đặt vấn đề và giải quyết vấn đề một cách chính xác, khoa học. Nội dung chương 2.Thành phần nguyên tử 2. Thành phần cấu tạo của nguyên tử 2. Kích thước và khỗi lượng của nguyên tử 2.
Hạt nhân nguyên tử- Nguyên tố hoá học- Đồng vị 2. Hạt nhân nguyên tử 2. Nguyên tố hoá học 2. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học 2.
Cấu tạo vỏ nguyên tử 2.Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử 2. Lớp electron và phân lớp electron 20 2. Số electron tối đa trong cùng một lớp, một phân lớp. Cấu hình electron nguyên tử 2.Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử 2.Cấu hình electron nguyên tử 2.
Liên kết ion 2. Sự hình thành ion, Cation, anion 2. Sự tạo thành liên kết ion 2. Liên kết cộng hoá trị 2.
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị 2. Độ âm điện và liên kết hoá học 2. Hóa trị và số oxi hoá 2. Số oxi hoá 2.
Phản ứng oxi hoá khử 2. Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử 2. Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn 2. Sự điện li 2.Sự điện li 2.1 Hiện tượng điện li 2.2 Phân loại các chất điện li 2.
Axit – Bazơ - Muối 2. Hiđroxit lưỡng tính 2. Sự điện li của nước, pH chất chỉ thị axit bazơ 2. Nước là chất điện li yếu 2.
Khái niệm pH. Chất chỉ thị axit bazơ 2. Kiểm tra chương I Chương II. Đại cương về kim loại Thời gian: 6 giờ (LT: 5 giờ; TH:1 giờ) I.
Mục tiêu Học sinh biết -Vị trí,đặc điểm về cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí và hoá học chung của kim loại,dãy điện hoá của kim loại. - Khái niệm về hợp kim và cấu tạo của hợp kim - Các phương pháp điều chế kim loại Học sinh hiểu: - Nguyên nhân gây ra các tính chất vật lí chung của kim loại - Nguyên nhân gây ra các tính chất hoá học chung của kim loại Học sinh vận dụng: Biết cách bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn Từ cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại suy ra tính chất giải các bài tập về kim loại 2. Nội dung chương 2. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại 21 2.
Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn. Cấu tạo của kim loại. Tính chất của kim loại và dãy điện hóa của kim loại 2. Tính chất vật lý.
Tính chất hoá học 2. Dãy điện hoá của kim loại 2. Sự ăn mòn kim loại 2. Các dạng ăn mòn kim loại 2.
Chống ăn mòn kim loại.4 Bài tập Chương III. Kim loại kiềm. Kim loại kiểm thổ. Nhôm Thời gian: 7 giờ (LT: 6 giờ; TH: 1giờ) 1.
Mục tiêu + Học sinh biết: - Vị trí,cấu tạo,tính chất của kim loại kiềm,kim loại kiềm thổ, nhôm - Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trong của kim loại kiềm,kim loại kiềm thổ,nhôm - Phương pháp điều chế kim loại kiềm,kim loại kiềm thổ,nhôm +Học sinh hiểu Nguyên nhân gây ra tính khử mạnh của kim loại kiềm,kim loại kiềm thổ, nhôm + Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất và giải bài tập về kim loại kiềm kim loại kiềm thổ,nhôm +Có tinh thần hợp tác trong học tập 2. Nội dung chương 2. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm 2. Kim loại kiềm.
Vị trí trong bảng tuần hoàn., cấu hình ELECTRON nguyên tử. Tính chất vật lý. Tính chất hoá học. Ứng dụng trạng thái tự nhiên và điều chế.
Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ 2. Kim loại kiềm thổ 2.Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình ELECTRON nguyên tử. Tính chất vật lý.
Tính chất hoá học. Một số hợp chất quan trọng của Canxi 2. Nhôm và hợp chất của nhôm 2.Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình Elechtron nguyên tử. Tính chất vật lý.
Tính chất hoá học. Ứng dụng và trạng thái tự nhiên, 2. Sản xuất nhôm. Một số hợp chất quan trọng của nhôm 2.
Cách nhận biết Ion AL3+ Trong dung dịch 2.Bài tập Chương IV. Sắt và một số kim loại quan trọng Thời gian: 8 giờ (LT: 6 giờ; TH: 1 giờ ; KT : 1 giờ) 1. Mục tiêu - Biết được vị trí,cấu tạo nguyên tử,tính chất của sắt và một số hợp chất quan trọng của sắt, thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thép, thành phần tính chất ứng dụng crom, đồng, niken, kẽm, chì, thiếc - Hiểu được nguyên nhân gây ra tính chất hoá học bản của hợp chất sắt(II) và hợp chất sắt(III) - Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất Giải bài tập về sắt - Có thái độ tích cực,tự giác trong học tập - Có ý thức bảo vệ những đồ vật bằng sắt 2. Nội dung chương 2.
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình ELECTRON nguyên tử.2 Tính chất vật lý. Tính chất hoá học. Trạng thái tự nhiên, 2. Một số hợp chất quan trọng của sắt, hợp kim của sắt 2.1 Hợp chất của sắt(II) 2.
Hợp chất của sắt(III) 2. Hợp kim của sắt 2. Crom và hợp chất quan trọng của crom 2. Vị trí trong bảng tuần hoàn., cấu hình ELECTRON nguyên tử.2 Tính chất vật lý.3 Tính chất hoá học.4 Hợp chất của Crom 2.
Đồng và hợp chất quan trọng của đồng 2.1 Vị trí trong bảng tuần hoàn., cấu hình Electron nguyên tử.2 Tính chất vật lý.3 Tính chất hoá học.4 Hợp chất của đồng 2.Sơ lược nike, kẽm, chì, thiếc 2. HÓA HỮU CƠ Chương I. Este – Lipit Thời gian: 4 giờ (LT: 3 giờ; TH: 1 giờ) 1.Mục tiêu +Học sinh biết: - Thế nào là este,lipit,xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp - Tính chất của este,lipit và ứng dụng của chúng trong đời sống + Học sinh hiểu:Nguyên nhân tai sao không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng + Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tương liên quan đến đời sống +Có ý thức sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí,có ý thức bảo vệ môi trường sống 2. Nội dung chương 2.
Khái niệm, danh tháp. Tính chất vật lý.Tính chất Hoá học. Khái niệm và xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: 2. Xà phòng.
Chất giặt rửa tổng hợp. Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp 2. Bài tập Chương II. Cacbohiđrat Thời gian: 5 giờ (LT: 4 giờ; TH: 1 giờ) 1.
Mục tiêu - Nhận biết được khái niệm cacbohiđrat và phân loại cacbohiđrat cấu tạo của từng loại cacbohiđrat - Hiểu được các tính chất tiêu biểu của từng loại cacbohiđrat và ứng dụng của chúng - Viết CTCT của các hợp chất - Viết các PTHH của các hợp chất cacbohiđrat - Giải các bài tập của chương - Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất cacbohiđrat trong sản xuất và đời sống. từ những hiểu biết về các hợp chất cacbohiđrat tạo hứng thú cho học sinh 2. Nội dung chương 2.1Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên. Cấu tạo phân tư.
Tính chất hoá học. Điều chế và ứng dụng.2 Saccarozo,tinh bột và xenlulozo: 2. Tính chất vật lý.3 Cấu trúc phân tử 2. Tính chất hoá học.
Sản xuất và ứng dụng 2. Tính chất vật lý. Cấu trúc phân tử. Tính chất học 2.
Tính chất vật lý trạng thái tự nhiên. Cấu trúc phân tử.Tính chất hoá học. Bài tập Chương III. Amin, Aminoaxit, Protein Thời gian: 7 giờ (LT: 5 giờ; TH: 1 giờ ; KT : 1 giờ) 1.
Mục tiêu +Học sinh biết: - Định nghĩa, phân loại, gọi tên amin, aminoaxit - Peptit, protein, enzim, axitnucleic là gì?vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật - Sơ lược về cấu trúc và tính chất của protein +Học sinh hiểu: Các tính chất điển hình của amin, aminoaxit + Gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp quốc tế các hợp chất amin, aminoaxit +Viết chính xác phương trình hóa học. + Giải các bài tập về amin, aminoaxit, peptit, protein +Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất chứa nitơ +Tạo được hứng thú cho học sinh khi học chương này 2. Nội dung chương 2.1 Khái niệm, phân loại và danh pháp 2. Tính chất vật lý.
Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học. Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học. Peptit và protein 2.3 Tính chất hoá học.Cấu tạo phân tử.4 Vai trò của protein đối với sự sống. Khái niệm về enzim và axitnucleic.
Kiểm tra IV. Điều kiện thực hiện môn học 1. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu.
Học liệu, dụng cụ, vật liệu: - Sách giáo khoa, đề cương bài giảng, tài liệu tham khảo - Dụng cụ học tập môn hóa học. Nội dung và phương pháp đánh giá 1. Nội dung - Kiến thức: + Hóa vô cơ: Chương I, II, III, + Hóa hữu cơ: chương I, II - Kỹ năng: Có kĩ năng giải các bài tập định tính và định lượng - Năng lực tự chủ: +Học sinh yêu thích môn hóa học + Học sinh có hứng thú say mê nghiên cứu khoa học 2. Phương pháp: Đánh giá thông qua kiểm tra trắc nghiệm và tự luận.
Hướng dẫn chương trình môn học 1. Phạm vi áp dụng chương trình Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho học sinh tốt nghiệp THCS 2. Hướng dẫn về một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô hóa học - Khi giảng dạy cần giúp người học rõ các định luận, các nguyên lý và các thuyết. Các bài tập định tính và định lượng - Giúp người học lắm vững những kiến thức cơ bản sau mỗi chương cần giao bài tập.
Các bài tập chỉ cần ở mức độ đơn giản trung bình phù hợp với kiến thức người học - Tăng cường sử dụng thiết bị đồ dùng người học để tăng hiệu quả người học 3. Kiến thức trọng tâm: - Nắm được các quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tố - Các bước cân bằng phương trình phản ứng bằng phuong pháp thăng bằng elechtron 4. Tài liệu tham khảo: - Hóa học 10- NGUYỄN QUÝ THAO (tổng chủ biên) NXB: Giáo dục - Hóa học 11- NGUYỄN QUÝ THAO (tổng chủ biên) NXB: Giáo dục - Hóa học 12- NGUYỄN QUÝ THAO (tổng chủ biên) NXB: Giáo dục 26 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Kỹ năng mềm Mã số môn học: MH09 Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ (Lý thuyết: 18 giờ; Thực hành: 10 giờ; Kiểm tra: 02 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Là môn học được bố trí cùng với các mô đun, môn học cơ sở.
- Tính chất: Là môn học cơ sở. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được khái niệm, tầm quan trọng của kỹ năng. + Hiểu được ý nghĩa của việc khám phá sức mạnh bản thân.