pháp lý, xuất hiện ở cả 3 nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp, tư pháp dưới dạng hành vi hành động và không hành động.
  • Cơ chế bảo hiến phân tán hiện tại ở Việt Nam bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: thiếu thiết chế tài phán độc lập, quy trình giám sát mang nặng tính hành chính và quyền giải thích Hiến pháp chưa được kích hoạt.
  • Việc xây dựng lộ trình thành lập cơ quan bảo hiến chuyên trách, cho phép Tòa án áp dụng trực tiếp Hiến pháp và mở rộng quyền khiếu kiện hiến pháp cho công dân là đòi hỏi tất yếu của tiến trình cải cách tư pháp.
  • Luận văn là công trình khoa học tiên phong hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn bảo hiến ngay sau mốc ban hành Hiến pháp năm 2013, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các giai đoạn lập pháp 2015 - 2020.

Để hiện thực hóa các giá trị tiến bộ của đạo luật cơ bản, các cơ quan hoạch định chính sách, giới nghiên cứu học thuật và toàn xã hội cần tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu, tham khảo các giải pháp của luận văn nhằm xây dựng một cơ chế bảo hiến hữu hiệu, bảo đảm mọi quyền lực nhà nước đều thực sự thuộc về nhân dân.