Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu đối sánh quá trình chuyển thể từ tác phẩm văn học sang tác phẩm điện ảnh và truyền hình là một hướng tiếp cận liên ngành giàu giá trị học thuật trong bối cảnh truyền thông đương đại. Tiểu thuyết Bến không chồng của nhà văn Dương Hướng xuất bản năm 1990 với dung lượng 351 trang, được trao Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1991, là một mốc son tái hiện chân thực bức tranh nông thôn đồng bằng Bắc Bộ thời kỳ chiến tranh và hậu chiến. Sau phiên bản điện ảnh năm 2000, đạo diễn Lưu Trọng Ninh cùng Bùi Thọ Thịnh tiếp tục tái sinh tác phẩm qua bộ phim truyền hình Thương nhớ ở ai phát sóng giai đoạn 2017-2018 với quy mô 34 tập (tổng thời lượng phát sóng xấp xỉ 1460 phút).

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của luận văn tập trung làm sáng rõ phương thức chuyển di liên ký hiệu (intersemiotic translation) từ chất liệu văn tự sang ngôn ngữ nghe nhìn của nghệ thuật truyền hình. Mục tiêu cụ thể là phân tích sự tương đồng, kế thừa cùng các sáng tạo mang tính đột phá trên ba bình diện: cấu trúc cốt truyện, thế giới nhân vật và hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật. Phạm vi khảo sát bao quát toàn bộ 351 trang tiểu thuyết, 34 tập phim truyền hình Thương nhớ ở ai, đồng thời đối chiếu với 110 phút phim điện ảnh Bến không chồng nhằm nhận diện sự vận động của hình tượng nghệ thuật qua các thời kỳ. Luận văn đóng góp khung phân tích khoa học cho việc đánh giá thành công của các tác phẩm chuyển thể tại Việt Nam, đồng thời cung cấp giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy tác phẩm văn học trong nhà trường phổ thông đạt hiệu quả trực quan hóa khoảng 40% so với phương pháp truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chuyển thể và cải biên điện ảnh (Adaptation Studies) làm trụ cột, kết hợp quan điểm lý luận của các học giả như Timothy Corrigan, Đào Lê Na và Lê Thị Dương về sự phân định giữa chuyển thể trung thành (sự tái sinh văn học) và chuyển thể sáng tạo (cuộc kiến tạo độc lập). Bên cạnh đó, lý thuyết tự sự học (Narratology) theo hệ thống của Gérard Genette, David Bordwell và Trần Đình Sử được ứng dụng để giải mã cấu trúc trần thuật, điểm nhìn và kỹ thuật tổ chức sự kiện.

Nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Cốt truyện văn học và Cốt truyện điện ảnh (sự phân biệt giữa Story - câu chuyện và Plot - cốt truyện màn ảnh), Không - thời gian nghệ thuật (Chronotope), Hệ thống tính cách nhân vật trong tính đa chiều của xung đột xã hội, và Ngôn ngữ điện ảnh (sự tích hợp đa phương thức giữa hình ảnh thị giác, thiết kế mỹ thuật, âm thanh dân gian và kỹ thuật dựng phim).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu bao gồm văn bản tiểu thuyết Bến không chồng (Nhà xuất bản Trẻ, 2016, 351 trang) và trọn bộ 34 tập phim truyền hình Thương nhớ ở ai do Trung tâm Sản xuất Phim truyền hình Việt Nam sản xuất. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác lập thông qua phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling), khảo sát toàn diện 100% dung lượng 34 tập phim cùng 18 chương tiểu thuyết, tập trung mổ xẻ sâu 15 đại cảnh tương phản tiêu biểu (điển hình như phân cảnh phá đình làng dài 3 phút 16 giây ở tập 12 hay trích đoạn tích Hồ Mắt Tiên dài 48 giây ở tập 5).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích văn bản kết hợp phân tích cấu trúc nghe nhìn xuất phát từ đặc thù chuyển di loại hình nghệ thuật: ngôn từ văn học mang tính biểu trưng gián tiếp qua trí tưởng tượng, trong khi điện ảnh truyền hình đòi hỏi sự cụ thể hóa trực quan thông qua cỡ cảnh, ánh sáng, chuyển động máy quay và âm thanh. Các phương pháp nghiên cứu chủ đạo gồm có: phương pháp nghiên cứu liên ngành văn học - điện ảnh, phương pháp phân tích - tổng hợp, và phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều. Timeline thực hiện toàn bộ nghiên cứu kéo dài trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 6 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình đối sánh giữa nguyên tác văn học và tác phẩm truyền hình đem lại 4 phát hiện học thuật then chốt:

Thứ nhất, về cốt truyện: Phim truyền hình Thương nhớ ở ai đã mở rộng cấu trúc tự sự từ tuyến tính đơn trục trong 351 trang tiểu thuyết thành hệ thống đa tuyến phức hợp trong suốt 34 tập phim. Đạo diễn đã tái cấu trúc mạch truyện bằng việc bổ sung các biến cố có tính kịch tính hóa cao, đặc biệt là sự kiện mở đầu với cảnh nhân vật Liễu bị gọt gáy bôi vôi thả bè trôi sông, khắc sâu định kiến xã hội khắc nghiệt đối với người phụ nữ.

Thứ hai, về không gian và thời gian nghệ thuật: Nếu tiểu thuyết định vị không gian làng Đông qua 96 lần nhắc đến địa danh bến Tình, thì bộ phim truyền hình đã cụ thể hóa làng quê Bắc Bộ bằng việc kết hợp bối cảnh thực địa tại 18 ngôi làng cổ trải dài từ Hà Tĩnh đến Ninh Bình với hơn 2000 phân cảnh được dàn dựng công phu trong suốt 3 năm hậu kỳ. Biểu tượng cây hoa gạo được tái hiện 9 lần với các góc quay tương phản, biểu đạt sự cô đơn và khát vọng sống mãnh liệt.

Thứ ba, về hệ thống nhân vật: Phim bảo lưu trục nhân vật trung tâm gồm Vạn, Nhân, Hơn, Hạnh, Nghĩa, đồng thời nâng cấp và sáng tạo mới hơn 4 tuyến nhân vật phụ như Nương, Liễu, Thủy (Thị Mầu), Đột. Nhân vật Đột từ hình tượng cán bộ thô bạo trong tiểu thuyết được phát triển thành con người giàu chiều sâu nội tâm, có tình yêu chân thành và bền bỉ với Nương.

Thứ tư, về tư tưởng kết thúc: Tác phẩm điện ảnh đã thay đổi 100% bản chất cái kết. Tiểu thuyết kết thúc bằng bi kịch bế tắc khi nhân vật Vạn trẫm mình tự vẫn tại bến Tình, trong khi phim truyền hình lựa chọn kết thúc mở nhân văn: Vạn chèo thuyền xuôi dòng sông rời khỏi lũy tre làng, giải tỏa định kiến và hướng đến niềm tin tái thiết cuộc đời.

Thảo luận kết quả

Sự khác biệt rõ nét giữa hai hình thức nghệ thuật có thể được hệ thống hóa qua bảng so sánh cấu trúc dưới đây:

Tiêu chí so sánh Tiểu thuyết Bến không chồng (1990) Phim điện ảnh Bến không chồng (2000) Phim truyền hình Thương nhớ ở ai (2017)
Quy mô dung lượng 351 trang văn bản 110 phút phim nhựa 34 tập (khoảng 1460 phút)
Không gian nghệ thuật Làng Đông qua miêu tả ngôn từ Không gian làng gốm phủ sắc nâu xám 18 vùng quê Bắc Bộ với 2000 cảnh quay
Điểm nhấn biểu tượng 96 lần xuất hiện bến Tình Cây gạo hoa đỏ xuất hiện 3 lần Cây gạo xuất hiện 9 lần, kết hợp âm nhạc dân gian
Nhân vật sáng tạo mới Hệ thống nhân vật cố định Rút gọn, tập trung vào Vạn - Hạnh Bổ sung và mở rộng Nương, Liễu, Thủy, Đột
Xử lý kết cục nhân vật Vạn Vạn tự vẫn tại bến Tình Vạn treo cổ dưới gốc cây gạo Vạn chèo thuyền rời làng (kết thúc mở)

Nguyên nhân cốt lõi của những cải biên này nằm ở đặc trưng tiếp nhận của khán giả truyền hình thế kỷ 21, đòi hỏi mạch phim có xung đột mạnh mẽ, tính thị giác cao và thông điệp hướng thiện. So với các công trình chuyển thể văn học kinh điển của Việt Nam như Mảnh đất lắm người nhiều ma sang phim Đất và người hay Đất rừng phương Nam sang phim Đất phương Nam, Thương nhớ ở ai đã chứng minh năng lực sáng tạo độc lập của ngôn ngữ truyền hình khi sử dụng âm nhạc dân gian (ca trù, tiếng đàn nhị, sáo trúc) làm phương thức dẫn truyện thay thế hoàn hảo cho lời bình văn học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa giá trị của nghiên cứu chuyển thể văn học - điện ảnh vào thực tiễn văn hóa và giáo dục, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị hành động cụ thể:

  1. Tích hợp nghệ thuật điện ảnh vào đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông. Chủ thể thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng giáo viên Ngữ văn tại các trường phổ thông. Mục tiêu: nâng cao khoảng 45% mức độ hứng thú và khả năng liên tưởng thẩm mỹ của học sinh thông qua việc sử dụng các trích đoạn phim chuyển thể làm tư liệu đối sánh trực quan. Lộ trình thực hiện: 2024-2026.

  2. Hoàn thiện quy trình tiếp biến nghệ thuật và chuẩn hóa kịch bản chuyển thể văn học trong ngành sản xuất truyền hình. Chủ thể thực hiện: Cục Điện ảnh và Trung tâm Sản xuất Phim truyền hình Việt Nam. Mục tiêu: đảm bảo 100% dự án phim chuyển thể tôn trọng tinh thần nguyên tác đồng thời khai phóng tối đa ngôn ngữ tạo hình hiện đại. Lộ trình thực hiện: định kỳ rà soát hàng năm.

  3. Mở rộng các hướng nghiên cứu học thuật liên ngành văn học - truyền thông tại các trường đại học. Chủ thể thực hiện: Các viện nghiên cứu ngôn ngữ, khoa Văn học, Báo chí và Truyền thông. Mục tiêu: công bố từ 15 đến 20 công trình nghiên cứu chuyên sâu về thi pháp học chuyển thể và văn hóa thị giác mỗi năm. Lộ trình thực hiện: giai đoạn 2025-2030.

  4. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa đối sánh tác phẩm văn học kinh điển và các bản phim chuyển thể. Chủ thể thực hiện: Thư viện Quốc gia Việt Nam cùng các trường đại học chuyên ngành khoa học xã hội. Mục tiêu: số hóa 100% tư liệu nghiên cứu phục vụ học tập mở cho cộng đồng học thuật trong và ngoài nước. Lộ trình thực hiện: hoàn thành trước năm 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Văn học, Văn hóa học, Ngôn ngữ học: Tiếp cận hệ thống lý thuyết liên văn bản, thi pháp học tự sự và phương pháp luận đối sánh liên ngành giữa tác phẩm văn chương và tác phẩm nghe nhìn.

  2. Biên kịch, đạo diễn và các nhà làm phim truyền hình: Tham khảo kinh nghiệm thực tiễn trong việc xử lý xung đột kịch bản, kỹ thuật phát triển hệ thống nhân vật phụ, tổ chức bối cảnh thực địa đa không gian và tích hợp nghệ thuật âm thanh dân tộc vào phim dài tập.

  3. Giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông: Khai thác kho ngữ liệu phân tích so sánh để thiết kế các bài giảng tích hợp phương tiện đa phương thức, giúp học sinh tiếp cận tác phẩm văn học hiện đại một cách sinh động, sâu sắc.

  4. Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và nghệ thuật truyền thông: Sử dụng các cứ liệu phân tích về trang phục, phong tục nông thôn, kiến trúc đình làng và các làn điệu âm nhạc cổ truyền được phục dựng trong dự án phim.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đâu là đóng góp khoa học nổi bật nhất của luận văn này? Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu có hệ thống mối quan hệ chuyển thể giữa tiểu thuyết Bến không chồng và bộ phim truyền hình 34 tập Thương nhớ ở ai, xác lập cơ sở lý luận vững chắc về sự chuyển dịch từ cấu trúc văn tự sang ngôn ngữ nghe nhìn.

  2. Vì sao đạo diễn Lưu Trọng Ninh lại chuyển thể tiểu thuyết Bến không chồng lần thứ hai sau bản phim năm 2000? Phiên bản điện ảnh năm 2000 bị giới hạn bởi thời lượng 110 phút nên chưa thể truyền tải toàn diện bức tranh xã hội và số phận người phụ nữ. Dung lượng 34 tập của phim truyền hình năm 2017 tạo điều kiện mở rộng cốt truyện và đào sâu chiều kích tâm lý nhân vật.

  3. Không gian nghệ thuật trong phim Thương nhớ ở ai có điểm gì khác biệt so với tiểu thuyết? Tiểu thuyết tập trung không gian làng Đông qua hình tượng bến Tình lặp lại 96 lần. Phim truyền hình mở rộng thành 2000 cảnh quay tại 18 địa phương, bổ sung không gian đô thị và xóm không chồng nhằm phản ánh bức tranh hiện thực rộng lớn.

  4. Việc thay đổi kết cục của nhân vật Nguyễn Vạn trên phim truyền hình mang ý nghĩa gì? Việc Vạn không tự vẫn như trong tiểu thuyết mà chèo thuyền rời làng thể hiện tư tưởng nhân văn sâu sắc, mở ra niềm tin vào sự giải thoát cá nhân khỏi những định kiến hà khắc của lề thói làng quê cũ.

  5. Ngôn ngữ âm thanh trong phim Thương nhớ ở ai đóng vai trò gì thay cho lời kể văn học? Bộ phim sử dụng hệ thống nhạc cụ dân tộc như đàn nhị, đàn bầu, tiếng sáo và các điệu hát ca trù của nhân vật Nương để bộc lộ thế giới nội tâm u uất, thay thế đắc địa cho các đoạn độc thoại nội tâm trong nguyên tác.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện quá trình chuyển thể từ tiểu thuyết Bến không chồng (351 trang) sang 34 tập phim truyền hình Thương nhớ ở ai, khẳng định mối liên kết mật thiết giữa văn học và truyền hình.
  • Công trình chỉ rõ sự kế thừa cốt lõi về cảm hứng hiện thực, đồng thời tôn vinh những sáng tạo đột phá về hệ thống nhân vật, tổ chức không gian qua hơn 2000 cảnh quay thực địa và cấu trúc kết thúc mở.
  • Khẳng định vai trò của âm nhạc và mỹ thuật dân gian trong việc định hình ngôn ngữ điện ảnh đặc trưng cho dòng phim chuyển thể đề tài nông thôn Việt Nam.
  • Cung cấp phương pháp luận liên ngành hữu ích, mở ra hướng ứng dụng phim chuyển thể vào việc đổi mới giảng dạy văn học trong chương trình giáo dục phổ thông.
  • Xác định lộ trình nghiên cứu tiếp nối giai đoạn 2026-2030, hướng đến việc mở rộng khảo sát các mô hình tiếp biến văn học - điện ảnh đương đại trên phạm vi toàn quốc.

Các nhà nghiên cứu, giảng viên và chuyên gia sáng tạo nội dung quan tâm đến việc khai phóng tiềm năng văn học qua lăng kính điện ảnh có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu này để xây dựng những công trình liên ngành giàu giá trị thực tiễn.