CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM 1.1 Nhôm kim loại Nhôm là vật liệu kim loại có khối lượng riêng bằng một phần ba thép và nhỏ hơn đồng, tỉ số độ bền trên một đơn vị khối lượng cao là yếu tố giúp vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất. Thực tế, trên thế giới có hơn 1600 vật liệu kỹ thuật được sử dụng, trong đó có 300 loại nhôm và hợp 1 kim nhôm với hơn 50 mác nhôm và hợp kim nhôm thông dụng. Ban đầu, hợp kim nhôm được sử dụng để thay thế gang đúc và hợp kim đồng bởi khả năng chống ăn mòn trong nhiều môi trường.
Ngày nay, nhôm đã dần thay thế rất nhiều loại vật liệu khác với mục đích giảm trọng lượng chi tiết nhất là công nghiệp 2 hàng không, vũ trụ. Trong công nghiệp ô tô, hóa chất, các chi tiết làm việc dưới môi trường nước biển nhôm được thay thế thép bởi khả năng chống ăn mòn. Vì tính ứng dụng cao nên vật liệu này ngày càng được sử dụng rộng rãi. Các nghiên cứu tập trung vào cải thiện tính chất cơ lý, hóa nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu 3 kỹ thuật khi sử dụng loại vật liệu này đã được thế giới quan tâm trong nhiều năm trở lại đây.
Hơn nữa, nhôm là một vật liệu kim loại có độ dẻo và khả năng biến dạng lớn, có tính dẫn nhiệt, dẫn điện tốt. Nhôm được sử dụng rộng rãi thứ hai trên thế giới chỉ sau thép. Đây là nguyên tố có trữ lượng lớn thứ ba trong vỏ trái đất, nhôm có nguồn gốc từ bauxite khoáng sản. Bauxite được chuyển đổi thành oxit nhôm (alumina) thông qua quy trình của Bayer.
Tất cả nhôm trong công nghiệp được sản xuất bởi quy trình này từ năm 1886, các tính năng cơ bản của nhôm nguyên chất không thay đổi kể từ khi Karl Josef Bayer được cấp bằng sáng chế tại Đức năm 1888.1 Tính chống ăn mòn Khi tiếp xúc với không khí, lớp oxit nhôm hình thành tức thời trên bề mặt nhôm. Lớp này có khả năng chống ăn 4 tốt trong không khí, trong môi trường kiềm đặc biệt trong môi trường nước biển.2 Độ dẫn nhiệt của nhôm Độ dẫn nhiệt của nhôm lớn gấp ba lần thép, tính chất này khiến nhôm trở thành vật liệu quan trọng ứng dụng trong truyền nhiệt kể cả làm mát và sưởi ấm. Cùng với sự an toàn, không độc hại, đặc tính này 5 giúp nhôm được dùng để chế tạo dụng cụ nấu ăn và đồ dùng nhà bếp.3 Độ dẫn điện của nhôm Nhôm và đồng đều có khả năng dẫn điện rất cao, mặc dù độ dẫn điện của nhôm chỉ bằng 62% đồng, tuy nhiên khối lượng của nhôm lại chỉ bằng 1/3 khối lượng của đồng nếu tính trên 1m chiều dài dây dẫn có cùng đường 6 kính. Vì vậy, số lượng dây dẫn điện bằng nhôm lớn gấp hai lần số lượng m dây dẫn bằng đồng trong ngành điện.4 Độ phản xạ ánh sáng của nhôm Nhôm có khả năng phản xạ rất lớn các tia hồng ngoại và tia cực tím, độ phản xạ của nhôm đối với ánh sáng khoảng 80%.
Điều này giúp nhôm được sử dụng trong chế tạo các thiết bị chiếu sáng. 7 Nhôm được làm vật liệu cách nhiệt chống lại các tia sáng vào mùa hè đồng thời chống mất nhiệt trong mùa đông. Điều này làm nhôm có độ sáng đẹp trong trang trí nội thất.5 Tính chất cơ học của nhôm Nhôm có độ dẻo và khả năng biến dạng lớn mà không bị phá hủy nên vật liệu này được sử dụng trong chế tạo nhiều 8 chi tiết có kích thước và hình dạng phức tạp bằng công nghệ cán, kéo, ép chảy, kéo dây… Bên cạnh đó, tính khả đúc của nhôm cao do nhiệt độ nóng chảy thấp, độ co ngót thấp nên việc đúc chính xác các chi tiết bằng nhôm thực hiện một cách dễ dàng, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Thông thường, giới hạn bền kéo 9 của nhôm khoảng 90 MPa, giới hạn này có thể tăng lên tới 690 MPa nếu hợp kim hóa nhôm với một số kim loại khác.2 Hợp kim nhôm Khi nhôm được hợp kim hóa với một số nguyên tố phổ biến là đồng, thiếc, ma giê, silic, măng gan và một lượng nhỏ crom, titan, zirconi, chì, bismuth, niken… thì tính chất cơ, 10 lý, hóa của hợp kim nhôm thay đổi rất nhiều từ độ dẫn điện, dẫn nhiệt, khả năng chống ăn mòn và nhất là cơ tính.
Vì vậy, việc kiểm soát % các nguyên tố hợp kim đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi tính chất cơ học của hợp kim nhôm.1 Hệ thống ký hiệu hợp kim nhôm Theo tiêu chuẩn Việt Nam 1659-75, ký hiệu hợp kim nhôm bắt 11 đầu bằng chữ Al, tiếp theo là ký hiệu của nguyên tố hợp kim cùng chỉ số % của nó, ví dụ AlCu5Mg, Al99, Al99,5. Theo tiêu chuẩn Hoa kỳ (AA- Aluminum Association) xxxx (hợp kim nhôm biến dạng) và xxx.1 Hệ thống ký hiệu hợp kim nhôm Hợp kim nhôm biến dạng Hợp kim nhôm đúc 1 1xxx Al sạch 1xx.x Al sạch thương phẩm 2 2xxx Al-Cu; Al-Cu-Mg 2xx.x Al-Cu 12 3 3xxx Al-Mn 3xx.x Al-Si-Mn, Al-Si-Cu 4 4xxx Al-Si 4xx.x Al-Si 5 5xxx Al-Mg 5xx.x Al-Mg 6 6xxx Al-Mg-Si 6xx.x - 7 7xxx Al-Zn-Mg, Cu 7xx.x Al-Zn 8 8xxx Các nguyên tố 8xx.x Al-Sn khác Hợp kim nhôm chia thành 2 loại: Hợp kim nhôm biến dạng và hợp kim nhôm đúc được phân biệt theo giản đồ trạng thái của nhôm – các nguyên tố hợp kim. Trên giản đồ hình 1.1 chỉ rõ các 13 vùng thành phần của hai loại hợp kim này.1 Phân loại hợp kim Al theo giản đồ pha 1.2 Tính chất của hợp kim nhôm Khối lượng riêng nhỏ (~2,7g/cm³) nên hợp kim nhôm rất nhẹ, trọng lượng chỉ bằng 1/3 14 thép khi cùng thể tích. Đây là tính chất đặc biệt được chú trọng khi các thiết bị cần trọng lượng nhẹ (trong ngành hàng không, vũ trụ, vận tải…).
Tính chống ăn mòn trong khí quyển: Do đặc tính oxy hoá của nó đã biến lớp bề mặt của hợp kim nhôm thành oxit nhôm xít chặt và chống ăn mòn cao trong khí quyển, do 15 đó chúng có thể dùng trong đa ngành mà không cần sơn bảo vệ. Để tăng tính chống ăn mòn, người ta đã làm cho lớp oxit nhôm dày thêm bằng cách anot hóa. Tính dẫn điện: Tính dẫn điện của hợp kim nhôm bằng 2/3 của đồng (kim loại), nhưng do hợp kim nhôm nhẹ hơn nên chúng được sử dụng nhiều hơn bởi 16 nếu cùng truyền một dòng điện thì dây nhôm nhẹ hơn bằng ½; ít bị nung nóng hơn… Tính dẻo: Hợp kim nhôm tương đối dẻo nên rất thuận lợi cho việc kéo thành dây, tấm, lá, băng, màng mỏng, ép chảy thành các thanh có biên dạng đặc biệt (dùng cho khung cửa, các loại tấm tản nhiệt…). 17 Nhiệt độ nóng chảy: Tương đối thấp nên thuận tiện cho việc nấu chảy khi đúc, nhưng cũng làm nhôm và hợp kim nhôm không sử dụng được ở nhiệt độ cao hơn 300oC - 400oC.
Độ bền, độ cứng: Thấp hơn so với thép và có hóa bền để cải thiện tính chất này của hợp kim nhôm.3 Xử lý nhiệt hợp kim nhôm Ký hiệu trạng thái gia công và hóa bền của hợp kim nhôm, các nước phương Tây dùng các ký hiệu sau: F- trạng thái phôi thô O- Ủ H- Hóa bền bằng biến dạng nguội, H 11- H19 thuần thúy biến dạng nguội, H 22- H29 sau biến dạng nguội có ủ hồi phục, H 32-H39 sau biến dạng nguội ủ ổn định hóa. T- Tôi và hóa già, T1- Sau biến dạng nóng tiến hành tôi rồi hóa già tự nhiên, T2 - Ủ, T3 - sau tôi đưa biến dạng nguội rồi hóa già tự nhiên, T 4 - tôi và hóa già tự nhiên, T5 – sau biến dạng nóng mang đi tôi rồi hóa già tự nhiên, T 6 – sau biến dạng nóng mang đi tôi rồi hóa già tự nhiên, T7 –sau tôi, tiến hành hóa già, T8 – Sau tôi, tiến dạng nguội rồi hóa già nhân tạo, T 9 – sau tôi, hóa già nhân tạo rồi biến dạng nguội Mục đích của gia công nhiệt luyện là làm thay đổi tổ chức bên trong của chi tiết, do vậy dẫn đến thay đổi tính chất của nó. Biết rằng hợp 19 kim nhôm không có chuyển biến thù hình, cho nên nhiệt luyện hóa bền hợp kim nhôm dựa trên đặc tính hình thành dung dịch rắn quá bão hòa và quá trình phân hóa nó tiếp theo để tạo ra các pha phân tán hóa bền. Các dạng nhiệt luyện hợp kim nhôm chủ yếu gồm ủ, tôi và hóa già [1].
Ủ nhôm và hợp kim nhôm Ủ nhôm là nguyên 20 công nhiệt luyện gồm nung nóng hợp kim lên nhiệt độ nhất định, giữ nhiệt, làm nguội chậm để nhận được tổ chức cân bằng. Các dạng tổ chức không cân bằng thường gặp trong nhôm và hợp kim nhôm là: - Tổ chức không cân bằng sau đúc gồm thiên tích, các tổ chức cùng tinh hoặc bao tinh thừa… - Tổ chức không cân bằng sau biến dạng dẻo. - Tổ chức không cân bằng sau nhiệt luyện. Khử bỏ các dạng tổ chức không cân bằng này, có các công nghệ ủ tương ứng sau: Ủ đồng đều hóa 21 Đồng đều hóa là nguyên công nhiệt luyện đầu tiên sau đúc.
Chế độ đồng đều hóa bao gồm nung nóng chi tiết lên nhiệt độ đồng đều hóa, giữ nhiệt một thời gian, sau đó làm nguội. Nguyên tắc chọn nhiệt độ ủ đồng đều hóa, cần đảm bảo năng suất cao, chất lượng tổ chức nhận được tốt. Theo giản đồ hình 22 1.2, nhiệt độ ủ đồng đều hóa được chọn trong khoảng t 1<t đđ <t đúc.2 Giản đồ chọn nhiệt độ đồng đều hóa t đđ Làm nguội sau khi giữ nhiệt có thể tiến hành cùng lò hoặc ngoài không khí. Với tốc độ nguội lớn sẽ đảm bảo độ 23 dẻo cao, tăng hiệu ứng ép khi gia công áp lực.
Khi đồng đều hóa các hợp kim nhôm chứa kim loại chuyển tiếp, xảy ra hai quá trình: Quá trình thứ nhất dẫn tới sự hòa tan vào dung dịch rắn các nguyên tố hợp kim thông thường như Cu, Zn, Mg, Si… và làm đồng đều thành phần trong thỏi. Quá trình thứ hai bao gồm tiết ra các nguyên tố kim loại chuyển tiếp như Mn, Ti, Zr,… ở dạng hợp chất liên kim loại. Sở dĩ xảy ra quá trình thứ hai vì các kim loại chuyển tiếp có khả năng tạo dung dịch rắn quá bão hòa trong nhôm ngay từ khi kết tinh từ thể lỏng. Các pha liên kim loại chứa kim loại chuyển tiếp nhỏ mịn, phân 24 bố đồng đều có tác dụng nâng cao độ bền và nhiệt độ kết tinh lại.