BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC QUẾ THANH ẢNH HƢỞNG CỦA CƠ CẤU VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC QUẾ THANH ẢNH HƢỞNG CỦA CƠ CẤU VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.
HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 TÓM TẮT Lựa chọn cơ cấu vốn luôn là một trong những quyết định tài chính quan trọng của doanh nghiệp vì nó tác động đến lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp. Có thể thấy, có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nƣớc nghiên cứu về mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại (NHTM). Tuy nhiên chƣa có nghiên cứu nào đi sâu vào nghiên cứu sự tác động cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của các NHTM cổ phần Việt Nam. Do đó, dựa trên dữ liệu của 20 NHTM cổ phần Việt Nam giai đoạn 2008 - 2017, tác giả nghiên cứu ảnh hƣởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả các NHTM cổ phần tại Việt Nam thông qua các chỉ tiêu suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) thông qua sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng Mômen tổng quát (GMM) phù hợp để xử lý dữ liệu bảng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố về tổng nợ trên tổng tài sản, tính thanh khoản của ngân hàng, quy mô, cơ hội tăng trƣởng có tác động đáng kể lên hiệu quả hoạt động của các NHTM cổ phần tại Việt Nam, trong đó yếu tố tổng nợ trên tổng tài sản và tính thanh khoản có tác động đáng kể nhất. Ngƣợc lại, yếu tố về tăng trƣởng kinh tế và lạm phát lại có tác động không đáng kể đến hoạt động của các NHTM cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2017. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tác giả Nguyễn Ngọc Quế Thanh LỜI CẢM ƠN Để có thể thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ, tôi đã nhận đƣợc sự hỗ trợ và hƣớng dẫn nhiệt tình từ quý Thầy Cô cũng nhƣ sự động viên, ủng hộ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn Thạc sĩ. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS. Vũ Văn Thực đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy Cô khoa Sau Đại học - Trƣờng Đại học Ngân Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cũng nhƣ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các học viên trong thời gian học tập, nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ba mẹ, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp tại Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam đã luôn bên cạnh, động viên và hỗ trợ cho tôi rất nhiều để tôi có thể chuyên tâm học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài nghiên cứu một cách hoàn chỉnh. Mặc dù đã cố gắng thực hiện luận văn của mình một cách hoàn thiện nhất nhƣng không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc nghiên cứu chƣa sâu, tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp và chỉ bảo từ quý Thầy Cô. Tôi xin trân trọng cảm ơn. TPHCM, ngày 29 tháng 10 năm 2018 Tác giả Nguyễn Ngọc Quế Thanh i MỤC LỤC MỤC LỤC .i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .iv DANH MỤC BẢNG .v DANH MỤC BIỂU ĐỒ .vi CHƢƠNG 1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu đề tài. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khe hở đề tài nghiên cứu.
Tính mới và đóng góp của đề tài. Kết cấu của đề tài.7 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM. Khái quát về cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động NHTM cổ phần. Hiệu quả hoạt động NHTM cổ phần.
Các cơ sở lý thuyết về ảnh hƣởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt hoạt động NHTM cổ phần. Cơ sở lý thuyết về cơ cấu vốn. Khả năng thanh khoản. Quy mô ngân hàng.
Cơ hội tăng trƣởng. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc.
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .22 Tóm tắt chƣơng 2 .24 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu ảnh hƣởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của NHTM cổ phần Việt Nam. Giới thiệu bộ dữ liệu khảo sát hiệu quả hoạt động NHTM cổ phần Việt Nam 24 3. Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của NHTM cổ phần Việt Nam.
Mô hình nghiên cứu. Mô tả các biến nghiên cứu. Phƣơng pháp hồi quy .33 Tóm tắt chƣơng 3 .35 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Khái quát về hệ thống NHTM cổ phần Việt Nam.
Thống kê mô tả và ma trận tƣơng quan. Kết quả hồi quy. Kiểm định mô hình hồi quy. Giả thuyết mô hình hồi quy GMM.
Kết quả hồi quy .46 Tóm tắt chƣơng 4 .56 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Nâng cao tính thanh khoản. Đƣa ra các tiêu chuẩn về tỷ lệ nợ hợp lý. Đẩy mạnh hoạt động tăng vốn tại các ngân hàng.
Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn. Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Nâng cao năng lực quản trị ngân hàng.
Khuyến nghị đối với NHNN. Những hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Những hạn chế của đề tài. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .69 Tóm tắt chƣơng 5 .70 TÀI LIỆU THAM KHẢO .79 PHỤ LỤC 1: Danh sách các ngân hàng đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu .79 PHỤ LỤC 2: Bảng thống kê các biến trong mô hình .80 PHỤ LỤC 3: Bảng tƣơng quan giữa các biến .81 PHỤ LỤC 4: Kết quả kiểm định GMM của ROA .82 PHỤ LỤC 5: Kết quả kiểm định GMM của ROE .83 PHỤ LỤC 6: Kết quả kiểm định GMM của EPS .84 PHỤ LỤC 7: Kết quả kiểm định GMM của NIM.85 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt BCTC Báo cáo tài chính CSTT Chính sách tiền tệ DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa EPS Earning per Share Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu FEM Fixed effect model Mô hình tác động cố định GDP Gross Domestic Product Tốc độ tăng trƣởng kinh tế GMM General Method of Moments Phƣơng pháp mômen mở rộng HOSE Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội Internet Banking Ngân hàng trực tuyến Live Banking Ngân hàng tự động M&M Modigliani & Miller Mobile Banking Ngân hàng điện thoại NHNN Ngân hàng nhà nƣớc NHTM Ngân hàng Thƣơng Mại TMCP Thƣơng mại cổ phần NIM Net Interest Margin Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NPV Net Present Value Giá trị hiện tại ròng OLS Ordinary Least Squares Bình phƣơng tối thiểu REM Random effect model Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA Return on Asset Suất sinh lời trên tổng tài sản ROE Return on Equity Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu TCTD Tổ chức tín dụng v TNDN Thu nhập doanh nghiệp Tobin's Q Hệ số q của Tobin TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh WB Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thƣơng mại Thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng Tên Trang 3.1 Bảng tóm tắt biến 32 4.1 Bảng đầu tƣ của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vào NHTM cổ phần 36 trong nƣớc đến năm 2017 4.2 Danh sách hệ thống NHTM cổ phần Việt Nam tính đến tháng 38 12/2017 4.3 Thống kê mô tả 43 4.4 Ma trận tƣơng quan 45 4.5 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là ROA đại diện cho hiệu 48 quả hoạt động 4.6 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là ROE đại diện cho hiệu 50 quả hoạt động 4.7 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là EPS đại diện cho hiệu 52 quả hoạt động 4.8 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là NIM đại diện cho hiệu 54 quả hoạt động 5.1 So sánh tƣơng quan mong đợi 56 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên Trang 4.1 Số lƣợng NHTM cổ phần Việt Nam từ 1991 - 2017 37 4.2 Vốn điều lệ của các NHTM cổ phần Việt Nam tính đến 42 30/12/2017 1 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.
Lý do chọn đề tài Một trong những mục tiêu chính của một doanh nghiệp là tối đa hóa sự giàu có của chủ sở hữu hoặc cổ đông của công ty. Sự giàu có của các cổ đông lại đƣợc định nghĩa là giá trị hiện tại của cổ phiếu đang lƣu hành của công ty. Để đạt đƣợc mục tiêu này, nhà quản trị cần có những quyết định tài chính hợp lý về cơ cấu vốn từ đó sẽ giảm thiểu chi phí vốn (Goyal, 2013). Chính vì lẽ đó, lựa chọn cơ cấu vốn luôn là một trong những quyết định tài chính quan trọng của doanh nghiệp vì nó tác động đến lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp.
Khi gia nhập Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam mở cửa chào đón sự gia nhập của các NHTM nƣớc ngoài vào Việt Nam. Theo đó, Việt Nam phải cam kết sự cạnh tranh bình đẳng trên thị trƣờng tài chính. Vì thế, ngoài sự cạnh tranh lẫn nhau, các NHTM trong nƣớc còn phải đối diện với sự cạnh tranh từ các NHTM nƣớc ngoài tại Việt Nam. Điều này đặt ra bài toán hết sức gay go cho các NHTM phải nỗ lực hết mình để cạnh tranh, gia tăng hiệu quả hoạt động và tiếp tục đứng vững trên thị trƣờng.