CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐẺ CHUNG VẺ CUNG CÁP, THU THẬP CHỨNG CỨ CỦA ĐƯƠNG SỰ TRONG GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO THỦ TỤC SƠ THẲM 1. Một số van dé lý luận về cung cấp, thu thập chứng cứ của đương sự trong giải quyét vụ án dân sự theo thủ tục sơ thâm 1. Khái niệm cung cap, thu thập chứng cứ của đương sự trong giải quyết vụ ám dan sự theo thit tuc sơ thâm Chứng cứ trong vu án dân su co thé hiểu là những gi có thật được đương sự và cơ quan, tô chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Toa an trong quá trình tô tụng hoặc do Tòa an thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật TTDS quy định và được Toa án sử dung làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cau hay sự phản đổi của đương sự là có căn cứ va hợp pháp. Có thé nói chứng cứ 1a một trong những yếu to có Vai trò quyết định trong quá trình giải quyết vụ án dan sự đặc biệt là theo thủ tục sơ thấm Chứng cứ là cơ sở duy nhất va cũng là phương tiện dé chứng minh trong vu kiện dan sự.
Cac chứng cứ của vu an dân sự phải được cung cap, thu thập một cách hợp lệ vả hop pháp vì day 1a cơ sở cho Tòa án giải quyết vụ án dân sư. Giải quyết vu án dan sự là việc Tòa án giải quyết các tranh chấp dân su, hôn nhân va gia định, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) theo trình tự, thủ tuc do BLTTDS quy định Như vậy giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục Sơ thâm là thủ tục xét xử dau tiên trong qua trinh tô tụng. Tại giai đoạn nay, Toà an có thâm quyền sé xem xét va giải quyết vụ việc căn cứ vào đơn yêu câu của người yêu câu hoặc đơn khởi kiện của người khởi kiện. Kết qua của giai đoạn xét xử sơ thấm là Toa án có thâm quyền sẽ ban hành quyết định hoặc banán giải quyết vụ viéc/vuan.
Tùy vào loại vụ án cụ thể, việc giải quyết vu án theo thủ tục sơ thâm sé tuân theo thủ tục và trình tự được quy định tại BLTTDS Trong Từ điển tiếng Việt ghi nhận: Cung cấp là một động từ ,có nghia là làm cho có thứ cân dé sử dụng! Trên cơ sở đó, có thể hiểu cung cap chứng cứ là một hoạt đông trong tô tung của các chủ thể tố tung trong việc đưa lại cho Toa án, Viện kiêm sát các chứng cứ của vu án dan sự. ! GS Hoang Phé, “Tix dim tiếng ViỆt?2018 trang 213 5 Cung cấp chứng cứ trước hết là quyền và nghĩa vụ của đương sự Đương sự đưa ra yêu cau tòa án bảo vệ quyên và lợi ich hop pháp của mình phải chủ động thu thập và giao nộp tai liệu, chứng cứ cho Tòaán. Điêu nảy có thé được lý giải bởi hơn ai hết đương sự lả người trong cuộc, biết được sự việc nên họ phải cung cập cho Tòa án các chứng cứ và chứng minh lam rõ su việc. Bang việc khởi kiện, nguyên đơn đưa ra yêu cầu thi đồng thời ho có nghia vụ cũng cấp chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó la có căn cứ và hợp pháp, tương tự vay khi bị đơn đưa ra quan điểm bác bö y kiến của nguyên đơn thi ho cũng có nghĩa vu cung cap chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối của mình lả có cơ sở, người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan, người có yêu cầu độc lập cũng phải đưa ra chứng cứ dé chứng minh cho yêu cau của minh la có căn cứ.
Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện yêu câu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì họ cũng có quyên và nghĩa vụ cung cap chứng cử và chứng minh như đương sự. Gắn liên với nghĩa vụ cung cấp tải liệu, chứng cứ là những hậu quả pháp lý nhất định đương sự sẽ phải gánh chịu. Đương su sẽ được Tòaán công nhận quyền và lợi ich hợp pháp khi ho thực hiện một cách đây đủ, đúng thời hạn nghĩa vụ cung cấp tai liệu, chứng cứ. Ngược lại, đương sự sẽ phải chịu hậu quả bất lợi khi không đưa ra được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình hoặc quan điểm va yêu cau của người khác đôi với minh? Ở một góc đô khác, chứng cứ của vụ án dan sự có thé do các đương sự nắm giữ cũng có thể do cá nhân, cơ quan, tô chức có thâm quyên quan lý, lưu giữ Khi do chủ thé đầu tiên có quyên yêu câu cung cap chứng cứ la đương sư Tuy nhiên trên thực tế vẫn xảyra việc cá nhân, cơ quan, tô chức thiéu thiện chi, ho trì hoãn hoặc cô tinh không cung cập tải liệu, chứng cứ ma minh đang lưu giữ khiến đương sự không thể tự thu thập chứng cứ.
Việc không thu thâp được chứng cứ một cách đây đủ và kip thời gây anh hưởng đến việc thực hiện quy trình tổ tung nói chung, do đó đương sự có quyên yêu cau Tòa án hỗ trợ trong việc thu thập chúng cứ. Ngoài ra, Tòaán chỉ tiền hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp do pháp luât TTDS quy định về nguyên tắc, dé đương sự thực hiện được nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, Viện kiểm sát thực hiện được quyền kháng nghị, kiến nghị và Tòa án có chứng cứ dé giải quyết vụ án dân sự thì cá nhân, cơ quan, tô chức lưu giữ chứng cứ phải cung câp cho đương sự, Viện kiểm sát hoặc Tòa án theo yêu cầu của họ. Trường hợp không cung cấp được thì phải nêu rõ lý do, nêu có tinh không cung cap chứng cứ khi có yêu cầu của đương sự, Viên kiểm sát hoặc Tòaán thì phải chiu trách nhiệm trước 3 Cng cấp, tửmthập đứng cứ của đương sytrơng tổ tng din syyà thc tin tin hiện tại các Toà ánhân đân ở thhc Lang Son : hận văn thạc si Luithoc. Hoing Thị Thio tr §, 9 6 pháp luật vé việc này.
Như vay, các chủ thể có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ phải thực hiện đúng và đây đủ nghĩa vụ của mình. Trong trường hợp họ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thi phải chịu trách nhiệm của việc không thực hiện hoặc thực biện không đúng nghia vụ do. Để dam bảo giải quyết vụ án dân sự đúng han, pháp luật quy định Tham phán có quyên ân đính cho đương sự một thời hạn không vượt quá thời han chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thâm, thời hạn chuẩn bị giải quyết vu án dân sự để ho cung cap chứng cứ. Đặc biệt để xác định trách nhiệm của các bên trong việc giao nhân, bảo quản, sử dụng chứng cứ, thủ tục giao nộp, cung cấp chứng cứ được pháp luật quy định cụ thé, theo đó việc giao ndp ,cung cấp chứng cứ phải được Tòa án lập thành biên bản Nhu vậy, “ Cung cấp chứng cức1a đương sự frong giải quy ất vụ đn dân sự theo thủ tục sơ thâmlà hoạt đông đương sự cÌmyễn cho Tòa ám, Viện kiêm sat các tài liệu, chứng cứtrong giải quyết vụ dn đân sự theo thủ tục sơ thẩm dé chứng minh cho yên cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp”.
Dưới đây khóa luận tiếp tục luân giải lam rõ vé thu thập chứng cứ của đương sư trong giải quyết vu án dân sự theo thủ tục sơ thâm. Trong Từ điển tiếng Việt ghi nhân: thu thập là một đông từ, có nghĩa tim kiểm, gop nhặt va tập hợp lai? Trên cơ sở đó, có thé hiểu thu thập chứng cứ là tổng hợp các hanh vi phát hiện, lưu giữva bao quan chứng cứ. Phát hiện chứng cứ là tìm ra những sự vật, hién tương, tai liệu của vụ an dan sự. Sau khi phát hiện chứng cứ, các chủ thé phải thực hiên việc lưu giữ va bão quản chứng cứ, chồng lại các hành vi xâm hại nhằm giữ gin giá trị chứng minh của chứng cứ Theo Giáo trình của Trường Đại hoc Luật Ha Nội thì - “Zhu föập chứng cứ là việc phát hiện .timra các chứng cứ tap hop.
Gua vào hỗ sơ vụ việc dan su đề nghiên cứu, đánh giá và sử dung giải quy ất vụ việc dan sự”'*. Khái niệm nay đã đê cập đến bản chat của biên pháp thu thập chứng cử cane như đưa ra mục dich của hoạt đông thu thập chứng cứ nhằm để “ nghiên cứu” “ đánh giá va sử dung” trong hoạt đông giải quyết các vụ án dan su của Tòa án. Hoạt đông thu thập chứng cứ có ý nghĩa quan trong cả về lý luận va thực tiến. Bởi chỉ khi thu thập được đây đủ chứng cứ Toa án mới đủ điều kiên và cơ sỡ khoa học dé nghiên cứu, đánh giá chứng cứ từ đó mới có phan quyét dung dan về vu an dan sự.
Đối với đương sự, ho là người trong cuôc, về nguyên tắc ` GS Hoàng Phê, “Tử điển tiếng Việt", NXB Hong Đúc,2019 trung 313 4 Giáo tinh Luật tô tng din sự Việt Nam Trường Đại học Luật Hà Noi, NXB Công an nhân din 2019 7 khi tham gia tô tụng họ phải có nghĩa vụ cung cap chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình lả có căn cứ vả hợp pháp, do vậy các đương sự cần chủ đông thu thâp chứng cứ dé cung cap cho Tòaán quyền chủ động, thu thập chứng cứ của đương sự thé hiện ở việc ho có thé thu thập chứng cứ mọi lúc mọi nơi, phủ hợp với kê hoạch va điều kiện chủ quan của mình. Đương sự, người đại diện, người bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự được ap dụng một hoặc một sô biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 97 BLTTDS năm 2015 dé thu thập chứng cứ, bao gôm: Thu thập tải liệu đọc được, nghe được, nhin được, thông điệp dữ liệu (điện tử, thu thập vật chứng, xác định người làm chứng và lây xác nhận của người làm chứng, yêu cầu cơ quan, tô chức, cá nhân cho sao chép cung cấp những tải liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ án ma cơ quan, tô chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quan ly, yêu câu UBND cap x4 chứng thực chữ ký của người làm chứng. yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu chứng cứ nêu đương sự không thé thu thap tai liệu, chứng cử, yêu cau Tòaán ra quyết định trưng cau giám định tải sản, yêu câu cơ quan tô chức cá nhân thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật.