Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Công lý và sự thể hiện công lý trong Hiến pháp Việt Nam" được tác giả Nguyễn Xuân Tùng thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Võ Khánh Vinh, thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Hành chính (mã số: 9 38 01 02).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu được tác giả luận chứng bắt đầu từ vị trí của công lý như một giá trị nền tảng, cốt lõi nhằm tổ chức một xã hội trật tự, ổn định và hợp tác. Trong lịch sử Nhà nước cách mạng Việt Nam, quan niệm về công lý đã xuất hiện từ năm 1945 dưới tư cách giá trị "chính trị - tư pháp" và tiếp tục được khẳng định lại từ công cuộc Đổi mới năm 1986. Thuật ngữ và yêu cầu về công lý xuất hiện rộng rãi trong các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp, hoạt động chất vấn của Quốc hội, công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, lời tuyên thệ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và các nghiên cứu cải cách tư pháp. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra khoảng trống cơ bản: công lý chưa thực sự trở thành nguyên tắc nền tảng trong tổ chức và quản lý xã hội; sự thể hiện của công lý trong các chế định hiến pháp chưa được nhận diện, phân tích toàn diện; hiệu quả phát huy giá trị công lý còn hạn chế; hoạt động bảo vệ công lý còn nhiều tồn tại. Nguyên nhân chủ yếu là lý luận về công lý trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa chưa được nghiên cứu đầy đủ, nhận thức xã hội thiếu thống nhất và vai trò của Tòa án nhân dân sau khi được Hiến pháp năm 2013 xác định là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, bảo vệ công lý vẫn chưa được đánh giá thấu đáo.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công lý cùng sự thể hiện của công lý trong hiến pháp; phân tích những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn phát huy giá trị công lý và hoạt động bảo vệ công lý của Tòa án; xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện hiến pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền con người, quyền công dân và hoàn thiện lý luận về công lý trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành ba nội dung:
- Thứ nhất, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận về công lý, bao gồm nguồn gốc, khái niệm, chức năng, vị trí, vai trò, phân loại, mối quan hệ, hệ thống học thuyết, các phương diện thể hiện trong hiến pháp, thiết chế bảo vệ, điều kiện bảo đảm, tiêu chí đánh giá và kinh nghiệm quốc tế.
- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng thể hiện công lý trong các chế định cơ bản của hiến pháp, kinh nghiệm một số quốc gia; thực trạng phát huy các giá trị công lý trong tổ chức, quản lý xã hội, tập trung vào hoạt động bảo vệ công lý của các Tòa án nhân dân.
- Thứ ba, đề xuất các quan điểm, nguyên tắc cơ bản và kiến nghị hoàn thiện một số chế định của hiến pháp cùng hệ thống giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả thực thi, bảo vệ công lý trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:
- Một là: Khái niệm và bản chất công lý là gì? Quá trình hình thành, vị trí, vai trò của công lý? Các thành tố cấu thành, mối quan hệ và hình thức công lý cơ bản trong thực tiễn?
- Hai là: Vai trò của hiến pháp và sự thể hiện của công lý trong các chế định của hiến pháp như thế nào? Các phương thức thể hiện và bảo vệ công lý như thế nào?
- Ba là: Thực trạng thể hiện công lý trong một số chế định cơ bản của hiến pháp và thực tiễn bảo vệ công lý qua hoạt động xét xử của Tòa án tại Việt Nam? Những điểm còn tồn tại, hạn chế, cần tiếp tục hoàn thiện và những vướng mắc thực tiễn là gì?
- Bốn là: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện các chế định hiến pháp trong thể hiện công lý? Những giải pháp khắc phục vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong hoạt động thúc đẩy và bảo vệ công lý trong thực tiễn?
Giả thuyết nghiên cứu gồm:
- Một là: Công lý là giá trị thiết yếu, đa chức năng trong tổ chức, quản lý và vận hành xã hội, góp phần xây dựng trật tự, ổn định và đồng thuận xã hội.
- Hai là: Việc thể hiện và phát huy giá trị công lý trong Hiến pháp Việt Nam còn vướng mắc, bất cập; hoạt động bảo vệ công lý qua xét xử của Tòa án tuy có kết quả nhất định nhưng còn hạn chế cần khắc phục.
- Ba là: Cần hệ thống giải pháp đồng bộ hoàn thiện Hiến pháp và nâng cao hiệu quả bảo vệ công lý của Tòa án nhằm củng cố niềm tin của nhân dân vào nền tư pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Những tư tưởng, lý luận, học thuyết về công lý; các bản Hiến pháp trên thế giới và các bản Hiến pháp Việt Nam (đặc biệt là Hiến pháp năm 2013); thực tiễn hoạt động bảo vệ công lý tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Vấn đề lý luận về công lý, sự thể hiện của công lý trong hiến pháp và thực tiễn bảo vệ công lý ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Việt Nam; có đối chiếu, tham khảo kinh nghiệm của Nhật Bản, Hàn Quốc, Indonesia, Pháp, Đức, Ba Lan, Hoa Kỳ, Nam Phi.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1945 đến nay, trọng tâm từ giai đoạn Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW và Hiến pháp năm 2013 đến nay; có khảo sát giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám năm 1945; đề xuất giải pháp đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề:
Nhóm các tư tưởng sơ khai và học thuyết pháp lý gốc về công lý: Tác giả điểm lại thần thoại Hy Lạp qua khảo cứu của Nguyễn Văn Khỏa (2012) với biểu tượng nữ thần Themis; cuốn "Pháp luật trong cuộc sống của chúng ta" của X. A-lếch-xây-ép (1986); cuốn "Câu chuyện Kinh thánh" của Selina Hastings (2007) về tích Vườn địa đàng liên quan đến công lý tự nhiên và công lý thủ tục; cuốn "Khảo lược Bộ luật Hammurabi của Nhà nước Lưỡng Hà cổ đại" của Nguyễn Anh Tuấn (2008) về công lý "mi-sa-ra-am"; "Kinh Thi" (2003); "Bi kịch Hy Lạp" của Hoàng Hữu Đản (2007) qua vở kịch Antigone của Sophocle; cuốn "Tóm lược lịch sử về công lý" của David Johnston (2011); trường ca "Iliad" của Homer (2013). Về các lý thuyết gốc, tác giả phân tích học thuyết của Plato trong "Nền Cộng hòa" (qua cuốn "Plato chuyên khảo" của Benjamin Jowett và M. Knight, 2008); học thuyết của Aristotle trong "Đạo đức Nicomachean" và "Chính trị luận" (qua bài viết của Anton-Hermann Chroust và David L. Osborn, 1942); học thuyết của Karl Marx (qua cuốn "Marx and Justice - The Radical Critique of Liberalism" của Allen E. Buchanan, 1984 và bài viết của Nguyễn Xuân Tùng, 2015). Về tư tưởng Hồ Chí Minh, tác giả phân tích các nghiên cứu của Nguyễn Xuân Tùng (2014, 2016), luận án của Nguyễn Thị Phương Mai (2010), cùng các công trình của Vũ Đình Hòe (2001), Võ Khánh Vinh (2011), Trần Trí Dũng (2019), Nguyễn Đăng Dung và Vũ Công Giao (2018).
Nhóm nghiên cứu về vai trò của công lý trong tổ chức và quản lý xã hội: Tác giả tổng thuật công trình của Leopold Pospisil (1971), Agnes Heller (1987), Jean-Jacques Rousseau (2014), Josef Pieper (1955), Alan Ryan (1993), Harry Brighouse (2004), Eugene Kamenka và Alice Erh-Soon Tay (1979), Aristotle (2013), John Stuart Mill (2008), Marcus Tullius Cicero (2017). Mối quan hệ giữa công lý và pháp luật được điểm qua Rudolf Stammler (1925), Hans Kelsen (1946), Roscoe Pound (1951), Jerome Hall (1973), Lloyd L. Weinreb (1987), James Bernard Murphy (2005), Raymond Wacks (2011), Thomas W. Simon; các lý thuyết phân phối của John Rawls (1977), Michael J. Sandel (2011), Geoffrey Cupit (1996). Tại Việt Nam có các công trình của Nguyễn Văn Hiển (2014), Đặng Công Cường (2013).
Nhóm nghiên cứu về vai trò của Hiến pháp trong thể hiện và phát huy giá trị công lý: Bao gồm các nghiên cứu kinh điển của Albert Venn Dicey (1885), Richard H. Fallon (1997), Dyson Heydon (2003), Nguyễn Cảnh Bình (2009) khi phân tích quan điểm của Alexander Hamilton, James Madison và Thomas Jefferson; Abram Chayes (1988); các tài liệu hội thảo và chuyên khảo của Bộ Tư pháp (2011), Viện Nghiên cứu lập pháp và Viện Friedrich-Ebert (2012), Ban Biên tập sửa đổi Hiến pháp năm 1992 (2013), Albert P. Blaustein (2015); cùng các công trình trong nước của Võ Khánh Vinh (2013), Trần Ngọc Đường và Bùi Ngọc Sơn (2013).
Nhóm nghiên cứu về vai trò của Tòa án và thực tiễn bảo vệ công lý: Khảo cứu tác phẩm của Alexis de Tocqueville (2006), Adrian A. Zuckerman (1999), Russell Fox (2000), Hector Fix-Fierro (2003), Martin P. Golding (1978); cùng các báo cáo định lượng của UNDP và Hội Luật gia Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2018), World Justice Project (2018). Về phương hướng thúc đẩy bảo vệ công lý tại Việt Nam, tác giả điểm luận các công trình của Nguyễn Phú Trọng (2011), Nguyễn Đăng Dung (2012), Lê Cảm (2012), Trương Hòa Bình (2014), Nguyễn Hải Ninh (2013), Vũ Công Giao (2009), Đinh Thế Hưng (2011), Hà Hùng Cường (2014), Nguyễn Hòa Bình (2016).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định gồm 6 vấn đề:
- Thiếu một định nghĩa tổng quát và thống nhất về công lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam.
- Chưa đánh giá thấu đáo vai trò của công lý trong đường lối cách mạng và học thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa sau các Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW và Hiến pháp năm 2013.
- Các phương diện thể hiện của công lý trong các chế định cơ bản của Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật tố tụng chưa được nghiên cứu tường minh, hệ thống.
- Việc vận dụng học thuyết tập quyền xã hội chủ nghĩa còn đặt Tòa án vào vị trí phụ thuộc, trong khi quy định mới tại Khoản 1 Điều 102 và Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 về quyền tư pháp và kiểm soát quyền lực chưa được luận giải cụ thể trong thực tiễn.
- Thực trạng hiệu quả bảo vệ công lý qua hoạt động xét xử của Tòa án (tiêu chí bản án bị sửa, hủy) và nguyên nhân chưa được phân tích đầy đủ.
- Các giải pháp thúc đẩy, bảo vệ công lý từ trước đến nay còn tản mạn, thiếu tính đồng bộ và chưa gắn với mốc thời gian phát triển đến năm 2025, định hướng năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng bốn hệ thống lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết công lý của Aristotle (đóng vai trò lý thuyết gốc): Luận giải công lý là trật tự của xã hội chính trị, hình thành từ thỏa thuận cộng đồng và có tính giai cấp; phân chia thành hai hình thức cơ bản là công lý phân phối (dựa trên tỷ lệ hình học, trao cho mỗi người phần xứng đáng) và công lý cải tạo (dựa trên tỷ lệ số học, do thẩm phán khôi phục trạng thái cân bằng giữa tội phạm và sự trừng phạt).
- Lý thuyết công lý của Plato: Tiếp cận công lý dưới góc độ phẩm hạnh đạo đức cộng đồng và sự phân công trật tự giữa ba tầng lớp (bảo hộ, chiến binh, lao động), nuôi dưỡng các đức hạnh thông thái, dũng cảm và tiết chế.
- Lý luận hình thái kinh tế - xã hội của Karl Marx: Luận chứng bản chất lịch sử, tính giai cấp của công lý bắt nguồn từ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và chế độ tư hữu; bác bỏ quan điểm siêu hình xem công lý là giá trị trừu tượng, vô vụ lợi; khẳng định nguyên tắc phân phối theo lao động và phân phối theo nhu cầu.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về công lý: Xác định công lý là lẽ phải, quyền cơ bản của dân tộc, vũ khí chính trị - pháp lý khẳng định tính chính nghĩa của cuộc đấu tranh giành độc lập và bản chất thân dân của Nhà nước.
Phương pháp luận chỉ đạo là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể phân bổ theo từng chương:
- Chương 1: Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê để hệ thống hóa tình hình nghiên cứu.
- Chương 2: Phương pháp tiếp cận đa ngành luật học, phân tích và tổng hợp, lịch sử và logic, luật học so sánh.
- Chương 3: Phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê, phương pháp quy nạp và diễn giải, phân tích và tổng hợp số liệu tư pháp.
- Chương 4: Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp hệ thống, phương pháp dự báo khoa học.
Luận án triển khai ba cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống; tiếp cận liên ngành (kết hợp luật học, lịch sử, xã hội học, chính trị học); tiếp cận lịch sử cụ thể.
Nguồn tư liệu, dữ liệu gồm: Các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam; các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013); các bộ luật và luật thực định (Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Luật Tố tụng hành chính năm 2015); quy định hiến pháp của các quốc gia; số liệu thống kê công tác xét xử của Tòa án nhân dân (bản án bị hủy, sửa qua thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm); dữ liệu từ báo cáo chỉ số của UNDP, World Bank, World Justice Project.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các dòng nghiên cứu về công lý từ thời kỳ cổ đại đến hiện đại, bao gồm các quan niệm sơ khai trong thần thoại, kinh thánh, bộ luật cổ đại đến các học thuyết kinh điển của Plato, Aristotle, Karl Marx và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tác giả phân tích các nhóm công trình nghiên cứu về công lý trong quản lý xã hội, mối quan hệ giữa công lý và pháp luật, sự thể hiện của công lý trong hiến pháp và vai trò bảo vệ công lý của Tòa án. Trên cơ sở chỉ ra 6 khoảng trống nghiên cứu cơ bản tại Việt Nam, tác giả xác định khung lý thuyết nghiên cứu, phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và ba cách tiếp cận khoa học làm nền tảng cho việc triển khai toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về công lý và sự thể hiện của công lý trong hiến pháp
Tác giả khảo sát các nguồn từ điển trong và ngoài nước (Nguyễn Như Ý, Nguyễn Lân, Viện Ngôn ngữ học, Từ điển Luật học Bộ Tư pháp, Từ điển Oxford) và đề xuất định nghĩa: "Công lý là giá trị xã hội giúp các thành viên xã hội hợp tác, phát triển và là căn cứ đạo lý, đúng đắn để chính quyền tổ chức, quản lý xã hội và tòa án giải quyết các xung đột, tranh chấp, tạo sự đồng thuận, ổn định và trật tự xã hội".
Về cơ sở kinh tế - xã hội, luận án luận chứng: trong chế độ công xã nguyên thủy với sở hữu tập thể, phương thức sản xuất thấp kém thì công lý chưa xuất hiện. Khi chuyển sang chế độ công xã phụ hệ, công cụ kim khí phát triển dẫn tới thặng dư sản phẩm, xuất hiện chế độ tư hữu, nền sản xuất cá thể, phân hóa giàu nghèo và xung đột xã hội. Chế độ tư hữu là điều kiện kinh tế tiên quyết, còn sự phân hóa địa vị xã hội là điều kiện xã hội cho sự ra đời của công lý.
Về thành tố thiết yếu, luận án phân tích hai mô hình:
- Mô hình 3 thành tố: Hướng tới người khác (Other-directedness); Nghĩa vụ và quyền (Duty and right); Sự bình đẳng (Equality).
- Mô hình 4 thành tố: Sự xứng đáng (Desert); Sự công bằng (Fairness); Sự bình đẳng (Equality); Sự chính trực đạo đức (Moral Righteousness).
Về đặc điểm cơ bản, công lý được xác định qua 5 phương diện: là giá trị căn bản của xã hội văn minh; là luân lý đạo đức mang tính tương hỗ và giáo dục; là cơ chế tổ chức, quản lý xã hội và kiểm soát quyền lực nhà nước; là phẩm hạnh xã hội mang tính thể chế và chính trị; có quan hệ mật thiết với pháp luật, vừa là đạo lý của luật tự nhiên vừa là mục tiêu của pháp luật thực định.
Về phân loại, luận án làm rõ công lý phân phối (phân chia quyền lợi theo tỷ lệ đóng góp), công lý cải tạo (khôi phục trạng thái cân bằng qua chế tài tư pháp) và công lý thủ tục.
| Cơ sở phân tích |
Lý thuyết Plato |
Lý thuyết Aristotle |
Lý thuyết Karl Marx |
| Bản chất công lý |
Phẩm hạnh đạo đức nội tại của cá nhân và cộng đồng |
Trật tự của xã hội chính trị, hình thành từ quy ước và thỏa thuận |
Hiện tượng xã hội mang tính giai cấp và tính lịch sử |
| Nguồn gốc phát sinh |
Sự hài hòa và phân công trách nhiệm giữa 3 tầng lớp xã hội |
Nhu cầu căn chỉnh xung đột lợi ích giữa các công dân |
Chế độ tư hữu và sự phát triển của quan hệ sản xuất |
| Hình thức tồn tại |
Đức hạnh trùm lên thông thái, dũng cảm, tiết chế |
Công lý phân phối (hình học) và công lý cải tạo (số học) |
Phân phối theo lao động và phân phối theo nhu cầu |
| Chức năng chính |
Nuôi dưỡng trật tự, ngăn chặn sự can thiệp lấn sân phận sự |
Cân bằng xã hội, xác định hình phạt tương xứng vi phạm |
Vũ khí phê phán xã hội cũ, giải phóng giai cấp lao động |
Chương 3: Thực trạng thể hiện công lý trong Hiến pháp và thực tiễn bảo vệ công lý ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 phân tích sự thể hiện của công lý qua các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992 và 2013):
- Lời nói đầu: Khẳng định tính chính nghĩa của sự nghiệp cách mạng giành độc lập, chủ quyền nhân dân và tính chính đáng của quyền lực nhà nước.
- Chế định quyền con người, quyền công dân: Thừa nhận quyền tiếp cận công lý, các nguyên tắc tố tụng tư pháp công bằng, quyền suy đoán vô tội, quyền được bồi thường thiệt hại do hành vi trái luật của cơ quan công quyền.
- Chế định kinh tế: Thiết lập cơ chế công lý phân phối thông qua nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.
- Chế định Tòa án: Hiến pháp năm 2013 ghi nhận Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp và có nhiệm vụ bảo vệ công lý (Khoản 1 Điều 102).
Về thực tiễn bảo vệ công lý, luận án phân tích dựa trên tiêu chí chất lượng hoạt động xét xử của Tòa án thông qua số lượng bản án, quyết định bị hủy, sửa qua thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Luận án chỉ ra các hạn chế: tỷ lệ bản án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan của thẩm phán vẫn còn tồn tại; việc áp dụng pháp luật đôi lúc chưa thống nhất; tranh tụng tại phiên tòa ở một số nơi còn mang tính hình thức.
Nguyên nhân của các hạn chế được luận án xác định:
- Nhận thức lý luận về công lý và nguyên tắc độc lập tư pháp chưa sâu sắc.
- Mô hình tổ chức Tòa án còn gắn với đơn vị hành chính lãnh thổ, tạo ra sự phụ thuộc nhất định vào chính quyền địa phương.
- Cơ chế kiểm soát quyền lực tư pháp theo Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể.
- Chế độ bổ nhiệm, nhiệm kỳ, ngân sách và tiền lương của thẩm phán chưa tạo điều kiện bảo đảm vững chắc cho nguyên tắc độc lập xét xử.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp thúc đẩy và bảo vệ công lý ở Việt Nam hiện nay
Luận án xác định các yêu cầu và quan điểm chỉ đạo:
- Nâng cao quyết tâm chính trị, xác định công lý là giá trị nền tảng trong tổ chức và quản lý xã hội.
- Kiên định mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Bảo đảm sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền tư pháp.
Hệ thống giải pháp chủ yếu được luận án đề xuất gồm:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện hiến pháp và pháp luật: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các chế định của Hiến pháp năm 2013 về quyền tư pháp, quyền tiếp cận công lý; hoàn thiện các đạo luật tố tụng (Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính) theo hướng mở rộng tranh tụng, minh bạch chứng cứ.
- Nhóm giải pháp về tổ chức và hoạt động của Tòa án: Đổi mới tổ chức Tòa án nhân dân theo thẩm quyền xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, không phụ thuộc vào cấp hành chính; bảo đảm Tòa án là thiết chế trung tâm của hoạt động tư pháp.
- Nhóm giải pháp về cán bộ tư pháp: Đổi mới chế độ tuyển chọn, nâng cao nhiệm kỳ bổ nhiệm thẩm phán; thiết lập quy tắc đạo đức tư pháp chặt chẽ; cải cách chế độ tiền lương, bảo vệ an ninh công vụ cho thẩm phán.
- Nhóm giải pháp về bảo đảm vật chất: Giao quyền tự chủ ngân sách cho hệ thống Tòa án nhân dân do Quốc hội quyết định phân bổ riêng, tránh phụ thuộc vào cơ quan hành pháp.
- Lộ trình thực hiện: Luận án phân định các giải pháp cấp bách cần triển khai đến năm 2025 và nhóm giải pháp chiến lược dài hạn định hướng đến năm 2030.
Kết quả và những đóng góp mới
Văn bản luận án nêu rõ năm đóng góp mới về mặt khoa học:
- Thứ nhất, hệ thống hóa và đánh giá các công trình nghiên cứu lý luận, thực tiễn trong và ngoài nước; trên cơ sở các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, xây dựng định nghĩa khái niệm công lý, làm rõ cơ sở kinh tế - xã hội, thành tố thiết yếu, đặc điểm và phân loại công lý trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Thứ hai, phân tích vai trò của hiến pháp và các phương diện thể hiện của công lý; luận giải công lý thể hiện tính chính đáng của quyền lực nhà nước, giảm thiểu khuyết tật của chính thể đại diện và ngăn ngừa tha hóa quyền lực; lý giải căn cứ hiến pháp lựa chọn Tòa án là thiết chế trung tâm bảo vệ công lý từ đặc thù độc lập, trung lập của quyền tư pháp.
- Thứ ba, làm rõ sự thể hiện giá trị công lý qua các chế định của Hiến pháp Việt Nam, đặc biệt là Hiến pháp năm 2013: tuyên ngôn giá trị cộng đồng, tính chính nghĩa cách mạng, bảo vệ quyền con người trong tố tụng, cơ chế công lý phân phối qua kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và khẳng định chức năng bảo vệ công lý của Tòa án nhân dân.
- Thứ tư, khái quát thực trạng hoạt động bảo vệ công lý thông qua tiêu chí số lượng bản án bị sửa, hủy qua các thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm; xác định kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại, yếu kém và nguyên nhân cốt lõi.
- Thứ năm, đề xuất hệ thống đồng bộ các quan điểm, nguyên tắc và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thúc đẩy, bảo vệ công lý, gồm nâng cao quyết tâm chính trị, hoàn thiện Hiến pháp năm 2013, tổ chức thi hành đồng bộ pháp luật và đổi mới mô hình Tòa án theo thẩm quyền xét xử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, văn bản cho thấy phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu dưới giác độ luật hiến pháp và hành chính, chưa phân tích chi tiết toàn bộ các khía cạnh kỹ thuật chuyên sâu của từng ngành luật tố tụng riêng biệt. Dữ liệu thực tiễn đánh giá hiệu quả bảo vệ công lý tập trung chủ yếu vào hoạt động xét xử của Tòa án thông qua tiêu chí bản án bị sửa, hủy, chưa bao quát toàn diện các thiết chế bổ trợ tư pháp ngoài tố tụng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản gồm: tiếp tục nghiên cứu cơ chế tài phán hiến pháp để kiểm soát tính hợp hiến của văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ công lý; nghiên cứu sâu hơn về quyền tiếp cận công lý của các nhóm xã hội đặc thù; và xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng chi tiết hơn để đo lường mức độ tiếp cận công lý của công dân trong thực tiễn.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với nhiều đối tượng:
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Hiến pháp, hoàn thiện Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các đạo luật tố tụng và thể chế hóa đường lối cải cách tư pháp của Đảng.
- Đối với cơ quan tư pháp và Tòa án: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để đổi mới mô hình tổ chức xét xử theo thẩm quyền, tăng cường tranh tụng tại phiên tòa và xây dựng chế định bảo đảm độc lập cho thẩm phán.
- Đối với hoạt động nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Lý luận Nhà nước và Pháp luật tại các cơ sở đào tạo luật học.
Câu hỏi thường gặp
Luận án định nghĩa "công lý" như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Công lý là giá trị xã hội giúp các thành viên xã hội hợp tác, phát triển và là căn cứ đạo lý, đúng đắn để chính quyền tổ chức, quản lý xã hội và tòa án giải quyết các xung đột, tranh chấp, tạo sự đồng thuận, ổn định và trật tự xã hội".
Cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội cho sự xuất hiện của công lý là gì?
Về cơ sở kinh tế, sự xuất hiện của chế độ tư hữu và nền sản xuất cá thể khi chuyển biến từ công xã nguyên thủy sang công xã thị tộc phụ hệ là điều kiện tiên quyết. Về cơ sở xã hội, sự phân hóa giai cấp, giàu nghèo và các xung đột lợi ích giữa các thành viên xã hội đòi hỏi phải có công lý như một đại lượng cân bằng để duy trì trật tự.
Ba lý thuyết gốc về công lý được luận án kế thừa là những lý thuyết nào?
Ba lý thuyết gốc gồm: Lý thuyết của Plato (công lý là phẩm hạnh đạo đức cộng đồng gắn với trật tự ba tầng lớp); Lý thuyết của Aristotle (công lý là trật tự chính trị, gồm công lý phân phối theo tỷ lệ hình học và công lý cải tạo theo tỷ lệ số học); Lý thuyết của Karl Marx (công lý mang tính lịch sử, giai cấp, bị chi phối bởi phương thức sản xuất và chế độ sở hữu).
Hiến pháp năm 2013 thể hiện các giá trị công lý qua những chế định cơ bản nào?
Hiến pháp năm 2013 thể hiện công lý qua bốn nội dung: Lời nói đầu (tính chính nghĩa cách mạng, chủ quyền nhân dân); Chế định quyền con người, quyền công dân (quyền tố tụng, suy đoán vô tội, xét xử công bằng); Chế định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (công lý phân phối); và Chế định Tòa án nhân dân (cơ quan thực hiện quyền tư pháp, bảo vệ công lý theo Điều 102).
Luận án sử dụng tiêu chí thực tiễn chủ yếu nào để đánh giá hoạt động bảo vệ công lý của Tòa án?
Luận án đánh giá bức tranh thực tiễn bảo vệ công lý chủ yếu thông qua tiêu chí số lượng bản án, quyết định phải sửa, hủy qua các thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm do lỗi chủ quan hoặc áp dụng sai pháp luật của Tòa án.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Công lý và sự thể hiện công lý trong Hiến pháp Việt Nam" của tác giả Nguyễn Xuân Tùng là công trình khoa học chuyên ngành Luật Hiến pháp và Hành chính, nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn công lý trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết, các thành tố, đặc điểm của công lý và phương diện thể hiện trong Hiến pháp, đặc biệt là Hiến pháp năm 2013. Dựa trên phân tích thực trạng xét xử của Tòa án qua số liệu bản án bị sửa, hủy, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế và tổ chức tư pháp với lộ trình đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.