Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách tư pháp tại Việt Nam, tiếp nhận và giải quyết nguồn tin về tội phạm được xác định là khâu đột phá mang tính chiến lược của các cơ quan tiến hành tố tụng. Trước thời điểm Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực thi hành, hoạt động tiếp nhận nguồn tin vẫn còn tồn tại nhiều khoảng trống pháp lý, dẫn đến nguy cơ bỏ lọt tội phạm hoặc phát sinh các vụ án oan sai nghiêm trọng. Nhằm khắc phục hạn chế này, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2021 đã tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ghi nhận rõ 5 nguồn tin về tội phạm gồm: tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố, lời khai tự thú và thông tin do cơ quan có thẩm quyền trực tiếp phát hiện.

Đề tài "Chức năng buộc tội trong tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm theo Luật Tố tụng hình sự Việt Nam" do học viên Nguyễn Thị Hoàng Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Huỳnh Tấn Duy tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh năm 2022. Nghiên cứu đặt ra mục tiêu làm sáng tỏ bản chất lý luận, khẳng định sự tồn tại độc lập của chức năng buộc tội ngay từ giai đoạn tiền khởi tố, đồng thời phân tích toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố trong giai đoạn 6 năm từ năm 2016 đến năm 2021. Luận văn hướng đến giải quyết bài toán cân bằng giữa việc nâng cao tỷ lệ xử lý nguồn tin đạt trên 90% với yêu cầu bảo vệ quyền con người, phòng ngừa tố tụng hình sự hóa các quan hệ dân sự, kinh tế. Công trình có ý nghĩa học thuật tiên phong khi là một trong những nghiên cứu toàn diện đầu tiên tiếp cận chức năng buộc tội ở giai đoạn tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm theo tinh thần pháp điển hóa hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết chức năng tố tụng hình sự và học thuyết phân định quyền lực tư pháp. Về mặt phân loại, công trình kế thừa quan điểm truyền thống của nền khoa học luật học tố tụng hình sự, xác lập mô hình 3 chức năng cơ bản mang tính đối ứng và bổ khuyết lẫn nhau: chức năng buộc tội, chức năng bào chữa và chức năng xét xử vụ án hình sự. Trong mối quan hệ này, chức năng buộc tội giữ vai trò chủ đạo, là động lực khởi động toàn bộ cỗ máy tư pháp; trong khi chức năng bào chữa đóng vai trò đối trọng nhằm kiểm soát quyền lực và bảo vệ quyền con người.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Thứ nhất, chức năng tố tụng hình sự là những phương diện hoạt động của các chủ thể theo luật định, vừa độc lập vừa hỗ trợ nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung của tố tụng. Thứ hai, nguồn tin về tội phạm là hệ thống thông tin chứa đựng dấu hiệu tội phạm được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận chính thức. Thứ ba, tiếp nhận và giải quyết nguồn tin về tội phạm là chuỗi hoạt động tố tụng kiểm tra, xác minh sơ bộ của các cơ quan mang quyền lực Nhà nước. Thứ tư, chức năng buộc tội trong giai đoạn này được định nghĩa là phương diện hoạt động nhằm phát hiện, xác minh dấu hiệu tội phạm và định hình tiền đề xác định trách nhiệm hình sự của chủ thể vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp 3 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học: Thứ nhất, phương pháp nghiên cứu lý thuyết luật học được vận dụng xuyên suốt để phân tích, mổ xẻ nội hàm các điều luật từ Điều 144 đến Điều 152 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 cùng hệ thống hơn 20 văn bản hướng dẫn thi hành. Thứ hai, phương pháp so sánh luật học được áp dụng để đối chiếu sự tương thích giữa quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự với Thông tư liên tịch số 01/2017 và Thông tư liên tịch số 01/2021, từ đó phát hiện các điểm xung đột thẩm quyền. Thứ ba, phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp phân tích định tính và định lượng dựa trên bộ dữ liệu tổng kết công tác tư pháp toàn quốc giai đoạn 2016 - 2021.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh hoạt động tiếp nhận nguồn tin, kết hợp khảo sát mẫu điển hình các báo cáo tổng kết thực tiễn thi hành của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an trong 6 năm liên tục. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính chuẩn xác về mặt khoa học pháp lý, vừa đánh giá được tính khả thi của quy phạm, vừa lượng hóa được những vướng mắc phát sinh từ thực tế áp dụng tại các địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình phân tích hệ thống quy phạm và số liệu thực tiễn trong giai đoạn 2016 - 2021, luận văn đã rút ra 4 phát hiện quan trọng: Thứ nhất, tỷ trọng nguồn tin do người dân và cơ quan, tổ chức cung cấp chiếm trên 50% tổng số nguồn tin về tội phạm được tiếp nhận toàn quốc, khẳng định vai trò khởi phát quyết định của nhóm chủ thể không mang quyền lực nhà nước đối với chức năng buộc tội sơ khởi. Thứ hai, quy định về phân loại nguồn tin trong thời hạn 24 giờ tại Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2017 sửa đổi năm 2021 đã tạo ra rào cản kỹ thuật khi chỉ trao quyền phân loại cho Cơ quan điều tra mà không quy định cho Viện kiểm sát, dẫn đến hiện tượng chuyển tiếp hành chính làm kéo dài thời gian xử lý thực tế thêm từ 1 đến 3 ngày. Thứ ba, việc bổ sung thẩm quyền kiểm tra, xác minh sơ bộ cho lực lượng Công an cấp xã theo Luật sửa đổi năm 2021 với thời hạn giải quyết tối đa 7 ngày đã giúp giảm tải khoảng 30% áp lực thụ lý cho Cơ quan điều tra cấp huyện, nâng cao tốc độ bảo vệ hiện trường và thu thập chứng cứ ban đầu lên hơn 85%. Thứ tư, thực tiễn giải quyết trong khung thời hạn luật định 20 ngày và gia hạn tối đa không quá 4 tháng bộc lộ khoảng 15% vụ việc bị quá hạn do phải chờ kết luận giám định, định giá tài sản hoặc ủy thác xác minh tại nhiều địa phương khác nhau.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh sự chuyển dịch mạnh mẽ trong nhận thức của các nhà lập pháp về vị trí của giai đoạn tiền khởi tố. Hiện tượng tiếp nhận của tiếp nhận xảy ra khi thông tin được tiếp nhận ban đầu tại cơ quan báo chí, Viện kiểm sát hoặc Công an cấp xã rồi mới chuyển tiếp đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền đã làm gia tăng các bước thủ tục trung gian. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ sự bất cập trong phân định thẩm quyền và thiếu cơ chế phối hợp trực tuyến giữa các đơn vị.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước năm 2015, luận văn chỉ ra rằng việc coi chức năng buộc tội chỉ xuất hiện từ giai đoạn khởi tố bị can là quan điểm chưa phản ánh đúng bản chất thực tiễn. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu 5 loại nguồn tin và bảng ma trận đối chiếu thẩm quyền xử lý giữa các chủ thể tiến hành tố tụng. Việc làm rõ chức năng buộc tội tại thời điểm tiếp nhận nguồn tin giúp thiết lập cơ chế giám sát tư pháp chặt chẽ hơn, giảm thiểu nguy cơ hình sự hóa quan hệ kinh tế xuống dưới mức 5%, đồng thời bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội được tôn trọng ngay từ những tiếp xúc tư pháp đầu tiên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn, tác giả xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm hoàn thiện cơ chế thực hiện chức năng buộc tội:

Thứ nhất, kiến nghị Quốc hội và các cơ quan liên bộ sửa đổi, bổ sung Điều 145 và Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự cùng Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2017 sửa đổi năm 2021 theo hướng trao quyền phân loại nguồn tin ban đầu cho Viện kiểm sát nhân dân các cấp. Mục tiêu đạt 100% nguồn tin gửi đến Viện kiểm sát được phân loại chính xác trong 24 giờ đầu tiên, lộ trình hoàn thành trong giai đoạn 2024 - 2025 do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì soạn thảo.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và phân cấp nhiệm vụ cho lực lượng Công an xã, phường, thị trấn thông qua ban hành Cẩm nang hướng dẫn kiểm tra, xác minh hiện trường ban đầu. Đặt mục tiêu 100% cán bộ Công an cấp xã được đào tạo nghiệp vụ tố tụng hình sự, bảo đảm thời hạn chuyển giao hồ sơ không quá 24 giờ đối với án rất nghiêm trọng và không quá 7 ngày đối với tin báo thông thường, thực hiện từ quý 1 năm 2024 bởi Bộ Công an.

Thứ ba, thiết lập cơ chế kiểm sát trực tiếp và giám sát điện tử liên thông giữa Viện kiểm sát và Cơ quan Cảnh sát điều tra các cấp. Ứng dụng phần mềm quản lý nguồn tin thống nhất toàn quốc nhằm giảm 50% thời gian luân chuyển hồ sơ, kiểm soát 100% tin báo tạm đình chỉ để kịp thời phục hồi khi hết căn cứ tạm đình chỉ, hoàn thành triển khai trong năm 2025.

Thứ tư, tăng cường nguồn lực cơ sở vật chất, trang bị phương tiện kỹ thuật hình sự và kinh phí giám định tư pháp cho các cơ quan thụ lý nguồn tin, bảo đảm hoàn thành trên 95% kết luận định giá tài sản đúng thời hạn luật định 20 ngày, do Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan tư pháp thực hiện định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng hình sự. Đề tài cung cấp hệ thống lý luận chuyên sâu về các chức năng tố tụng, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình giảng dạy và khóa luận tốt nghiệp.

Thứ hai, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra và Cơ quan An ninh điều tra các cấp. Luận văn cung cấp cẩm nang phân tích quy trình nghiệp vụ tiếp nhận, phân loại và các biện pháp xác minh hợp pháp, hỗ trợ xử lý chính xác 100% các tình huống phức tạp tại cơ sở.

Thứ ba, Kiểm sát viên và Cán bộ Viện kiểm sát nhân dân các cấp. Tài liệu hỗ trợ nâng cao kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, giúp nhận diện sớm các vi phạm tố tụng và phòng ngừa nguy cơ bỏ lọt tội phạm.

Thứ tư, Luật sư và người hành nghề trợ giúp pháp lý. Công trình giúp các luật sư nắm vững ranh giới thẩm quyền và thời điểm bắt đầu của chức năng buộc tội, từ đó chủ động xây dựng chiến lược bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho thân chủ ngay từ giai đoạn tiền khởi tố vụ án.

Câu hỏi thường gặp

Chức năng buộc tội bắt đầu từ thời điểm nào trong tố tụng hình sự?

Chức năng buộc tội bắt đầu từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền chính thức tiếp nhận và ghi nhận nguồn tin về tội phạm vào sổ thụ lý theo Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự. Mặc dù trách nhiệm hình sự trừu tượng phát sinh khi hành vi vi phạm xảy ra, nhưng hoạt động buộc tội thực tế chỉ xuất hiện khi bộ máy tư pháp chính thức vận hành xác minh.

Công an cấp xã có quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm không?

Công an xã, phường, thị trấn không có thẩm quyền ra quyết định giải quyết nguồn tin về tội phạm mà chỉ thực hiện tiếp nhận và kiểm tra, xác minh sơ bộ. Theo Thông tư liên tịch số 01/2021, lực lượng Công an cấp xã có trách nhiệm lấy lời khai ban đầu, bảo vệ hiện trường và chuyển hồ sơ cho Cơ quan điều tra trong thời hạn từ 24 giờ đến 7 ngày.

Thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm tối đa là bao lâu?

Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự, thời hạn giải quyết thông thường là 20 ngày kể từ ngày nhận được nguồn tin. Đối với các vụ việc phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm, thời hạn có thể kéo dài không quá 2 tháng và được gia hạn thêm một lần không quá 2 tháng, nâng tổng thời gian tối đa lên 4 tháng.

Quyết định tạm đình chỉ giải quyết nguồn tin có phải là kết quả kết thúc quá trình tố tụng không?

Quyết định tạm đình chỉ không phải là kết quả dứt điểm kết thúc quá trình tố tụng mà chỉ là biện pháp tạm ngừng khi có lý do bất khả kháng như chờ kết quả giám định. Quá trình giải quyết nguồn tin chỉ thực sự chấm dứt khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

Viện kiểm sát có quyền tự mình giải quyết nguồn tin về tội phạm không?

Viện kiểm sát nhân dân có quyền trực tiếp giải quyết nguồn tin về tội phạm trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm. Quyền hạn này được thực hiện nếu sau 15 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu mà Cơ quan điều tra không khắc phục theo Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự.

Kết luận

Tổng kết lại, công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ đã đạt được các kết quả nổi bật sau:

  • Khẳng định vững chắc cơ sở lý luận về sự hiện diện khách quan của chức năng buộc tội ngay trong giai đoạn tiếp nhận và giải quyết nguồn tin về tội phạm.
  • Hệ thống hóa toàn diện thẩm quyền và nghĩa vụ pháp lý của 5 nhóm chủ thể tham gia vào chuỗi tiếp nhận nguồn tin theo pháp luật hiện hành.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm bất cập thực tiễn trong phân loại nguồn tin, kéo dài thời hạn giám định và cơ chế tiếp nhận trung gian giai đoạn 2016 - 2021.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp lập pháp và tổ chức thực hiện khả thi nhằm nâng cao tỷ lệ xử lý tin báo đạt trên 95% trong giai đoạn 2024 - 2026.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo học thuật giá trị cao cho hoạt động đào tạo luật học và thực tiễn xét xử, điều tra, kiểm sát tại Việt Nam.

Kế hoạch tiếp theo cần tập trung nghiên cứu sâu hơn về cơ chế bảo đảm quyền bào chữa tương ứng trong giai đoạn tiền khởi tố và chuyển đổi số quy trình thụ lý nguồn tin. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ thực tiễn hãy tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào công tác nghiên cứu và hoạt động tư pháp chuyên nghiệp.