ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 7140116 (Xây dựng theo chương trình đào tạo ban hành năm 2018) Hà Nội, tháng năm 2021 BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 7140116 (Xây dựng theo chương trình đào tạo ban hành năm 2018) 1. Đơn vị đào tạo cấp bằng: Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN 2. Đơn vị đào tạo, giảng dạy: Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN 3. Thông tin chi tiết về việc kiểm định chương trình do các tổ chức nghề nghiệp hoặc cơ quan pháp luật tiến hành 4.
Tên văn bằng + Tiếng Việt: Cử nhân ngành Quản trị Công nghệ giáo dục. + Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Educational Technology Management. Tên chương trình + Tiếng Việt: Quản trị Công nghệ giáo dục + Tiếng Anh: Educational Technology Management. Loại hình đào tạo: Chính quy 7.
Thời gian đào tạo: 04 năm 8. Mục tiêu đào tạo 8. Mục tiêu chung Chương trình cử nhân Quản trị Công nghệ giáo dục nhằm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho các cơ sở giáo dục và đào tạo (các cấp) có khả năng nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về giáo dục, công nghệ, ứng dụng các hiểu biết và kỹ năng thực hành để nghiên cứu triển khai, phát triển và quản trị các công nghệ mới trong giáo dục, tích hợp hệ thống thông minh để tổ chức và quản lý hoạt động dạy học hiệu quả trong các môi trường giáo dục mới (hiện thực ảo - VR, thực tế tăng cường - AR, thực tế hỗn hợp - MR, E-learning và Blended learning). Cử nhân Quản trị Công nghệ giáo dục (QTCNGD) có khả năng làm việc tại các cơ sở giáo dục và đào tạo (các trường phổ thông, cao đẳng, đại học, trường dạy nghề…), tập đoàn giáo dục trong nước, công ty hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, thiết bị trường học, các trường đại học và viện nghiên cứu có liên quan theo các hướng sau: - Quản trị hệ thống thông tin trong giáo dục và đào tạo trực tuyến, ứng dụng các công nghệ mới thông minh trong nhà trường; - Thiết kế, phát triển và quản trị công nghệ giáo dục thông minh.
Các mục tiêu cụ thể Cử nhân Quản trị Công nghệ giáo dục có cơ hội tích lũy và khám phá kiến thức, hình thành kĩ năng một cách có hệ thống và cập nhật, phù hợp với các chương trình đào tạo tiên tiến trên thế giới. Người tốt nghiệp chương trình QTCNGD dục đạt được. Về kiến thức - Kiến thức cơ bản về toán học ứng dụng, công nghệ thông tin và truyền thông, khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật; - Kiến thức nền tảng về khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục; - Kiến thức chuyên sâu về quản trị công nghệ giáo dục, mạng và truyền thông máy tính, trí tuệ nhân tạo. Về năng lực - Áp dụng chuẩn và linh hoạt các kiến thức cơ bản và chuyên sâu để nghiên cứu, thiết kế, triển khai và quản trị các công nghệ, quá trình công nghệ, hệ thống thiết bị thông minh trong giáo dục; - Lãnh đạo và quản lý hiệu quả các chiến lược cơ bản của công nghệ giáo dục trong các hoàn cảnh thực tế, bao gồm: + Thiết kế hệ thống, phát triển, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ vận hành thiết bị thông minh trong giáo dục; + Giải quyết hiệu quả các vấn đề về công nghệ và ứng dụng công nghệ trong giáo dục, quản trị hệ thống; + Tư duy sáng tạo và khởi nghiệp.
Về thái độ - Năng động, sáng tạo và không ngừng đổi mới theo kịp tốc độ thay đổi liên tục của công nghệ và nhu cầu thực tiễn; - Phẩm chất chính trị tốt; - Ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp về bảo vệ thông tin, bản quyền; - Tinh thần làm việc theo nhóm, rèn luyện thường xuyên tính kỷ luật và khả năng giao tiếp. Thông tin tuyển sinh - Quy mô tuyển sinh: Theo quy định của ĐHQGHN. - Khóa đầu tiên 41 sinh viên. Hình thức tuyển sinh Theo quy định của ĐHQGHN 11.
Chuẩn đầu ra của chương trình 11. Về kiến thức và năng lực chuyên môn * Về kiến thức Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân Quản trị Công nghệ giáo dục có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực giáo dục và công nghệ; thành thạo trong kỹ thuật áp dụng, thiết kế và phát triển các công nghệ tiên tiến để giải quyết các vấn đề mới trong lĩnh vực giáo dục, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn. Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức và năng lực chuyên môn cụ thể như sau: Khối kiến thức chung - Vận dụng được các kiến thức về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để có được nhận thức và hành động đúng trong cuộc sống, học tập và lao động nghề nghiệp giáo dục; - Hiểu được những nội dung cơ bản của đường lối đấu tranh cách mạng, các bài học về lí luận và thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam để có nhận thức và hành động đúng trong thực tiễn công tác giáo dục và đào tạo Việt Nam; - Đánh giá và phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức hành động phù hợp để bảo vệ Tổ quốc; - Cập nhật được các thành tựu mới của công nghệ và quản lý công nghệ thông tin trong giáo dục, sử dụng được các phương tiện công nghệ thông tin trong học tập, nghiên cứu khoa học và công tác trong giáo dục; - Kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt trình độ tương đương bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam; - Hiểu và vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về thể dục thể thao vào quá trình tập luyện, tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng. Kiến thức theo lĩnh vực - Hiểu và vận dụng được vai trò, mục đích, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của giáo dục trong cuộc sống xã hội; - Phân tích được các yếu tố của các quá trình giáo dục, mối quan hệ giữa quá trình giáo dục và quá trình hình thành, phát triển năng lực đặc thù trong hoạt động giáo dục, dạy học và quản lí hệ thống thiết bị, công nghệ trong nhà trường, các yếu tố trong quá trình quản lí giáo dục; - Hiểu và vận dụng các kiến thức liên quan đến công nghệ, quản lý công nghệ thông tin, máy tính, mạng máy tính và truyền thông, quản trị hệ thống thiết bị thông minh, hạ tầng công nghệ thông tin trong nhà trường, phần mềm trong giáo dục.
Kiến thức theo khối ngành - Phân tích được những nội dung đặc trưng, bản chất của quá trình giáo dục, công nghệ giáo dục; ứng dụng và quản trị các quá trình công nghệ, hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống thiết bị thông minh, hiệu quả trong dạy học; - Xây dựng được quy trình kiểm tra, giám sát, phát triển và đánh giá hiệu năng của các hệ thống, hạ tầng công nghệ được áp dụng trong quá trình giáo dục; - Phân tích được các thành tố cấu thành của chương trình giáo dục, vận dụng vào việc phát triển chương trình giáo dục; - Xây dựng được quy trình, cách thức và kế hoạch triển khai nghiên cứu khoa học, từ khâu xác định vấn đề cần nghiên cứu, xác định được phương pháp và công cụ nghiên cứu phù hợp, cách phân tích số liệu hay kết quả nghiên cứu, trình bày được kết quả của công trình nghiên cứu; - Đề xuất được các biện pháp và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục, quản lí hệ thống giáo dục thông minh phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục, đào tạo; - Xác định và làm tốt vai trò tư vấn ứng dụng và quản trị công nghệ trong dạy học và giáo dục; - Phân tích và vận dụng được các quan điểm, chính sách về giáo dục của Đảng và Nhà nước và vai trò, trách nhiệm của người giáo viên/cán bộ quản lí giáo dục, người làm công tác giáo dục, đào tạo được quy định trong Luật Giáo dục. Kiến thức theo nhóm ngành - Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục, khoa học công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông mới), các ứng dụng liên quan trong khoa học kỹ thuật và đời sống; vận dụng kiến thức để học tập và nghiên cứu các học phần khác của các ngành kỹ thuật và công nghệ; - Hiểu và vận dụng về toán học và phương pháp tính toán số trong kỹ thuật; - Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học máy tính, mạng máy tính và truyền thông trong phát triển hệ thống giáo dục thông minh; - Hiểu và vận dụng các nguyên tắc, phương pháp tổ chức mô hình, hệ thống giáo dục thông minh. Kiến thức ngành Hướng ngành 1: Quản trị hệ thống thông tin trong giáo dục và đào tạo trực tuyến, ứng dụng các công nghệ mới trong nhà trường. Vận dụng lí thuyết phát triển năng lực, sáng tạo để thiết kế, phát triển và quản lí hệ thống học tập thông minh, cụ thể như sau: - Thiết kế, phát triển và quản trị các hệ thống hỗ trợ dạy học (Learning Management System, Content Management System v.), mạng hợp tác và hệ thống hỗ trợ quản lý và dạy học (Educational Management Information System); - Quản trị hệ thống thông minh hỗ trợ dạy học trực tuyến, thiết bị công nghệ trong nhà trường; - Triển khai ứng dụng và quản trị hệ thống hỗ trợ học tập (phần cứng và phần mềm): lựa chọn, đánh giá các thiết bị và công nghệ hiện đại, thiết kế và vận hành hệ thống đáp ứng sự phát triển của giáo dục trong hiện tại và tương lai.
Hướng ngành 2: Thiết kế, phát triển và quản trị công nghệ giáo dục thông minh Vận dụng các lí thuyết hệ thống thông tin, đặc biệt là các hệ thống dữ liệu lớn (Big Data) để thu thập, phân tích, đánh giá dữ liệu; ứng dụng để thiết kế và phát triển hệ thống giáo dục thông minh. Cụ thể như sau: - Thu thập, tổ chức, phân tích dữ liệu, xác định các thông tin cần thiết để xây dựng mô hình giáo dục thông minh phù hợp thực tiễn; - Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu nhằm quản lý và tối ưu hóa hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục và dạy học theo định hướng phát triển năng lực; - Tổ chức chuyển giao công nghệ, đào tạo thông qua hệ thống giáo dục thông minh.