Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đẩy mạnh chuyển dịch từ hình thức gia công đơn thuần sang các phương thức sản xuất đòi hỏi hàm lượng kỹ thuật cao, việc nâng cao năng lực chuẩn bị kỹ thuật và quản lý đơn hàng công nghiệp đóng vai trò then chốt. Quá trình triển khai một mã hàng mới trong nhà máy may công nghiệp đòi hỏi sự chuẩn bị đồng bộ từ khâu tiếp nhận, dịch thuật tài liệu kỹ thuật, thiết kế rập mẫu, xác định độ co vật liệu, may mẫu chế thử, nhảy mẫu dải cỡ cho đến lập kế hoạch tác nghiệp cắt, tính toán định mức nguyên phụ liệu và thiết kế công nghệ may.
Đồ án môn học ngành May với chủ đề "Chuẩn bị triển khai mã hàng áo Jacket nam" do sinh viên Vũ Thị Thanh Lam thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thanh Tùng tại Khoa Công nghệ May & Thiết kế Thời trang, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (năm 2024), tập trung giải quyết toàn diện quy trình chuẩn bị sản xuất cho một mã hàng cụ thể trong may công nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể theo các nội dung:
- Tiếp nhận, dịch thuật và phân tích tài liệu kỹ thuật gốc của khách hàng (từ tiếng Trung sang tiếng Việt); phân tích kết cấu hình dáng và cụm chi tiết sản phẩm áo jacket nam 2 lớp.
- Thực nghiệm xác định độ co của vải dưới tác động của thiết bị và công nghệ may; thiết kế bộ mẫu ban đầu cỡ chuẩn (cỡ M) có tính đến hệ số bù co.
- May chế thử mẫu cỡ M, đo đạc kiểm tra thông số kích thước, phân tích các nguyên nhân sai hỏng và đề xuất biện pháp khắc phục kỹ thuật.
- Thực hiện nhảy mẫu rập cho toàn bộ dải cỡ từ XS đến 4XL theo hệ tọa độ điểm nhảy và thiết kế bộ mẫu bán thành phẩm may mẫu.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật công nghệ bao gồm: tiêu chuẩn thành phẩm (ngoại quan, kích thước, quy cách đường may), bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu, lập bảng tác nghiệp cắt và giác sơ đồ tối ưu cho đơn hàng 1.800 sản phẩm.
- Tính toán định mức tiêu hao nguyên phụ liệu (vải chính, vải lót, dựng), thực nghiệm xác định hệ số tiêu hao chỉ ($K$) cho từng loại đường may và tính toán tổng lượng chỉ cần cấp phát; xây dựng quy trình công nghệ trải vải, cắt và kiểm tra chất lượng bán thành phẩm.
Đối tượng nghiên cứu là quy trình kỹ thuật chuẩn bị sản xuất mã hàng áo jacket nam 2 lớp có mũ, dáng suông, cửa tay bo chun. Phạm vi nghiên cứu áp dụng cho đơn hàng 1.800 chiếc với 8 cỡ vóc (XS, S, M, L, XL, 2XL, 3XL, 4XL), thực hiện trong điều kiện công nghệ và thiết bị của xí nghiệp may công nghiệp năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật
Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật may công nghiệp và nguyên lý công nghệ dệt may, bao gồm:
- Phương pháp dịch thuật và chuẩn hóa thuật ngữ thông số kích thước may mặc đối chiếu giữa tiếng Trung và tiếng Việt.
- Lý thuyết thiết kế hình học rập mẫu phẳng, phương pháp xác định và bù trừ độ co rút cơ lý của vải tổng hợp polyester.
- Phương pháp nhảy rập công nghiệp (Pattern Grading) dựa trên hệ trục tọa độ hai chiều Decartes ($\Delta X, \Delta Y$) với các bước nhảy vóc dáng chuẩn.
- Nguyên lý xếp sơ đồ giác mẫu (Marker Making) tối ưu hóa hiệu suất sử dụng diện tích bề mặt vải theo các hình thức giác đối đầu và giác đuổi.
- Phương pháp tính định mức tiêu hao chỉ may bằng thực nghiệm tháo chỉ xác định hệ số tiêu hao đường may thắt nút và trần đè.
Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Phân loại kết cấu chi tiết, xác định vị trí đo và đối chiếu dung sai cho phép từ bảng thông số gốc.
- Phương pháp thực nghiệm xác định độ co của vải: Tiến hành cắt mẫu vải thử nghiệm kích thước $70 \times 70\text{ cm}$, kẻ khung chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, may đường may mẫu lên khung và đo kích thước sau gia công. Độ co rút được tính theo công thức:
$$L_2 (%) = \frac{L_0 - L_1}{L_0} \times 100$$
(Trong đó: $L_2$ là độ co rút vải; $L_0$ là chiều dài mẫu trước may; $L_1$ là chiều dài mẫu sau may). Kết quả đo thực tế cho thấy vải có độ co dọc là $2{,}0%$ và độ co ngang là $0{,}8%$.
- Phương pháp may mẫu chế thử và kiểm tra dung sai: May hoàn thiện sản phẩm cỡ chuẩn (size M), tiến hành đo kiểm tra 12 vị trí thông số đối chiếu với bảng thông số thiết kế, phân tích sai hỏng ngoại quan.
- Phương pháp thực nghiệm đo hệ số tiêu hao chỉ: Thực hiện may các đoạn đường may mẫu chuẩn dài $20\text{ cm}$, tháo rời đoạn $10\text{ cm}$ đường may ($l$) để đo chiều dài chỉ tiêu hao thực tế ($L$), từ đó xác định hệ số chỉ $K = L / l$.
Nguồn dữ liệu và vật liệu sử dụng
Dữ liệu nghiên cứu được xác lập trực tiếp trên các vật liệu của mã hàng:
| STT |
Tên vật liệu |
Đặc điểm kỹ thuật / Quy cách |
Màu sắc |
Ghi chú |
| 1 |
Vải chính |
$100%$ Polyester, khổ vải $1{,}50\text{ m}$ (mã FR002R) |
Đen (Black) |
Dệt thoi, mặt phải không bóng |
| 2 |
Vải lót |
$100%$ Polyester, khổ vải $1{,}50\text{ m}$ (mã FR3759RE) |
Đen (Black) |
Dệt kim/thoi, mặt phải bóng |
| 3 |
Chỉ may |
$100%$ Polyester, chi số 60/3 (mã C7968) |
Đen (Black) |
Dùng cho máy 1 kim, trần đè, vắt sổ |
| 4 |
Dựng (Mex) |
Khổ vải $1{,}50\text{ m}$ |
Trắng |
Dựng không dính liền |
| 5 |
Phụ liệu khác |
Chun bản $2\text{ cm}$, dây rút bản $0{,}2\text{ cm}$, đầu chặn nhựa, khóa áo, khóa túi, nhãn mác, thùng carton, túi PE |
Đen / Trắng |
Theo bảng hướng dẫn phụ liệu |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nghiên cứu sản phẩm, đơn hàng và thiết kế kỹ thuật
Chương này tập trung vào việc giải mã tài liệu kỹ thuật, phân tích cấu trúc sản phẩm, thực hiện các bước thiết kế mẫu ban đầu, may thử nghiệm và mở rộng dải cỡ.
1. Dịch tài liệu và phân tích sản phẩm
Tác giả đã chuyển dịch bảng thông số kích thước gốc từ tiếng Trung sang tiếng Việt cho 13 vị trí đo chính trên sản phẩm cỡ M và các cỡ phụ trợ: Dài giữa thân sau ($62{,}5\text{ cm}$), Rộng vai đo 3 điểm ($42{,}7\text{ cm}$), Rộng ngực ($50{,}3\text{ cm}$), Rộng eo ($47{,}3\text{ cm}$), Rộng gấu thành phẩm ($47{,}3\text{ cm}$), Dài tay ($60{,}5\text{ cm}$), Dài tay đo từ giữa sau ($81{,}5\text{ cm}$, dung sai $\pm 1\text{ cm}$), Sâu vòng nách ($24{,}5\text{ cm}$), Rộng bắp tay ($20{,}6\text{ cm}$), Rộng cửa tay thành phẩm ($10{,}3\text{ cm}$), Rộng cửa tay kéo căng ($13{,}3\text{ cm}$), Dài mũ bao gồm sống mũ ($35{,}3\text{ cm}$), Rộng mũ không bao gồm sống mũ ($19{,}3\text{ cm}$).
Sản phẩm là áo jacket nam 2 lớp dáng suông, có đặc điểm kết cấu:
- Lớp chính: Thân trước có túi sườn liền đề cúp sườn; tay 2 mang với đường sống tay lệch về phía thân sau; cửa tay may bo chun; mũ trùm đầu.
- Lớp lót: Thân trước có hai túi chéo; mũ có đột oze luồn dây rút; tay 2 mang có sống tay lệch về phía thân sau; cửa tay bo chun.
Danh mục thống kê chi tiết bán thành phẩm bao gồm 12 loại chi tiết: Thân trước ($C_1 \times 2$), Thân sau ($C_1$), Đề cúp sườn ($C_2, N_2$), Mang tay lớn ($C_2, N_2$), Mang tay nhỏ ($C_2, N_2$), Má mũ ($C_2, N_2$), Sống mũ ($C_1, N_1$), Đầu mũ ($C_2, N_2, D_2$), Đáp miệng túi sườn ($C_2$), Lót túi sườn lớp chính ($C_4$), Lót túi sườn lớp lót ($C_2, N_2$), Thân trước trên lớp lót ($N_2$).
2. Thiết kế mẫu ban đầu và may chế thử
Dựa trên tỷ lệ co rút vải (co dọc $2%$, co ngang $0{,}8%$), tác giả tính toán bảng thông số thiết kế dưỡng mẫu cỡ chuẩn (cỡ M): Dài giữa thân sau $66{,}32\text{ cm}$, Rộng vai $45{,}864\text{ cm}$, Rộng ngực $56{,}056\text{ cm}$, Dài tay đo từ giữa sau $85{,}21\text{ cm}$, Sâu vòng nách $25{,}112\text{ cm}$, Rộng bắp tay $22{,}2768\text{ cm}$, Rộng cửa tay thành phẩm $11{,}088\text{ cm}$, Rộng cửa tay kéo căng $13{,}5072\text{ cm}$, Dài mũ $36{,}128\text{ cm}$.
Kết quả kiểm tra kích thước mẫu chế thử size M lần 1 được ghi nhận:
- Các thông số đạt tiêu chuẩn: Dài giữa thân sau ($66{,}0\text{ cm}$), Rộng vai ($45{,}0\text{ cm}$), Rộng eo ($53{,}6\text{ cm}$), Rộng gấu ($52{,}0\text{ cm}$), Dài tay ($62{,}6\text{ cm}$), Rộng bắp tay ($22{,}3\text{ cm}$), Rộng cửa tay thành phẩm ($11{,}0\text{ cm}$), Dài mũ ($36{,}4\text{ cm}$), Rộng mũ ($20{,}2\text{ cm}$).
- Các thông số không đạt: Rộng ngực đạt $56{,}7\text{ cm}$ (sai lệch so với thiết kế), Sâu vòng nách đạt $25{,}3\text{ cm}$, Rộng cửa tay kéo căng đạt $13{,}6\text{ cm}$.
- Phân tích lỗi ngoại quan và biện pháp khắc phục:
| STT |
Hiện tượng sai hỏng |
Nguyên nhân kỹ thuật |
Biện pháp khắc phục |
| 1 |
Xếp ly gấu |
Bùng lớp lót bên trong |
Gia giảm kích thước rập lót |
| 2 |
Mí khóa bị kẹp |
Chưa vạch hết mép lót khi may mí |
Khi mí phải vạch hết lót để mí không bị kẹp |
| 3 |
May bản gấu bị vặn |
Bùng vải lót |
Cắt giảm bớt độ dư của lót |
3. Nhảy mẫu và thiết kế mẫu bán thành phẩm
Tác giả xây dựng bảng bước nhảy cho dải cỡ từ XS đến 4XL lấy cỡ M làm chuẩn:
- Bước nhảy dài áo: $\text{XS} \leftarrow \text{M} = -4\text{ cm}$; $\text{S} \leftarrow \text{M} = -2\text{ cm}$; $\text{M} \rightarrow \text{L} = +2\text{ cm}$; $\text{M} \rightarrow \text{XL} = +5\text{ cm}$; $\text{M} \rightarrow \text{2XL} = +6\text{ cm}$; $\text{M} \rightarrow \text{3XL} = +7\text{ cm}$; $\text{M} \rightarrow \text{4XL} = +8\text{ cm}$.
- Bước nhảy rộng vai: $\text{XS} \leftarrow \text{M} = -3\text{ cm}$; $\text{S} \leftarrow \text{M} = -1{,}5\text{ cm}$; $\text{M} \rightarrow \text{L} = +3\text{ cm}$; các cỡ lớn tăng dần từ $+7\text{ cm}$ đến $+19\text{ cm}$.
- Bước nhảy rộng ngực: $\text{XS} \leftarrow \text{M} = -6\text{ cm}$; $\text{S} \leftarrow \text{M} = -3\text{ cm}$; $\text{M} \rightarrow \text{L} = +3\text{ cm}$; tăng dần đến $+19\text{ cm}$ ở cỡ 4XL.
- Tác giả lập bảng tọa độ điểm nhảy chi tiết cho Thân trước (8 điểm nhảy), Thân sau (8 điểm nhảy), Tay áo (4 điểm $T_1 - T_4$) và Mũ (4 điểm) theo hệ tọa độ $\Delta X, \Delta Y$.
Quy cách chừa đường may cho bộ mẫu bán thành phẩm may mẫu: Đường tra khóa giữa và đường chéo miệng túi chừa $1{,}5\text{ cm}$; tất cả các đường may xung quanh của thân chính, thân lót, mang tay, má mũ, sống mũ, cơi túi chừa đều $1{,}0\text{ cm}$.
Chương 2: Thiết kế công nghệ
Chương 2 trình bày toàn bộ giải pháp công nghệ phục vụ sản xuất hàng loạt, từ tiêu chuẩn kỹ thuật đến tác nghiệp cắt và định mức vật tư.
1. Tiêu chuẩn thành phẩm và kỹ thuật may
- Ngoại quan: Lớp chính và lót phải êm phẳng, không nhăn rúm, không găng, không kẹp mí. Các đường diễu khóa, diễu mũ, diễu gấu không bị vặn; các chi tiết đối xứng tuyệt đối qua khóa giữa thân trước; khóa tra êm phẳng, tay tra tròn đều; sản phẩm được vệ sinh công nghiệp sạch chỉ thừa, không còn vết dầu máy hay dấu phấn.
- Quy cách kim may: Vải chính sử dụng kim số #11 hoặc #9; vải lót dệt kim sử dụng kim số #8 hoặc #9; đường may trần đè 3 kim và đường vắt sổ sử dụng kim số #11.
- Quy cách đường may: Đường may ráp thường rộng $1{,}0\text{ cm}$; đường vắt sổ 4 chỉ rộng $0{,}7\text{ cm}$ (thành phẩm $0{,}6\text{ cm}$); đường vắt sổ 5 chỉ rộng $0{,}9\text{ cm}$ (thành phẩm $0{,}8\text{ cm}$).
2. Kế hoạch tác nghiệp cắt và giác sơ đồ
Đơn hàng gồm 1.800 sản phẩm với cơ cấu cỡ: cỡ XS (150 áo), S (300 áo), M (450 áo), L (300 áo), XL (150 áo), 2XL (150 áo), 3XL (150 áo), 4XL (150 áo).
Kế hoạch phân bổ sơ đồ cắt được xây dựng chi tiết:
- Vải chính (khổ $150\text{ cm}$):
- Sơ đồ 1 (1 XS + 1 3XL + 1 4XL): 75 lớp/bàn, 2 bàn cắt, chiều dài sơ đồ $4{,}5\text{ m}$, cắt 450 chi tiết.
- Sơ đồ 2 (2 S + 1 2XL): 75 lớp/bàn, 2 bàn cắt, chiều dài sơ đồ $4{,}5\text{ m}$, cắt 450 chi tiết.
- Sơ đồ 3 (2 L + 1 XL): 75 lớp/bàn, 2 bàn cắt, chiều dài sơ đồ $4{,}3\text{ m}$, cắt 450 chi tiết.
- Sơ đồ 4 (3 M): 75 lớp/bàn, 2 bàn cắt, chiều dài sơ đồ $4{,}5\text{ m}$, cắt 450 chi tiết.
- Vải lót (khổ $150\text{ cm}$):
- Sơ đồ 5 (1 XS + 1 2XL + 1 3XL + 1 4XL): 75 lớp/bàn, 2 bàn cắt.
- Sơ đồ 6 (2 S + 2 L): 75 lớp/bàn, 2 bàn cắt, chiều dài sơ đồ $4{,}9\text{ m}$.
- Sơ đồ 7 (3 M + 1 XL): 75 lớp/bàn, 2 bàn cắt.
- Vải dựng (khổ $150\text{ cm}$):
- Sơ đồ 8 (10 XS + 20 S + 30 M + 20 L + 10 XL + 10 2XL + 10 3XL + 10 4XL): 15 lớp/bàn, 1 bàn cắt, chiều dài sơ đồ $1{,}4\text{ m}$.
Nguyên tắc giác mẫu: Hiệu suất sử dụng sơ đồ đạt $\ge 80%$, đảm bảo đúng hướng canh sợi chi tiết. Áp dụng hình thức giác đối đầu cho vải chính và vải lót (do là vải một màu trơn, không có tuyết lót); áp dụng hình thức giác đuổi cho vải dựng để tiết kiệm diện tích.
3. Định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và chỉ may
Tổng hợp bảng định mức vải và phụ liệu phục vụ đơn hàng 1.800 sản phẩm:
| STT |
Loại nguyên phụ liệu |
Quy cách / Mã hiệu |
Định mức 1 bàn cắt |
Định mức cả đơn hàng |
Định mức đặt mua |
Định mức cấp phát sản xuất |
| 1 |
Vải chính |
FR002R Black (khổ $1{,}5\text{ m}$) |
$1.282{,}5\text{ m}$ |
$2.565{,}0\text{ m}$ |
$2.642{,}0\text{ m}$ (thêm $3%$) |
$2.682{,}0\text{ m}$ (thêm $1{,}5%$) |
| 2 |
Vải lót |
FR3759RE Black (khổ $1{,}5\text{ m}$) |
$1.130{,}5\text{ m}$ |
$2.261{,}0\text{ m}$ |
$2.329{,}0\text{ m}$ (thêm $3%$) |
$2.364{,}0\text{ m}$ (thêm $1{,}5%$) |
| 3 |
Vải dựng |
Mex khổ $1{,}5\text{ m}$ |
- |
$29{,}8\text{ m}$ |
$29{,}8\text{ m}$ |
$29{,}8\text{ m}$ |
| 4 |
Chỉ may |
C7968 chi số 60/3 |
- |
$282{,}892\text{ m}$/áo |
- |
$17.028\text{ m}$ (hao phí $5%$) |
| 5 |
Dây chun |
Bản rộng $2\text{ cm}$ |
- |
$0{,}4\text{ m}$/áo |
- |
Theo tỷ lệ đơn |
| 6 |
Đầu chặn nhựa |
Màu đen |
- |
3 chiếc/áo |
- |
5.400 chiếc |
| 7 |
Nhãn chính |
Nhãn dệt liền cỡ |
- |
1 chiếc/áo |
- |
2.700 chiếc (hao phí $1{,}5%$) |
| 8 |
Nhãn thành phần |
Liền hướng dẫn sử dụng |
- |
1 chiếc/áo |
- |
1.800 chiếc |
| 9 |
Thẻ bài |
Kèm dây đạn nhựa |
- |
1 bộ/áo |
- |
2.700 chiếc |
| 10 |
Túi PE |
Đóng gói sản phẩm |
- |
1 chiếc/áo |
- |
1.800 chiếc |
| 11 |
Thùng carton |
Đóng 10 áo/thùng |
- |
180 thùng |
- |
180 thùng |
| 12 |
Băng dính |
Bản dán thùng màu cam |
- |
$1{,}5\text{ m}$/thùng |
- |
2 cuộn |
Hệ số tiêu hao chỉ ($K$) cho các đường may chính:
- Đường may chắp vải chính với vải chính (mật độ 4 mũi/cm): $K = 2{,}8$.
- Đường may chắp vải lót với vải lót (mật độ 4 mũi/cm): $K = 2{,}3$.
- Đường may chắp vải chính với vải lót (mật độ 4 mũi/cm): $K = 2{,}5$.
- Đường may 2 lớp chính 1 lớp dựng (mật độ 4 mũi/cm): $K = 2{,}9$.
- Đường may 2 lớp chính 1 khóa kéo (mật độ 4 mũi/cm): $K = 3{,}0$.
- Đường trần đè: $K = 14{,}0$.
4. Quy trình công nghệ trải và cắt bán thành phẩm
- Trải vải: Xếp 75 lá vải trên một bàn cắt; mặt phải vải ngửa lên trên; bề mặt trải phải êm phẳng, hai biên vải thẳng hàng, thành bàn cắt đứng không đổ sệ; để vải thư giãn trước khi cắt nhằm triệt tiêu ứng suất căng kéo.
- Cắt và bấm dấu: Sao sơ đồ chính xác lên tập vải, sử dụng máy cắt đứng cắt theo đường nét; các vị trí bấm dấu khớp may bấm sâu tối đa $0{,}3\text{ cm}$. Các chi tiết yêu cầu cắt đúng canh sợi.
- Đánh số bán thành phẩm: Sử dụng phấn nét nhỏ đánh số vào mặt trái của chi tiết; chiều cao chữ số $0{,}5\text{ cm}$, vị trí ghi cách mép chi tiết $0{,}1\text{ cm}$; đảm bảo số rõ ràng, không in hằn sang mặt phải và mất dấu sau khi hoàn thiện sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Chuẩn hóa bộ rập và tài liệu kỹ thuật: Thiết lập thành công bảng dịch thông số kích thước và bộ dưỡng mẫu chuẩn xác từ cỡ XS đến cỡ 4XL cho sản phẩm áo jacket nam 2 lớp, đã được hiệu chỉnh thông qua thực nghiệm may mẫu chế thử và xử lý triệt để 3 lỗi kỹ thuật (xếp ly gấu, mí khóa kẹp lót, vặn gấu).
- Xác lập hệ số tiêu hao vật tư chuẩn xác: Định lượng độ co rút của vải polyester ($2{,}0%$ dọc, $0{,}8%$ ngang) và hệ số tiêu hao chỉ may ($K$ từ $2{,}3$ đến $14{,}0$), từ đó tính toán chính xác tổng định mức vải chính ($2.565\text{ m}$), vải lót ($2.261\text{ m}$), dựng ($29{,}8\text{ m}$) và định mức chỉ ($282{,}892\text{ m}$/áo) cho đơn hàng 1.800 sản phẩm.
- Tối ưu hóa kế hoạch tác nghiệp cắt: Xây dựng 8 sơ đồ cắt kết hợp phương thức giác đối đầu (cho vải chính, lót) và giác đuổi (cho dựng) với chiều cao bàn cắt 75 lớp, bảo đảm hiệu suất sử dụng diện tích rập đạt $\ge 80%$.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình chuẩn bị kỹ thuật mang tính thực tiễn cao cho một mã hàng may mặc xuất khẩu hoàn chỉnh.
- Cung cấp các công thức tính toán và số liệu thực nghiệm chuẩn xác về định mức phụ liệu và chỉ may, hỗ trợ doanh nghiệp may giảm hao hụt vật tư trong sản xuất đại trà.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung vào mã hàng áo jacket nam 2 lớp sử dụng chất liệu $100%$ Polyester màu trơn; chưa khảo sát các loại vật liệu có hoa văn, kẻ caro hoặc chất liệu co giãn đa chiều. Nội dung văn bản đồ án chưa trình bày chi tiết sơ đồ bố trí mặt bằng phân xưởng và bảng phân chia công đoạn đồng bộ trên dây chuyền may.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thiết kế công nghệ và cân bằng chuyền may công nghiệp chi tiết (tính thời gian từng bước công việc, số lượng lao động và thiết bị cho từng cụm chuyền); nghiên cứu ứng dụng phần mềm CAD/CAM tự động hóa trong giác sơ đồ và cắt tự động.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ May và Thiết kế Thời trang: Tham khảo phương pháp lập báo cáo đồ án công nghệ, quy trình dịch tài liệu kỹ thuật, phương pháp nhảy rập theo hệ tọa độ điểm nhảy và quy trình may chế thử.
- Cán bộ kỹ thuật phòng mẫu và phòng công nghệ tại doanh nghiệp may: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc xây dựng định mức nguyên phụ liệu, xác định hệ số chỉ $K$, lập kế hoạch tác nghiệp cắt và thiết lập tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm áo jacket 2 lớp.
Câu hỏi thường gặp
1. Độ co của vải may áo jacket được xác định bằng phương pháp nào và kết quả cụ thể ra sao?
Tác giả sử dụng phương pháp thực nghiệm công nghệ: Cắt mẫu vải kích thước $70 \times 70\text{ cm}$, kẻ khung đo $50 \times 50\text{ cm}$, may đường may mẫu lên khung rồi đo lại kích thước sau khi gia công. Độ co được tính theo công thức $L_2(%) = [(L_0 - L_1)/L_0] \times 100$. Kết quả xác định độ co dọc là $2{,}0%$ và độ co ngang là $0{,}8%$.
2. Mẫu chế thử cỡ M gặp những lỗi kỹ thuật nào và tác giả đã xử lý ra sao?
Trong lần may thử đầu tiên, sản phẩm gặp 3 lỗi:
- Xếp ly gấu: Do vải lót bị bùng -> Khắc phục bằng cách gia giảm kích thước rập vải lót.
- Mí khóa bị kẹp: Do chưa vạch hết lót -> Khắc phục bằng thao tác kỹ thuật vạch hết mép lót trước khi may mí.
- May bản gấu bị vặn: Do vải lót bị bùng -> Khắc phục bằng cách giảm độ dư của vải lót.
3. Phương pháp giác sơ đồ và tiêu chuẩn hiệu suất được quy định như thế nào?
Sơ đồ giác mẫu bắt buộc phải đạt hiệu suất $\ge 80%$ và bảo đảm đúng canh sợi chi tiết. Do vải chính và vải lót là loại vải trơn một màu, không có tuyết nên áp dụng hình thức giác đối đầu. Vải dựng sử dụng hình thức giác đuổi nhằm giảm hao hụt nguyên liệu.
4. Hệ số tiêu hao chỉ $K$ và tổng định mức chỉ cho một chiếc áo jacket là bao nhiêu?
Hệ số chỉ được xác định bằng cách may đoạn thẳng $20\text{ cm}$, tháo rời $10\text{ cm}$ chỉ để đo chiều dài $L$ ($K = L/l$). Hệ số đường may chắp chính - chính là $K=2{,}8$; chắp lót - lót là $K=2{,}3$; chắp chính - lót là $K=2{,}5$; may 2 lớp chính 1 dựng là $K=2{,}9$; may 2 lớp chính 1 khóa là $K=3{,}0$; đường trần đè là $K=14{,}0$. Tổng định mức chỉ may cho 1 chiếc áo jacket hoàn chỉnh là $282{,}892\text{ m}$, định mức cấp phát cho đơn hàng 1.800 áo (tính thêm $5%$ hao phí) là $17.028\text{ m}$ chỉ.
5. Đơn hàng 1.800 sản phẩm được cơ cấu theo những cỡ nào và quy cách đóng gói ra sao?
Đơn hàng gồm 8 cỡ: cỡ M (450 áo), cỡ S và L (mỗi cỡ 300 áo), cỡ XS, XL, 2XL, 3XL, 4XL (mỗi cỡ 150 áo). Sản phẩm thành phẩm được gấp đóng vào túi PE (1 áo/túi) và đóng thùng carton theo tỷ lệ 10 áo/thùng (tổng cộng 180 thùng), dán niêm phong bằng băng dính màu cam với định mức $1{,}5\text{ m}$ băng dính cho một thùng.
Kết luận
Đồ án môn học "Chuẩn bị triển khai mã hàng áo Jacket nam" của sinh viên Vũ Thị Thanh Lam đã giải quyết đầy đủ và logic toàn bộ các công đoạn chuẩn bị kỹ thuật sản xuất trong may công nghiệp cho đơn hàng 1.800 sản phẩm. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa tính toán lý thuyết và kiểm chứng thực nghiệm thông qua may mẫu chế thử cỡ M, xây dựng hệ thống định mức nguyên phụ liệu và quy trình tác nghiệp cắt chuẩn xác. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ tài liệu công nghệ có giá trị ứng dụng thực tế cao, phục vụ hiệu quả cho quá trình triển khai sản xuất hàng loạt tại các doanh nghiệp may mặc.