Chương 1. Khái quát về quyển sỡ công nghiệp đổi với nhãn hiệu ‘va chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu Chương 2. Thực trạng pháp luật vẻ chuyển giao quyên sử dụng nhãn hiệu tại Việt Nam Chương 3. Đánh giá thực trang chuyển giao quyển sử dụng nhãn hiệu tại Viet Nam và một số kiến nghĩ Chương L KHÁI QUÁT VE QUYEN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐÓI VỚI NHAN HIỆU VÀ CHUYỂN GIAO QUYEN SỬ DỤNG NHÂN HIEU 111.
Khái quát về nhãn hiệu và quyền sở hứu công nghiệp đối với 1. Khái quát về nhân hiện: + Khái niệm nhãn hiệu "Nhấn hiệu đang ngày cảng chiếm một vị tí quan trong trong hoạt đông, thương mai. Nó không chỉ là dầu hiệu nhận biết và phân biệt ma còn mang lại giá tr kinh tế, trờ thành tài sản vô hình quỷ gia của các chủ th sản xuất, kinh. Trên thực tế, có rất nhiêu cách hiểu khác nhau vé khái niệm nhãn hiệu.
Dui góc đô pháp luật quốc tế, mặc dù không đưa ra cụ thể khái niêm. nhấn hiệu là gì nhưng Công tước Paris vé bao hộ sé hữu công nghiệp đã quy định các điểu khoản liên quan đến việc bao hộ các đổi tương sỡ hữu công nghiệp hay Thöa ước Madrid đã thiết lap hệ thông quốc tế vé đăng ký bảo hộ nhấn hiệu. Đối với Công ước Paris, việc không đưa ra khối niệm cụ thé là do muốn tạo điều kiện để các nước thành viên của Công ước tự đưa ra khái niệm. về nhấn hiệu cho phủ hợp với điểu kiện của từng quốc gia.
Tới Hiệp định TRIPS năm 1994 vé các khia cạnh liên quan tới thương mai của quyển sở hữu trí tuệ, khái niêm nhấn hiệu đã được nêu ra tại Điểu 15 của hiệp đính nay. ‘Theo đó, khái niệm nhãn hiệu được quy định như sau. “Bat ij} một đấm hiệu, hoặc tỗ hop các dấu hiệu nào, có khã năng phân biệt hing hóa hoặc dich vụ của các doanh nghiệp khác đều có thé làm nhấn hiệu hing hóa. Các dâm hiện đó, đặc biệt là các tie ké cả tên riêng, các chítcái, chữt số, các yếu tổ “hình họa và tỗ hợp các sắc mèm cfing nine tổ hop bắt ij của các dấu hiệu đó “phải có khả năng được đăng lý là nhãn hiệu hằng hóa”.
Khải niêm này đã quy đính khái quất được việc xác định một đối tượng bat kỳ có phải là nhãn hiệu hang hóa hay không thông qua một số đặc Thứ nhất đó là dâu hiệu. hoặc tổ hợp các dau hiệu, các dâu hiệu có thé là các từ, kể cA tên riêng, các. chữ cai, chữ s6, yếu tổ hình hoa, tổ hợp các mau sắc hay tổ hợp bat kỳ của các dầu hiệu đó, dẫu hiệu vẻ âm thanh, vẻ mùi vị. Thứ hai, các dẫu hiểu phải có khả năng phân biệt hàng hỏa hoặc dich vụ của doanh nghiệp nảy với hang hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác Có thể nói, trong pháp luật quốc tế, khải tiệm nay có tính khái quát vả mém déo, tạo cơ hội để các quốc gia thanh viên, tùy thuộc vào diéu kiện kinh tế sã hội của mỗi nước mà đưa ra khái niêm nhấn hiệu của mảnh Đôi với Liên minh châu Âu, một liên minh được tao thành bởi nhiều quốc gia thanh viên vay nên sẽ có sự khác nhau trong luật của từng nước về van đẻ nhãn hiệu.
Do đó, nhằm dim bảo diéu kiên đăng ký nhấn hiệu ở tắt cả các thành viên trong cộng đồng châu Âu, Chỉ thi 89/104/EEC3 đã ra đời. Day là chỉ thị dau trên quy định các van dé về nhãn hiệu ở cấp đô cộng đồng Va để dam bao hiéu lực cao hơn vé sự hãi hòa trong công đồng, Quy định 40/044 đã được thiết lập, theo đó, các van dé vẻ nhấn hiêu trong Quy định nay được. áp dụng thông nhất trên toản lãnh thé châu Âu. Điều 2 Chỉ thi 89/104/EEC3 và Điển 4 Quy định 40/044 định ngiấa nhãn hiệu như sau: “Mới nhdin hiện cộng đồng có thé gôm bắt kỳ dấu hiệu nào được trinh bày một cách 16 ràng và chủ tiết (represented graphically).
đặc biệt là các tie bao gém tôn riêng, các phác hoa hình dah, chữ viết chit số, hình dáng cia hàng hóa hoặc của bao bi sản phẩm, với điều tiện là những dâm hiệu đó phải có kha năng phân biệt hàng hóa, địch vụ của chủ thể kinh đoanh nay với hàng hóa. địch vụ của các chủ thé Rinh doanh khác". Theo đó, nhãn hiệu phải đáp ứng ba điều kiện. Thứ nhất, phải la “dấu hiệu”.
Đó có thể Ja bat kỷ dau hiệu như các từ, chữ cai, chữ số hay khâu hiệu, mùi vi,. Việc si ‘Bio Thị ấm Hinh G010), ty dong Hi vin ni hiu hong Luật Fin me, Tap chỉ esi cứn. lp pp dint ems Manges côi gv/20100/12/ cập ng 105015 mạ506/. dung từ “bat kỷ dầu hiệu” (any signs) lam cho định nhãn hiệu “mềm dẻo va không giới hạn”.
Thử hai, phải được "tình bay rổ ràng và chỉ tiết" (represented graphically). Điều kiến nảy nhằm chỉ ra nhấn hiệu được nhân. thức như thé nao, một nhấn hiệu có thé được nhân thức thông qua nhìn, nghe hay thêm chí cả năm giác quan như tiếng nhạc chuông của hãng điển thoại Nokia hay hình ảnh không gian ba chiều chat của CocaCola, thanh sécdla của Toblerone. Thứ ba, nhấn hiệu phải có kha năng phân biết hang hóa và dich vụ của chủ thể nảy với hang hóa, địch vu của chủ thể khác.
Tai Pháp, một trong những quốc gia có quy định về nhãn hiệu sớm nhất thì khái niêm nhãn hiệu được định ngiĩa rông va mang tính mỡ. Bộ luật sở hữu trí tué Pháp năm 1996 cỏ định nghĩa nhãn hiệu tại Điều L.711 - 1 như sau: “Nhấn hiệu sản xuất, nhãn hiệu thương mat hoặc nhấn hiệu dich vụ là dâm hiện có thé được thé hiện đưởi dang hình họa đìng để phân biệt sản phẩm hoặc dich vu của thé nhân hoặc pháp nhân. Những dẫu hiệu có thé cầu thành nhãn hiệu là những dẫu hiện sen. a) Tên gọi đưới mọi hình tinic nine: từ tổ hợp từ tên họ, tên dia it, biệt denh, chất cái, chữt số, các chit viết tat b) Những dẫu hiệu âm thanh nine.
âm thanh, câu nhạc, £©) Những dấu hiệu hinh nine hình vẽ, nhãn hiệu, con dấu, biên vai (lisiére), hình nỗi (reile/), hình ảnh ba chiều (hologramme); logo, hinh ảnh tông hợp, hình đáng. ké cả hình đảng của sản phẩm hoặc hình đáng bao bi dong gói hoặc dich vụ, cách sắp xếp màm sắc, phối hợp màm sắc hoặc phốt hop sắc thái màu sắc. ‘Vi Pháp là một trong những quốc gia thành viên của Liên minh Châu. Au vậy nên Bộ luật sở hữu trí tuệ đã được điều chỉnh để phủ hop với thông.
nhất chung trong công đồng, Theo định nghĩa nay, có ba loại dẫu hiệu chính có thể cầu thành nhãn hiệu: Déu hiệu tên gọi, dẫu hiệu âm thanh và đầu hiệu tình ảnh (figuratif) ké cả dầu hiệu hình nỗi”. Ngoài những dau hiệu được liệt kê, những dẫu hiệu khác cũng có thể câu thành nhãn hiệu nêu dẫu hiệu đó có thể hiển được dưới dạng hình họa, théa mẫn tiêu chi phân biệt va các điểu kiện pháp lý khác như mau sắc, điển hình lả mầu vàng đặc biết của bao bi sản phần Kodak. 'Ở Nhật Ban, nhấn hiệu co thé la chữ cái, chữ số, dầu hiệu, hình không. gian ba chiéu hoặc bat kỷ sự kết hop nao giữa chúng, hoặc sự kết hợp của.
chúng với mầu sắc, được sử dụng cho hàng hỏa vả dich vụ, théa mãn một trong hai điều kiện: thứ nhất đôi với nhãn hiệu gắn lên hang hóa nó phải được. sử dung đối với hang hóa ma một người sản xuất, sác nhận hay đem vào lưu thông, hoặc thứ hai đối với nhãn hiệu dich vụ nó phải được sử dung đối với dich vụ ma một người cung cấp hay sác nhận trong quả tình thương mại và đặc biệt cho đền thời điểm nảy pháp luật Nhật Bản đã công nhân cho đăng ký nhãn hiệu âm thanh, chẳng hạn nhãn hiệu âm thanh bổn nót nhạc lên xuống. tram bỗng của hãng HITSAMISU ‡. Con tai Lào, nhấn hiệu hang hóa là một trong những quyển sở hữu trí tuê được bao hộ đầu tiên.
Nhãn hiệu được pháp luật Lao định nghĩa như sau: Nhãn hiệu là một đầu hiệu nào đó có thể là hình ảnh, từ ngữ, chữ cai, chữ số, ký hiệu, tên người, mau sắc, hình thể hoặc hình dạng cia vật hoặc với sự kết hợp giữa một hay nhiều các yêu tố đó và dầu hiệu khác để sử dụng với hang hóa hoặc dịch vu để phân biệt giữa hang hóa hoặc dich vụ nay với hàng hóa hoặc dich vụ khác $ Ở góc đô pháp luật trong nước, trước khi có Luật Sở hữu tri tué năm 2005, được sửa đổi bo sung năm 2009 (Luật SHTT) thì khái niệm nhãn hiệu. `Ngoyẫn Thị Ti Ah G009), Bắn hổ nhữn liệu eo Lue Công hoa Php, Tp chí ậthạc cỗ 122008, trứng “Ngõ Trang Halu (0018), Boa it af đợc sổ đơn và ha nhn ng eh ~ ig điệp lồn ‘due eng tiệt Net Tuận vận Tac sf, Trưng Đạ học Luật Hà Nội, 10 "Smet Eeosengeudk 2012), Ra hộ ni af hing ha theo pháp Int Cộng bòa df chi nhận dn Đảo, ‘Tip di Din chủ và plop hit sổ 52012 38 được quy định tại Điều 785 Bộ Luật Dân sự năm 1995, cụ thể “Nida hiệu hàng hóa là những dấu hiệu đìng đỗ phân biệt hàng hoa, dich vụ cimg loại của các cơ sở sản xuất Mnh doanh khác nhan Nhấn hiệu hàng hóa có thé ia từ ngất. hình ảnh hoặc sự kết hợp của các yéu tổ đó được thé liên bằng mét “hoặc nhiều màm sắc ”. Nhưng tới Bộ luật Dân sự năm 2005 thi lại không có quy định cu thể như thể nảo là nhấn hiệu ma chỉ quy định nhấn hiệu là một trong những đổi tượng của quyền sỡ hữu công nghiệp tại Điều 750.
Ra đời trong thời điểm Việt Nam đã là thành viên của nhiêu thôa thuận. quốc té về sỡ hữu trí tuê nói chung và nhấn hiệu nói riêng như Công ước Paris, Hiệp định TRIPS, Hệ thong đăng ký nhấn hiệu quốc tế (Théa ước. ‘Madrid va Nghị định thư Madrid), Luật SHTT đã đưa ra khái niệm về nhấn hiệu chung cho cả nhấn hiéu hing hóa va nhấn hiệu dich vụ, cụ thể nhãn hiệu “tà dấu hiệu dùng dé phân biệt hằng hóa. dich vụ của các tổ chức, cá nhân *hác nhan” (Khoăn 16 Điều 4).
Dau hiệu này phải là dấu hiệu nhìn thay được đười dang chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ảnh ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tô đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiêu mau sắc. đó, đầu hiệu con phải có khả năng phân biết hang hóa, dich vụ của chủ sở hữu. nhấn hiệu với hang hóa, dich vụ của chủ thể khác.