Tổng quan luận án
Đề tài "Chuyển dịch cơ cấu lao động ở thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa" được thực hiện dưới dạng Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Địa lí học. Luận án tập trung nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa tiến trình đô thị hóa với sự biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu của lực lượng lao động tại một đô thị đặc biệt.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chuyển dịch cơ cấu lao động (CCLĐ) là một trong những nhiệm vụ cốt lõi của quá trình đổi mới kinh tế tại Việt Nam, vừa là kết quả vừa là nhân tố thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT), công nghiệp hóa và đô thị hóa (ĐTH). Quá trình ĐTH làm mở rộng không gian, thay đổi cơ cấu sử dụng đất và làm dịch chuyển lao động giữa các ngành cũng như các khu vực kinh tế. Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, đô thị loại đặc biệt, có quy mô dân số năm 2013 đạt 7.939,8 nghìn người (chiếm 8,7% dân số cả nước) và lực lượng lao động đang làm việc trên 4,0 triệu người (chiếm 7,7% cả nước). Tỷ lệ ĐTH của thành phố đạt 82,4% (đứng thứ hai cả nước sau Đà Nẵng với 87,3%), năng suất lao động năm 2013 đạt 212,9 triệu đồng/người (gấp 3,1 lần mức bình quân cả nước là 68,7 triệu đồng/người), khu vực nông nghiệp chỉ còn chiếm 1,0% trong GDP.
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển của thành phố bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Nguồn lao động chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả;
- Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo tăng chậm và thiếu ổn định: 28,3% (năm 2005), 27,0% (năm 2010) và 31,8% (năm 2013), đứng thứ ba sau Hà Nội và Đà Nẵng;
- Cơ cấu lao động theo ngành chuyển dịch chậm, tỷ trọng lao động trong các ngành thâm dụng lao động còn cao;
- Cơ cấu lao động theo không gian biến động phức tạp do tác động đan xen của CCKT, điều chỉnh địa giới hành chính và quy hoạch đô thị.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận đơn lẻ vấn đề lao động việc làm ở nông thôn, lao động di cư hoặc cơ cấu kinh tế chung; còn thiếu vắng công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về cơ cấu và chuyển dịch CCLĐ của TP. HCM dưới góc độ địa lí học gắn liền với các phân vùng không gian đô thị hóa trong giai đoạn phát triển mới.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về cơ cấu lao động, chuyển dịch CCLĐ và ĐTH ở Việt Nam để làm sáng tỏ thực trạng chuyển dịch CCLĐ của TP. HCM trong quá trình ĐTH giai đoạn 1999–2013; trên cơ sở đó đề xuất định hướng, dự báo chuyển dịch CCLĐ đến năm 2025 và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển dịch.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Tổng quan chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về chuyển dịch CCLĐ và ĐTH để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCLĐ trong quá trình ĐTH ở TP. HCM giai đoạn 1999–2013.
- Phân tích thực trạng chuyển dịch CCLĐ ở TP. HCM trong quá trình ĐTH giai đoạn 1999–2013.
- Dự báo sự chuyển dịch CCLĐ và đề xuất một số giải pháp nhằm chuyển dịch CCLĐ trong quá trình ĐTH ở TP. HCM đến năm 2025.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết hai câu hỏi trọng tâm: Quá trình chuyển dịch CCLĐ ở TP. HCM diễn ra nhanh hay chậm, có phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và định hướng phát triển của thành phố hay không? Những mặt tích cực và hạn chế trong quá trình chuyển dịch là gì để làm căn cứ xác lập hệ thống giải pháp phù hợp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu lao động và quá trình chuyển dịch CCLĐ đang làm việc trong các ngành kinh tế (lực lượng lao động có số liệu thống kê chính thức). Luận án không nghiên cứu lao động tự do, lao động xuất nhập cư không chính thức và lao động người nước ngoài.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ hành chính TP. HCM gồm 19 quận và 5 huyện, được phân chia thành 3 khu vực đô thị hóa:
- Khu vực nội đô: 12 quận nội thành cũ (Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình).
- Khu vực vùng ven: 7 quận mới thành lập (Quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân, Tân Phú).
- Khu vực ngoại thành: 5 huyện (Nhà Bè, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh).
- Đồng thời, nghiên cứu có tính đến mối liên kết sử dụng lao động với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) và không gian Vùng TP. HCM.
- Phạm vi thời gian: Tập trung giai đoạn 1999–2013 với các mốc so sánh chính gồm 1999, 2000, 2005, 2009 và 2013. Nghiên cứu không gian cấp quận/huyện sử dụng dữ liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 1999 và 2009. Tầm nhìn dự báo và giải pháp xác định đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chia thành ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
Các hướng nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm quốc tế, toàn quốc
- Đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế: Michael Spence, Patricia Clarke Annez và Robert M. Buckley (2010) trong Đô thị hóa và tăng trưởng chỉ ra năng suất lao động khu vực chế tạo và dịch vụ đô thị cao gấp 3–5 lần khu vực nông nghiệp truyền thống, thúc đẩy dòng di chuyển lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Nhiêu Hội Lâm (2004) trong Kinh tế học đô thị phân tích quy luật biến động ba khu vực sản xuất đô thị và sự hình thành các khu chức năng kinh tế. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2011) Đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam khẳng định tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia do hai đầu tàu Hà Nội và TP. HCM dẫn dắt. Ian Coxhead, Diệp Phan cùng cộng sự (2009) phân tích kinh nghiệm chuyển dịch lao động từ các nước NICs, ASEAN, Trung Quốc và Ấn Độ.
- Lý luận chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam: Phạm Quý Thọ (2006) trong Chuyển dịch CCLĐ trong xu hướng hội nhập quốc tế hệ thống hóa lý luận, vận dụng mô hình hai khu vực của Lewis để phân tích thực trạng lao động nông thôn. Nolwen Heraff và Jean-Yves Martin (2001) đánh giá nguồn nhân lực Việt Nam sau 15 năm đổi mới.
- Nghiên cứu cấp địa phương: Phí Thị Hằng (2014) nghiên cứu chuyển dịch CCLĐ theo ngành tại Thái Bình; Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng (2009) nghiên cứu giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp tại Hải Dương; Nguyễn Thị Hải Vân (2013) phân tích biến đổi việc làm ngoại thành Hà Nội; Hà Thị Hằng (2013) nghiên cứu nguồn nhân lực tại Thừa Thiên Huế; Vũ Thị Kim Cúc (2012) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Hải Phòng.
Các công trình nghiên cứu trực tiếp về lao động và đô thị hóa tại TP. HCM
- Đàm Nguyễn Thùy Dương (2004) phân tích quy mô, chất lượng và sử dụng nguồn lao động TP. HCM.
- Trần Hồi Sinh (2006) nghiên cứu thực trạng và giải pháp chuyển dịch CCLĐ tại 5 huyện ngoại thành TP. HCM.
- Nguyễn Thị Cành (2001) điều tra cung - cầu và đào tạo nguồn nhân lực TP. HCM giai đoạn 1989–1999; nhóm nghiên cứu do Nguyễn Thị Cành chủ biên (2001) khảo sát thị trường lao động qua điều tra doanh nghiệp.
- Nguyễn Trần Dương (2006) khảo sát thực trạng cung - cầu lao động kỹ thuật tại 70 doanh nghiệp và 40 cơ sở đào tạo trên địa bàn TP. HCM và VKTTĐPN.
- Cao Minh Nghĩa (2007) phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế TP. HCM.
- Trần Hữu Quang (2010) nghiên cứu cấu trúc cư dân và không gian cư trú đô thị TP. HCM.
- Nguyễn Long Giao (2013) nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực thành phố trong quá trình CNH - HĐH.
- Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia 20 năm đô thị hóa Nam Bộ (Phạm Thái Sơn, Hoàng Văn Khải, Nguyễn Thị Mĩ Linh) phân tích biến động đất đai, lao động nhập cư và quản lý phân bố dân cư.
- Các công trình khác của Lương Minh Cừ, Đào Duy Huân, Phạm Đức Hải (2013); Phạm Thị Xuân Thọ (2001); Bạch Văn Bảy (1996); Lê Thị Ngọc Dung (2014); Đặng Ngọc Tùng; Đinh Thị Kim Chi (2006); Lê Văn Năm.
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm nội dung |
| Lý luận ĐTH & Kinh tế đô thị |
Michael Spence et al. (2010), Nhiêu Hội Lâm (2004), World Bank (2011) |
Mối quan hệ năng suất, biến động 3 khu vực kinh tế và không gian chức năng đô thị |
| Lao động & Chuyển dịch CCLĐ Việt Nam |
Phạm Quý Thọ (2006), Phí Thị Hằng (2014), Nguyễn Thị Hải Vân (2013) |
Khung lý thuyết chuyển dịch, chỉ tiêu đánh giá, tác động ĐTH đến nông nghiệp ngoại thành |
| Lao động & Không gian TP. HCM |
Đàm Nguyễn Thùy Dương (2004), Trần Hồi Sinh (2006), Nguyễn Trần Dương (2006) |
Cung - cầu lao động kỹ thuật, lao động 5 huyện ngoại thành, biến động dân số đô thị |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ nhiều khía cạnh về dân số, lao động nông nghiệp ngoại thành hay đào tạo nghề, song chưa có công trình nào tích hợp đồng bộ các chiều cạnh chuyển dịch CCLĐ (ngành, thành phần kinh tế, trình độ chuyên môn kỹ thuật, độ tuổi, giới tính) theo mô hình phân vùng không gian ĐTH 3 khu vực (nội đô, vùng ven, ngoại thành) trên địa bàn TP. HCM, kết hợp sử dụng hệ thống chỉ số định lượng và công cụ bản đồ GIS.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Quan điểm nghiên cứu
Luận án vận dụng bốn quan điểm phương pháp luận của khoa học địa lí:
- Quan điểm hệ thống: Xem xét nguồn lao động và CCLĐ TP. HCM như một phân hệ trong hệ thống kinh tế - xã hội thống nhất của thành phố; đồng thời đặt trong mối quan hệ hữu cơ với hệ thống lớn hơn là vùng Đông Nam Bộ, VKTTĐPN và cả nước.
- Quan điểm lãnh thổ: Phân tích quá trình chuyển dịch gắn với các đặc thù về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên và tổ chức không gian lãnh thổ của TP. HCM và các địa phương lân cận.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Đặt chuyển dịch CCLĐ trong chuỗi thời gian gắn với các giai đoạn Đại hội Đảng bộ thành phố, các mốc phát triển KCN - KCX và sự kiện gia nhập WTO; từ thực trạng quá khứ và hiện tại để xây dựng kịch bản dự báo tương lai.
- Quan điểm phát triển bền vững: Đánh giá chuyển dịch CCLĐ hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và nâng cao chất lượng đời sống người lao động.
Khái niệm và khung phân tích
- Lao động và Nguồn lao động: Vận dụng quan điểm của K.Marx và Bộ luật Lao động Việt Nam. Nguồn lao động bao gồm dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (nam 15–60 tuổi, nữ 15–55 tuổi) và người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc thực tế. Nguồn lao động được phân chia thành: Dân số hoạt động kinh tế (Lực lượng lao động) và Dân số không hoạt động kinh tế (học sinh/sinh viên, nội trợ, không có khả năng lao động, không có nhu cầu làm việc).
- Khái niệm Đô thị và Đô thị hóa: Vận dụng Luật Quy hoạch đô thị (2009), Nghị định 42/2009/NĐ-CP (quy định đô thị loại đặc biệt có tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 90%) và lý luận ĐTH của Ildefonso Cerdà (1867) qua 3 giai đoạn phát triển lực lượng sản xuất.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Luận án xác lập 10 nhóm nhân tố tác động:
- Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch CCKT;
- Dân số, phân bố dân cư và nguồn lao động (3 luồng di cư đô thị);
- Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa;
- Cơ sở hạ tầng;
- Khoa học công nghệ;
- Đường lối, chính sách;
- Trình độ học vấn của dân cư;
- Đầu tư nước ngoài (FDI);
- Thị trường lao động và liên kết vùng;
- Nhân tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước).
Tiêu chí và công thức đánh giá định lượng
Luận án xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường chuyển dịch CCLĐ bằng các công thức toán học thống kê:
- Quy mô lao động:
$$\sum LĐ = \sum_{i=1}^{n} LĐ_i$$
- Cơ cấu lao động:
$$R_{LĐ} = \frac{LĐ_n}{\sum LĐ} \times 100%$$
- Biến đổi tỷ trọng cơ cấu lao động:
$$\Delta R_{LĐn} = R_{LĐn}(t) - R_{LĐn}(0)$$
- Tốc độ chuyển dịch CCLĐ bình quân năm:
$$d_{CCLĐ} = \left( \sqrt[n-1]{\frac{R_{LĐ}(t)}{R_{LĐ}(0)}} - 1 \right) \times 100%$$
- Năng suất lao động:
$$NSLĐ = \frac{\sum GDP}{\sum LĐ}$$
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật (CMKT):
$$r_{CMKT} = \frac{LĐ_{CMKT}}{\sum LĐ} \times 100%$$
- Thương số vị trí (Location Quotient - LQ): Đo lường mức độ tập trung địa lí và chuyên môn hóa ngành:
$$LQ = \frac{\text{Tỷ lệ việc làm của ngành } i \text{ tại TP. HCM}}{\text{Tỷ lệ việc làm của ngành } i \text{ trên toàn quốc}}$$
(Nếu $LQ > 1$: ngành có mức độ tập trung và chuyên môn hóa cao hơn mức trung bình cả nước).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Khai thác các báo cáo, tài liệu thứ cấp về kinh tế, lao động của TP. HCM và cả nước.
- Phương pháp thực địa: Tiến hành khảo sát thực địa tại các địa bàn có tốc độ ĐTH nhanh gồm: Quận 9, Thủ Đức, Bình Tân, huyện Bình Chánh và Hóc Môn nhằm đối chiếu, kiểm chứng dữ liệu thống kê.
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu từ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam và TP. HCM (1999, 2009), Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP. HCM, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TP. HCM, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP. HCM (FALMI).
- Phương pháp bản đồ - GIS: Ứng dụng phần mềm MapInfo để số hóa và thành lập các bản đồ phân bố, chuyển dịch không gian lao động theo các giai đoạn ĐTH.
- Phương pháp dự báo: Sử dụng mô hình ngoại suy dựa trên mối quan hệ giữa quy mô tăng trưởng GDP và biến động năng suất lao động để dự báo nhu cầu chuyển dịch CCLĐ đến năm 2025.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu lao động và đô thị hóa
Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm nền tảng về lao động, việc làm, thất nghiệp, năng suất lao động và phân loại cơ cấu lao động theo ngành (Khu vực I, II, III), thành phần kinh tế (nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài), lãnh thổ, trình độ CMKT, giới tính và độ tuổi.
Tác giả luận giải quy luật chuyển dịch CCLĐ trong mối quan hệ hữu cơ với CCKT: CCKT thường dịch chuyển trước và định hướng cho chuyển dịch CCLĐ. Trong tiến trình ĐTH, lao động nông nghiệp có xu hướng giảm nhanh do năng suất lao động trong công nghiệp và dịch vụ cao hơn từ 3–5 lần so với nông nghiệp truyền thống. Nội dung chương phân tích chi tiết 10 nhóm nhân tố tác động và thiết lập khung tiêu chí đánh giá gồm quy mô, cơ cấu, tốc độ chuyển dịch bình quân ($d_{CCLĐ}$), năng suất lao động ($NSLĐ$), trình độ CMKT ($r_{CMKT}$) và Thương số vị trí ($LQ$).
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động ở TP. HCM trong quá trình đô thị hóa
Chương 2 trình bày thực trạng chuyển dịch CCLĐ của TP. HCM giai đoạn 1999–2013 dựa trên nguồn dữ liệu thống kê chính thức:
- Bối cảnh và nhân tố tác động: TP. HCM có quy mô dân số lớn (7.939,8 nghìn người năm 2013), tốc độ gia tăng cơ học cao do 3 luồng di cư (lao động nông thôn, lao động chuyên môn kỹ thuật từ các đô thị nhỏ và sinh viên tốt nghiệp ở lại làm việc). Tiến trình ĐTH diễn ra gắn liền với việc mở rộng địa giới hành chính (thành lập các quận mới), thu hẹp diện tích đất nông nghiệp để phát triển KCN - KCX và hạ tầng giao thông, kích thích vốn đầu tư FDI.
- Chuyển dịch theo ngành kinh tế: Tỷ trọng lao động Khu vực I (nông - lâm - thủy sản) giảm mạnh, phù hợp với sự thu hẹp tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp trong GDP (còn 1,0% năm 2013). Lao động tăng nhanh ở Khu vực II (công nghiệp - xây dựng) và Khu vực III (dịch vụ). Tuy nhiên, chuyển dịch nội bộ ngành còn hạn chế khi tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp thâm dụng lao động (dệt may, da giày) vẫn còn lớn.
- Chuyển dịch theo thành phần kinh tế: Tỷ trọng lao động trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng liên tục; khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhưng tỷ trọng lao động có xu hướng giảm tương đối.
- Chuyển dịch theo không gian lãnh thổ (3 khu vực ĐTH):
- Khu vực nội đô (12 quận cũ): Chuyển dịch mạnh sang các ngành dịch vụ chất lượng cao, thương mại, tài chính; công nghiệp sản xuất dịch chuyển ra ngoài.
- Khu vực vùng ven (7 quận mới): Tốc độ ĐTH và chuyển dịch lao động diễn ra nhanh nhất; tập trung các KCN tập trung, thu hút lượng lớn lao động nhập cư phi nông nghiệp.
- Khu vực ngoại thành (5 huyện): Diện tích đất nông nghiệp giảm, lao động chuyển từ trồng trọt sang tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và làm việc tại các KCN lân cận.
- Chất lượng lao động và trình độ CMKT: Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp so với vị thế đô thị đặc biệt, biến động qua các năm: 28,3% (2005), giảm xuống 27,0% (2010) và đạt 31,8% (2013), phản ánh sự mất cân đối trong cơ cấu đào tạo kỹ thuật.
Chương 3: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động ở TP. HCM trong quá trình đô thị hóa đến năm 2025
Chương 3 xây dựng các kịch bản dự báo và giải pháp thực thi:
- Dự báo chuyển dịch đến năm 2025: Căn cứ mục tiêu tăng trưởng GDP và gia tăng năng suất lao động, luận án tính toán quy mô lực lượng lao động cần huy động, dự báo tỷ trọng lao động Khu vực I tiếp tục giảm sâu, Khu vực III vươn lên chiếm tỷ trọng áp đảo, Khu vực II ổn định và chuyển dần sang các ngành chế tạo hàm lượng công nghệ cao.
- Định hướng tổ chức không gian lao động: Gắn kết chặt chẽ phân bố lao động TP. HCM với quy hoạch không gian Vùng TP. HCM và VKTTĐPN, hình thành các cực chuyên môn hóa về dịch vụ cao cấp, tài chính, KHCN ở vùng lõi và phân bố công nghiệp kỹ thuật cao ra vùng ven.
- Nhóm giải pháp đề xuất:
- Nâng cao chất lượng lao động: Đổi mới mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cân đối cơ cấu đào tạo giữa các bậc kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu công nghệ cao.
- Chính sách giải quyết việc làm vùng ĐTH: Hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi sinh kế cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại các quận vùng ven và huyện ngoại thành.
- Chuyển dịch ngành theo chiều sâu: Ưu tiên phát triển 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 9 nhóm ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn, giảm dần các ngành thâm dụng lao động giản đơn.
- Hoàn thiện thị trường lao động và liên kết vùng: Phát triển cổng thông tin thị trường lao động (thông qua Trung tâm FALMI), xây dựng cơ chế điều tiết, chia sẻ nguồn nhân lực giữa TP. HCM với các tỉnh lân cận (Bình Dương, Đồng Nai).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Đúc kết, kế thừa và chọn lọc hệ thống lý thuyết về cơ cấu lao động, chuyển dịch CCLĐ trong mối quan hệ tương tác với tiến trình ĐTH tại một đô thị trung tâm.
- Xác lập bộ tiêu chí định lượng hoàn chỉnh để đánh giá chuyển dịch CCLĐ cấp tỉnh/thành phố, kết hợp giữa các chỉ tiêu thống kê truyền thống với Thương số vị trí ($LQ$) nhằm đo lường mức độ tập trung không gian ngành.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Làm rõ toàn diện bức tranh chuyển dịch CCLĐ của TP. HCM trong giai đoạn 1999–2013 theo 5 lát cắt: ngành kinh tế, thành phần kinh tế, không gian lãnh thổ (3 phân vùng ĐTH: nội đô, vùng ven, ngoại thành), trình độ CMKT và cơ cấu nhân khẩu học (tuổi, giới tính).
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Năng suất lao động cao gấp 3,1 lần cả nước nhưng chất lượng lao động qua đào tạo tăng chậm (31,8% năm 2013), tỷ lệ lao động trong các ngành gia công thâm dụng lao động còn lớn, áp lực việc làm tại các vùng thu hồi đất ngoại thành.
- Đưa ra dự báo khoa học về quy mô và cơ cấu lao động đến năm 2025 gắn với kịch bản tăng trưởng kinh tế, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường lao động trong liên kết Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở lực lượng lao động làm việc chính thức có số liệu công bố nhà nước; chưa bao quát được toàn diện khu vực lao động phi chính thức, lao động tự do, lao động nhập cư không đăng ký và lao động người nước ngoài. Việc thay đổi phương pháp thống kê qua các kỳ điều tra tạo ra một số đứt gãy về mốc thời gian chi tiết giữa các cấp quận/huyện (chủ yếu dựa vào 2 kỳ Tổng điều tra 1999 và 2009).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng điều tra chọn mẫu đối với khu vực lao động phi chính thức; phân tích sâu hơn tác động của cách mạng công nghiệp và chuyển đổi số đến biến động việc làm; cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2013 để kiểm chứng mô hình dự báo đến năm 2025.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Cung cấp khung phương pháp luận địa lí học kinh tế kết hợp công cụ GIS (MapInfo) và chỉ số $LQ$ để phân tích không gian lao động đô thị; là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân chia các phân vùng đô thị hóa (nội đô, vùng ven, ngoại thành).
- Đối với giảng viên: Tài liệu giảng dạy chuyên đề Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, Địa lí đô thị, Kinh tế lao động và Quản lý nguồn nhân lực.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TP. HCM, Viện Nghiên cứu Phát triển TP. HCM, Sở Quy hoạch - Kiến trúc trong việc xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, phân bố không gian kinh tế và điều tiết chính sách việc làm cho vùng ven đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia không gian TP. HCM thành những khu vực đô thị hóa nào để nghiên cứu chuyển dịch lao động?
Luận án chia toàn bộ địa bàn hành chính TP. HCM thành 3 khu vực ĐTH:
- Khu vực nội đô: Gồm 12 quận nội thành cũ (Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình).
- Khu vực vùng ven: Gồm 7 quận mới thành lập (Quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân, Tân Phú).
- Khu vực ngoại thành: Gồm 5 huyện (Nhà Bè, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh).
2. Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo tại TP. HCM biến động như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Theo số liệu thống kê trong luận án, tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo của thành phố tăng trưởng chậm và không ổn định: đạt 28,3% vào năm 2005, giảm xuống còn 27,0% vào năm 2010 và tăng lên 31,8% vào năm 2013 (xếp thứ ba cả nước sau Hà Nội và Đà Nẵng).
3. Năng suất lao động của TP. HCM so với bình quân cả nước được ghi nhận ra sao?
Năm 2013, năng suất lao động bình quân (GDP/lao động) của TP. HCM đạt 212,9 triệu đồng/người, gấp 3,1 lần so với mức trung bình của cả nước (68,7 triệu đồng/người).
4. Luận án xác định những luồng di cư chủ yếu nào làm gia tăng nhanh lao động đô thị tại TP. HCM?
Luận án chỉ ra 3 dòng di cư chính cung cấp nguồn lao động cho đô thị:
- Lao động từ khu vực nông thôn di cư vào đô thị tìm kiếm việc làm;
- Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật di chuyển từ các đô thị nhỏ, chưa phát triển sang đô thị lớn;
- Sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng ở lại thành phố tìm kiếm cơ hội việc làm thay vì quay về quê hương.
5. Thương số vị trí (Location Quotient - LQ) được ứng dụng trong luận án nhằm mục đích gì?
Thương số vị trí ($LQ$) được dùng làm thước đo mức độ tập trung địa lí và chuyên môn hóa của một ngành kinh tế trên địa bàn TP. HCM so với mức trung bình của toàn quốc. Khi $LQ > 1$, ngành đó có mức độ tập trung và chuyên môn hóa lãnh thổ cao hơn mức bình quân cả nước.
Kết luận
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu lao động ở thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa" là công trình nghiên cứu chuyên ngành Địa lí học, làm sáng tỏ một cách có hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa ĐTH và biến động nguồn lao động tại đô thị lớn nhất Việt Nam giai đoạn 1999–2013. Bằng việc kết hợp các phương pháp thống kê, khảo sát thực địa, ứng dụng GIS MapInfo và Thương số vị trí ($LQ$), tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành, thành phần kinh tế, trình độ kỹ thuật và 3 phân vùng không gian ĐTH. Công trình chỉ rõ những thành tựu về năng suất lao động cũng như các điểm nghẽn về chất lượng đào tạo và công nghiệp thâm dụng lao động, từ đó xác lập hệ thống dự báo và giải pháp đồng bộ đến năm 2025 gắn liền với không gian liên kết Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.