CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE CHUNG VE XUẤT KHẨU DAU THÔ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2018 1. Những van đề chung về xuất khẩu dau thô của Việt Nam 1. Cơ sở lý thuyết Những nghiên cứu đã được thực về khái niệm xuất khâu dầu thô: “Phân tích tình hình khai thác và tiêu thụ dầu thô Việt Nam giai đoạn 2009- 2011” (2012) của tác giả Trần Hoài Thanh đưa ra khái niệm “Dầu thô là thé dị thé, lỏng, nhờn và có màu biến đổi từ vàng đến đen tùy theo thành phần và tuổi của dầu.”; “Dầu thô là hỗn hợp phức tạp của các hydrocacbon và có thêm các hợp chất lưu huỳnh, oxi, nito, kim loại, trong dầu thô còn chứa nước và các hạt răn. Thành phần hóa học và tính chất vật lý của dầu thô thay đổi rất nhiều theo từng mỏ và ngay cả từng giếng của cùng một mỏ.”; “Xuất khâu là hình thức thương mại nhằm thu được doanh lợi từ việc bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoai.
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích định tinh dé đánh giá và nhận xét về tình hình khai thác, tiêu thụ dầu thô của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2011. Bên cạnh đó, tác giả Ngô Thị Mỹ- Đại học Thái Nguyên trong “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến một số mặt hàng nông sản Việt Nam” (2016) có định nghĩa: “Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa và dich vụ của một quốc gia với phần còn lại của thế giới dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trường nhằm mục đích hai thác lợi thế của đất nước trong phân công lao động quốc tế để đem lại lợi ích cho quốc gia”. Khái niệm chung về xuất khẩu dầu thô Khái niệm xuất khẩu theo Luật thương mại 2005 được nêu cụ thể tại điều 28, khoản 1 như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vao khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thé Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi nên kinh tế từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng đến tư liệu sản xuất máy móc thiết bi công nghệ cao.
Tat cả hoạt động trao đôi đó đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia vào hoạt động xuất khẩu. Theo nghiên cứu “Phân tích tình hình khai thác và tiêu thụ dầu thô Việt Nam giai đoạn 2009-2011” (2012) của tác giả Trần Hoài Thanh: “Dau thô là thé dị thé, lỏng, nhờn và có màu biên đôi từ vàng đên đen tùy theo thành phân và tuôi của dâu. SVTH: Nguyễn Thục Linh 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS.Trần Hoài Nam Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt dầu thô ở dạng đặc. Do có hàm lượng farafin rằn cao, nên dầu đông đặc ở nhiệt độ môi trường.
Dầu thô là hỗn hợp phức tạp của các hydrocacbon và có thêm các hợp chất lưu huỳnh, oxi, nito, kim loại, trong dau thô còn chứa nước và các hạt rắn. Thành phan hóa học và tính chat vật lý của dau thô thay đổi rất nhiều theo từng mỏ và ngay cả từng giếng của cùng một mo. Vai trò của hoạt động xuất khau dau thô Dầu thô cùng với các loại khí đốt được xem là “vàng đen”, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Dau thô luôn là sản phẩm có vai trò chiến lược trong các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam.
Ngoại tệ mang lại từ xuất khâu dầu thô có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế nhập siêu như Việt Nam, giúp đáp ứng một phan đáng ké nhu cầu ngoại tệ cho nhập khâu, cho các giao dịch thanh toán quốc tế cũng như trả các nguồn vay nợ nước ngoài của Nhà nước. Nguồn ngoại tệ này cũng có ý nghĩa quan trọng giúp bình 6n tỷ giá, điều tiết vĩ mô và nâng cao tính thanh khoản ngoại tệ cho toàn bộ nền kinh tế Việt Nam. Từ khi được khai thác đến nay, giá trị xuất khâu dầu thô luôn chiếm tỷ trọng cao so với các mặt hàng xuất khâu chủ lực khác như giày dép, dét may, thủy sản. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu dầu thô của Việt Nam giai đoạn 2009 — 2018 e©_ Mối quan hệ giữa xuất khâu và FDI: Theo nghiên cứu “Các nhân tô ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các nước Trung Đông và Nam Phi” của Omega Simon Heliso công bố vào tháng 4/2014: “Kết quả thực nghiệm tìm ra rằng có một mối quan hệ rõ ràng và có ý nghĩa giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất và tài nguyên thiên nhiên.
Thêm vào đó, tam quan trọng của tác động FDI thì tương đối lớn. Kết quả cũng chỉ ra rằng tác động của FDI đến xuất khẩu thì rộng hơn xuất khẩu sản xuất." e_ Mối quan hệ giữa xuất khâu và GDP: Nghiên cứu “Mối quan hệ giữa xuất khâu, GDP và đầu tư — Iran” (2012) của Mahmoud Abolpour và Mofrad Faulty- Đại học Azad Branch of Firouz Aba, so sánh mối quan hệ trong dài hạn và ngắn hạn giữa GDP, xuất khẩu và đầu tư giai đoạn 1991 - 2008. Những kết quả cho thấy có một mối quan hệ rõ ràng và có ý nghĩa trong dài hạn giữa đầu tư và xuất khẩu với tổng sản phẩm quốc nội với độ tin cậy 95%. e Mối quan hệ giữa xuất khẩu và lạm phát: Theo những tài liệu dựa trên “Các vấn đề Kinh tế và Thời đại” tái bản lần SVTH: Nguyễn Thục Linh 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS.Trần Hoài Nam thứ 3 (Báo Dryden, 1996) biên tập bởi Michael Edgmand, Ronald Moowaw và Kent Olson, mối quan hệ giữa lạm phát và xuất khâu ròng thể hiện qua lạm phát bất ngờ có thể gây ra giảm xuất khâu ròng vì: “Lạm phát làm cho những hàng hóa được sản xuất ở Mỹ mắc hơn tương đối, gây ra sự giảm xuống trong xuất khâu"; “Lạm phát làm cho những hàng hóa được sản xuất ở nước ngoài rẻ hơn tương đối, gây ra sự tăng lên trong nhập khẩu." e Những nghiên cứu về các biến số vĩ mô khác tác động đến xuất khâu: Theo nghiên cứu về mối quan hệ nhân quả giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Pakistan "Mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế của Pakistan" của các tac giả Athar Iqbal, Irfan Hameed, Komal Devi, có thé két luan rang tồn tại quan hệ nhân quả theo một hướng duy nhất, đó là từ GDP thực đến xuất khẩu thực, không phải theo chiều ngược lại.
Xuất khẩu dẫn dắt tăng trưởng kinh tế trở thành chủ đề được tập trung vào trong các cuộc tranh luận kinh tế. Tuy nhiên, những kết quả tìm được và phát hiện của các nghiên cứu gần đây được giám sát ở Pakistan lại chứng minh điều ngược lại. Nghiên cứu “Đánh giá tác động giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" (2014) của TS.Phạm Thị Hoàng Anh và Lê Hà Thu sử dụng mô hình VAR dé phân tích mối quan hệ giữa FDI va tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Nghiên cứu cũng chỉ rõ, nguồn vốn FDI đã kích thích xuất khẩu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, công nghệ, giúp tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Sau quá trình tìm hiểu và nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị xuất khâu dau thô, kết hợp với số liệu mang tinh chất kha quan thu thập được của các nhân tố, chuyên đề sẽ xem xét phân tích một số yếu tố kinh tế như FDI, GDP, lạm phát mà không chú ý đến mối quan hệ của chúng với các yếu tố khác, như tỷ lệ tái cấp vốn, thuế quan và các rào cản khác. Đặc điểm của dữ liệu được sử dụng trong chuyên đề Giá trị xuất khẩu dau thô: đây là chỉ tiêu thời kỳ, chuyên dé sử dụng dữ liệu về giá trị xuất khâu dầu thô theo tháng, quý và năm. Thông tin giá dầu được tham khảo và thu thập qua Niên giám thống kê từng năm của Tổng cục thống kê. Chuyên đề sử dung dữ liệu theo tháng, quý và năm.
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dich vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thé nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Đây là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ, dữ liệu trong chuyên đề là GDP tính theo giá hiện hành, được lay theo năm và tham khảo qua Ngân hàng Thế giới (World bank). FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ SVTH: Nguyễn Thục Linh 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS.Trần Hoài Nam đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hoặc phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó. Đây là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ, dữ liệu được lấy theo năm và tham khảo qua Quỹ tiền tệ thé giới (IMF) Lam phát: Lam phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế.
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ, dữ liệu lấy theo năm và tham khảo qua Quỹ tiền tệ thé giới (IMF). Các phương pháp thống kê phân tích tình hình xuất khẩu dầu thô của Việt Nam giai đoạn 2009 — 2018 1. Phương pháp thống kê mô tả Thống kê mô tả được sử dụng dé mô tả những đặc tinh cơ bản của co dit liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo.
Trong khuôn khổ chuyên đề, phương pháp thống kê mô tả dựa trên các số liệu đã thu thập, được trình bày dưới dang bảng, biéu, đồ thị dé tiện việc phân tích cũng như tính toán, từ đó thấy được xu hướng biến động tổng quát của kim ngạch xuất khẩu dau thô Việt Nam. Phương pháp phân tích dãy số thời gian 1. Khái niệm Day số thời gian là day các số liệu thống kê (trị số của tiêu thức thống kê) được sắp xếp theo thứ tự thời gian. Phân tích dãy số thời gian trong biến động giá trị xuất nhập khâu giúp các nhà nghiên cứu thấy được đặc điểm và xu hướng biến động, phân tích được mức độ biến động, tăng trưởng của giá tri xuất nhập khẩu, tìm ra quy luật của sự biến động và từ đó có thé dự đoán giá trị xuất nhập khâu của Việt Nam trong các năm tiếp theo.