Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách tư pháp và hoàn thiện hệ thống pháp luật tố tụng dân sự (TTDS) tại Việt Nam, nguyên tắc tranh tụng ngày càng được đề cao, đặt nghĩa vụ chứng minh và cung cấp chứng cứ làm trọng tâm của quá trình giải quyết vụ án. Trước đây, theo Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, trách nhiệm điều tra, xác minh và thu thập chứng cứ chủ yếu thuộc về Tòa án. Quy định này dẫn đến sự ỷ lại, thụ động của các bên đương sự, đồng thời gây quá tải công việc cho cơ quan xét xử và tiềm ẩn nguy cơ lạm quyền.

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015) ra đời đã xác lập rõ ràng nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh thuộc về đương sự (Điều 6 và Điều 91). Tuy nhiên, trên thực tế, hoạt động thu thập và giao nộp chứng cứ của đương sự tại giai đoạn sơ thẩm vẫn gặp nhiều rào cản:

  • Đương sự còn mang tâm lý ỷ lại, thiếu hiểu biết pháp luật hoặc thiếu thiện chí hợp tác;
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ tài liệu có biểu hiện né tránh, từ chối cung cấp chứng cứ;
  • Tồn tại những khoảng trống pháp lý về chế tài xử lý vi phạm nghĩa vụ sao gửi chứng cứ và tiêu chí xác định "lý do chính đáng" khi giao nộp chứng cứ muộn.

Từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Thị Oanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Cung cấp, thu thập chứng cứ của đương sự trong giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm" thuộc chuyên ngành Luật Tố tụng dân sự tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Anh Tuấn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, quy định pháp luật thực định và thực tiễn thực hiện pháp luật về cung cấp, thu thập chứng cứ của đương sự trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự.
  2. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các vướng mắc, bất cập và nguyên nhân trong quá trình áp dụng BLTTDS 2015.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp, thu thập chứng cứ của đương sự.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu hệ thống lý luận chung (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, cơ sở khoa học và các yếu tố bảo đảm).
  2. Phân tích thực trạng quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng tại Tòa án cấp sơ thẩm.
  3. Xác định nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế và đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật, bảo đảm thực thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, hệ thống quy phạm pháp luật TTDS hiện hành và thực tiễn thi hành quyền, nghĩa vụ cung cấp, thu thập chứng cứ của đương sự.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong khuôn khổ giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm tại Tòa án nhân dân theo quy định của BLTTDS 2015 và các văn bản hướng dẫn áp dụng.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận:

  • Văn bản luật: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (các Điều 6, 24, 70, 91, 96, 97, 106, 109, 186, 189, 195, 196, 210, 244); Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 38 về quyền bí mật đời tư).
  • Văn bản giải thích, hướng dẫn áp dụng: Giải đáp nghiệp vụ số 01/2017/GĐ-TANDTC ngày 07/04/2017 của Tòa án nhân dân tối cao (mục 8 phần IV về thời điểm và phương thức sao gửi tài liệu, chứng cứ).
  • Tài liệu học thuật kế thừa: Các công trình nghiên cứu của Nguyễn Minh Hằng (2002, 2007, 2014), Tăng Hoàng My (2012, 2021), Nguyễn Vĩnh Thành (2013), Quảng Hồng Nết (2015), Nguyễn Xuân Hà (2018), Hoàng Thị Thu Hường (2018), Nguyễn Thủy Linh (2018), Đặng Thị Thúy (2021), Nguyễn Chí Hiếu (2021), Mai Đức Quý (2023), và giáo trình, sách chuyên khảo của Trường Đại học Luật Hà Nội, PGS. Nguyễn Thị Thu Hà (2022).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Luận giải các khái niệm, quy định pháp luật và đánh giá bản chất các quan hệ tố tụng.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định của BLTTDS 2015 với BLTTDS 2004 (sửa đổi, bổ sung 2011) và Pháp lệnh trước đây.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và xã hội học pháp luật: Khảo cứu án lệ, hồ sơ vụ án thực tế (các bản án sơ thẩm, phúc thẩm cụ thể) và sử dụng số liệu thống kê công tác xét xử của ngành Tòa án nhân dân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về cung cấp, thu thập chứng cứ của đương sự trong giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm

Chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng và phân tích thực trạng quy định pháp luật thực định:

  • Khái niệm và bản chất:
    • Cung cấp chứng cứ của đương sự: Là hoạt động đương sự chuyển giao cho Tòa án, Viện kiểm sát các tài liệu, chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm nhằm chứng minh cho yêu cầu hoặc sự phản đối của mình là có căn cứ và hợp pháp.
    • Thu thập chứng cứ của đương sự: Là tổng thể các hành vi tố tụng nhằm tìm kiếm, phát hiện, lưu giữ và bảo quản chứng cứ bằng các biện pháp do luật định (khoản 1 Điều 97 BLTTDS 2015) để giao nộp cho Tòa án.
  • Đặc điểm pháp lý:
    1. Là hoạt động chứng minh trung tâm của đương sự trước Tòa án.
    2. Cung cấp tiền đề, căn cứ pháp lý để Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành hòa giải và ra phán quyết.
    3. Diễn ra xuyên suốt từ khi nộp đơn khởi kiện đến trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra phán quyết chính thức.
    4. Có thể được thực hiện trực tiếp bởi đương sự hoặc thông qua người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
  • Cơ sở khoa học và các yếu tố bảo đảm: Hoạt động này bắt nguồn từ yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận công lý, quyền tranh tụng bình đẳng, tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự và xuất phát từ thực tiễn giải quyết tranh chấp. Hiệu quả thực hiện phụ thuộc vào: chất lượng quy định pháp luật, vai trò trọng tài vô tư của Tòa án, sự hỗ trợ của luật sư/cơ quan lưu giữ chứng cứ và mức độ hiểu biết pháp luật của đương sự.
  • Thực trạng quy định pháp luật:
    • Chủ thể và nghĩa vụ chứng minh: Phân bổ nghĩa vụ theo nguyên tắc bên nào đưa ra yêu cầu/phản đối thì bên đó phải chứng minh (Điều 91).
    • Giai đoạn khởi kiện, thụ lý: Người khởi kiện phải nộp tài liệu, chứng cứ ban đầu kèm theo đơn khởi kiện (Điều 189); lập biên bản giao nhận có xác nhận của Tòa án (Điều 96).
    • Giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm: Thẩm phán ấn định thời hạn giao nộp không vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử. Đương sự có nghĩa vụ sao gửi tài liệu cho bên kia (khoản 9 Điều 70, khoản 5 Điều 96).
    • Giai đoạn phiên tòa sơ thẩm: Việc bổ sung chứng cứ tại phiên tòa bị hạn chế chặt chẽ theo khoản 4 Điều 96; đương sự phải chứng minh lý do chính đáng nếu nộp muộn.
    • Hậu quả pháp lý: Nếu không cung cấp đủ chứng cứ, đương sự phải chịu hậu quả bất lợi từ việc không chứng minh được yêu cầu của mình.

Chương 2: Thực tiễn thực hiện quy định về cung cấp, thu thập chứng cứ của đương sự trong giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm và kiến nghị

Chương 2 tổng kết số liệu thực tiễn công tác xét xử, phân tích các vụ án cụ thể và chỉ ra các vướng mắc, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Kết quả thực tiễn đạt được (số liệu ngành Tòa án):
    • Năm 2023, các Tòa án đã giải quyết 408.070 vụ việc dân sự trên tổng số 468.828 vụ việc thụ lý (đạt tỷ lệ 87,04%, vượt 9,04% chỉ tiêu của Quốc hội).
    • Tỷ lệ hòa giải thành đạt 182.496 vụ việc (chiếm 40,23% tổng số vụ việc dân sự sơ thẩm đã giải quyết theo BLTTDS 2015).
    • Số vụ việc để quá thời hạn giải quyết do nguyên nhân chủ quan được khống chế ở mức rất thấp: chỉ 17 vụ việc (chiếm 0,003% tổng số vụ việc thụ lý).
    • Các Tòa án đã phối hợp với Viện kiểm sát tổ chức 4.016 phiên tòa rút kinh nghiệm trong lĩnh vực dân sự.
  • Sáu tồn tại, hạn chế cốt lõi và án lệ thực tế minh họa:
    1. Nghĩa vụ sao gửi đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ cho đương sự khác chưa nghiêm túc: Do tâm lý đối kháng, nguyên đơn thường giấu chứng cứ. Tòa án không thể trả lại đơn theo Điều 192 nên vẫn thụ lý. Minh họa qua vụ án ly hôn, chia tài sản giữa chị H và anh S.
    2. Bất cập về thời hạn giao nộp chứng cứ và tình trạng giao nộp tại phiên tòa: Gây hoãn phiên tòa do bên đối phương không kịp tiếp cận. Minh họa qua vụ án kinh doanh thương mại giữa Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease và Công ty TNHH sản xuất in thương mại PSICO Miền Bắc (Thông báo thụ lý số 10/2020/TB-TLVA của TAND quận Hoàng Mai, Hà Nội).
    3. Chứng cứ thu thập chưa phản ánh đầy đủ tình tiết khách quan: Gây mất thời gian thẩm tra lại tại phiên tòa. Minh họa qua vụ tranh chấp ngõ đi chung giữa chị D với ông B, bà M (Bản án số 01/2018/DS-ST ngày 26/05/2018).
    4. Đương sự thiếu ý thức, không hợp tác, cố tình vắng mặt: Minh họa qua vụ tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà S và ông Trần Đình M (Bản án số 05/2018/DS-ST ngày 28/09/2018 và Bản án phúc thẩm số 37/2017/DS-PT của TAND tỉnh Đồng Nai).
    5. Khó khăn khi đương sự tự thu thập chứng cứ từ cơ quan, tổ chức lưu giữ: Cơ quan chức năng viện dẫn Điều 38 BLDS 2015 về bí mật đời tư để từ chối cung cấp. Minh họa: Vụ ông Trần N đòi nợ người thừa kế của ông Nguyễn Văn T (UBND từ chối cấp trích lục khai tử); vụ ông Q yêu cầu Ngân hàng V cung cấp sao kê tài khoản của ông Mai Xuân C để chia di sản thừa kế nhưng bị đùn đẩy giữa các chi nhánh.
    6. Hoạt động hỗ trợ thu thập chứng cứ của Tòa án còn hạn chế: Chưa có cơ chế phân định rõ ràng giữa trách nhiệm tự chứng minh của đương sự và nghĩa vụ xác minh của Thẩm phán khi có yêu cầu hợp pháp.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ số thực tiễn và nhóm kiến nghị của khóa luận

Khía cạnh Dữ liệu thực tiễn / Quy định hiện hành Kiến nghị hoàn thiện của tác giả
Năng lực giải quyết án dân sự (2023) Thụ lý 468.828 vụ việc; giải quyết 408.070 vụ (đạt 87,04%); hòa giải thành 182.496 vụ (40,23%); án quá hạn chủ quan: 17 vụ (0,003%). Nâng cao chất lượng Thẩm phán; nhân rộng mô hình 4.016 phiên tòa rút kinh nghiệm.
Nghĩa vụ sao gửi tài liệu (Đ.70, Đ.96) Đương sự không tự sao gửi cho nhau; Tòa án không có quyền trả lại đơn; chưa có chế tài xử lý. Bổ sung quy định bắt buộc về hình thức sao gửi và chế tài đình chỉ/không chấp nhận chứng cứ nếu cố tình vi phạm.
Thời hạn nộp chứng cứ & Lý do chính đáng Xuất hiện tình trạng nộp chứng cứ mới ngay tại phiên tòa; khái niệm "lý do chính đáng" chưa được định nghĩa. Ban hành Nghị quyết hướng dẫn cụ thể các trường hợp được coi là "lý do chính đáng" khi chậm nộp tài liệu, chứng cứ.
Thu thập chứng cứ từ bên thứ ba (Đ.97, Đ.106) Cơ quan, tổ chức né tránh, viện dẫn Điều 38 BLDS 2015 từ chối cung cấp sao kê, hồ sơ địa chính, hộ tịch. Quy định rõ trách nhiệm bắt buộc, thời hạn cung cấp và chế tài xử phạt hành chính đối với cơ quan, tổ chức không hợp tác.

Đóng góp mới của khóa luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận và thực tiễn về cơ chế cung cấp, thu thập chứng cứ của đương sự trong mô hình tố tụng dân sự kết hợp tranh tụng tại Việt Nam.
  • Khảo cứu và phân tích trực diện 05 vụ án thực tế điển hình cùng số liệu xét xử thực tế của ngành Tòa án năm 2023 để chứng minh các "điểm nghẽn" của BLTTDS 2015.
  • Đề xuất các giải pháp lập pháp cụ thể, bao gồm việc giải thích khái niệm "lý do chính đáng" và cơ chế bảo đảm nghĩa vụ cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng thương mại đối với đương sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo cứu của khóa luận tập trung chủ yếu vào thủ tục sơ thẩm các vụ án dân sự theo BLTTDS 2015; chưa bao quát sâu các giai đoạn xét lại bản án (phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm) cũng như các loại việc dân sự đặc thù khác. Nguồn số liệu thực tiễn tập trung ở một số địa phương và báo cáo chung của ngành Tòa án.
  • Hướng mở rộng:
    • Nghiên cứu cơ chế thu thập chứng cứ điện tử, thông điệp dữ liệu số trong kỷ nguyên chuyển đổi số ngành Tòa án.
    • Khảo cứu chuyên sâu trách nhiệm cung cấp tài liệu của các tổ chức tín dụng, cơ quan đăng ký đất đai và chế tài tố tụng tương ứng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Tố tụng dân sự, Luật Dân sự; Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Luật sư và Trợ giúp viên pháp lý.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phân tích chi tiết các điều luật về giao nộp chứng cứ (Điều 70, 96, 97, 106, 189 BLTTDS 2015) và hướng dẫn của TANDTC tại Văn bản số 01/2017/GĐ-TANDTC.
    • Tuyển tập các tình huống tranh chấp thực tế (hợp đồng tín dụng, ngõ đi chung, chuyển nhượng đất đai, thừa kế) minh họa cho xung đột pháp lý giữa quyền bí mật đời tư và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo quy định của BLTTDS 2015, thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ của đương sự được ấn định như thế nào?
Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm. Nếu giao nộp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, đương sự phải chứng minh có "lý do chính đáng", trừ trường hợp trước đó Tòa án không yêu cầu hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình chuẩn bị xét xử.

2. Đương sự có quyền tự thu thập những loại tài liệu, chứng cứ nào theo Điều 97 BLTTDS 2015?
Đương sự có quyền áp dụng các biện pháp: thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, thông điệp dữ liệu điện tử; thu thập vật chứng; xác định người làm chứng và lấy xác nhận của họ; yêu cầu UBND cấp xã chứng thực chữ ký người làm chứng; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp tài liệu đang lưu giữ; yêu cầu Tòa án hỗ trợ thu thập hoặc trưng cầu giám định.

3. Khóa luận chỉ ra vướng mắc gì lớn nhất khi đương sự thực hiện nghĩa vụ sao gửi chứng cứ cho đối phương?
BLTTDS 2015 (khoản 9 Điều 70, khoản 5 Điều 96) quy định đương sự phải sao gửi chứng cứ cho nhau nhưng không quy định chế tài xử lý nếu đương sự cố tình không thực hiện. Đồng thời, việc Tòa án tự ý sao chụp tài liệu để gửi thay cho đương sự là không đúng tinh thần khoản 3 Điều 196 và làm phát sinh chi phí cho cơ quan xét xử.

4. Tại sao đương sự thường gặp bế tắc khi tự thu thập chứng cứ từ ngân hàng hoặc cơ quan nhà nước?
Trên thực tế, các cơ quan, tổ chức thường từ chối cung cấp thông tin cá nhân, hồ sơ hộ tịch, trích lục khai tử hoặc sao kê tài khoản bằng cách viện dẫn quyền bí mật đời tư, bí mật cá nhân theo Điều 38 BLDS 2015 và chỉ đồng ý cung cấp khi có văn bản yêu cầu chính thức từ Tòa án.

5. Kết quả xét xử vụ án dân sự sơ thẩm năm 2023 của ngành Tòa án đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Năm 2023, các Tòa án đã giải quyết 408.070 vụ việc trên tổng số 468.828 vụ việc dân sự thụ lý, đạt tỷ lệ 87,04% (vượt 9,04% so với chỉ tiêu Quốc hội giao), trong đó tỷ lệ hòa giải thành đạt 40,23% tổng số vụ việc dân sự sơ thẩm đã giải quyết theo BLTTDS.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Oanh là công trình nghiên cứu hệ thống, bám sát các vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng quy định pháp luật về cung cấp, thu thập chứng cứ của đương sự trong tố tụng dân sự sơ thẩm. Thông qua việc phân tích các quy định của BLTTDS 2015 kết hợp với các dữ liệu xét xử và án lệ thực tế, công trình đã làm rõ những khó khăn cốt lõi trong việc thực hiện nghĩa vụ chứng minh của các bên đương sự. Các kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, có giá trị đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện thể chế tố tụng và nâng cao chất lượng xét xử tại Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm.