1. Đơn vị đào tạo cấp bằng
2. Đơn vị đào tạo, giảng dạy
3. Thông tin chi tiết về việc kiểm định chương trình do các tổ chức nghề nghiệp hoặc cơ quan pháp luật tiến hành
4. Tên văn bằng và tên chương trình
4.1. Tên văn bằng
4.2. Tên chương trình
5. Loại hình đào tạo
6. Thời gian đào tạo
7. Mục tiêu đào tạo
7.1. Mục tiêu chung
7.2. Các mục tiêu cụ thể
7.2.1. Về kiến thức
7.2.2. Về năng lực
7.2.3. Về thái độ
8. Thông tin tuyển sinh
8.1. Quy mô tuyển sinh
8.2. Hình thức tuyển sinh
9. Chuẩn đầu ra của chương trình
9.1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn
9.1.1. Khối kiến thức chung
9.1.2. Kiến thức theo lĩnh vực
9.1.3. Kiến thức theo khối ngành
9.1.4. Kiến thức theo nhóm ngành
9.1.5. Kiến thức ngành
9.1.5.1. Hướng ngành 1: Quản trị hệ thống thông tin trong giáo dục và đào tạo trực tuyến, ứng dụng các công nghệ mới trong nhà trường
9.1.5.2. Hướng ngành 2: Thiết kế, phát triển và quản trị công nghệ giáo dục thông minh
9.1.6. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
9.2. Về kỹ năng
9.2.1. Kỹ năng chuyên môn
9.2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp
9.2.2. Kỹ năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề
9.2.3. Kỹ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức
9.2.4. Kỹ năng tư duy theo hệ thống
9.3. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh
9.4. Bối cảnh tổ chức
9.5. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn
9.6. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp
9.7. Kỹ năng bổ trợ
9.7.1. Các kĩ năng cá nhân
9.7.2. Làm việc theo nhóm
9.7.3. Quản lí và lãnh đạo
9.7.4. Kĩ năng giao tiếp
9.7.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ
9.7.6. Các kĩ năng bổ trợ khác
9.8. Về phẩm chất đạo đức
9.8.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân
9.8.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
9.8.3. Phẩm chất đạo đức xã hội
10. Những vị trí công tác sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
10.1. Nhóm 1: Ứng dụng, chuyển giao, quản lí, cung ứng dịch vụ
10.2. Nhóm 2: Nghiên cứu, giảng dạy, quản lí
10.3. Các vị trí việc làm cụ thể
11. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
12. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo