Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tạo lập ưu thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm là điều kiện tiên quyết. Trong các yếu tố cấu thành chi phí và quyết định chất lượng thành phẩm, nguyên vật liệu đóng vai trò là đối tượng lao động trực tiếp và chủ yếu trong toàn bộ quá trình chế tạo sản phẩm.

Công tác quản lý, mua sắm và nhập kho nguyên vật liệu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp sản xuất. Quy trình này không chỉ bảo đảm cung ứng đầy đủ, đồng bộ và kịp thời vật tư phục vụ tiến độ sản xuất, mà còn giúp đơn vị kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao, giảm thiểu hao hụt, tiết kiệm chi phí đầu vào và hạ giá thành sản phẩm. Đồng thời, việc quản lý chu trình thanh toán cho nhà cung cấp cũng giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì chuỗi cung ứng ổn định, bảo đảm uy tín thương mại của doanh nghiệp trên thị trường, giúp đơn vị tận dụng hợp lý chính sách tín dụng thương mại và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và yêu cầu hạch toán tại đơn vị thực tập, khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm đi sâu tìm hiểu, phân tích quy trình kế toán chu trình mua hàng, nhập kho và thanh toán nợ người bán tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chu trình này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phản ánh thực trạng chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại doanh nghiệp.
    • Đánh giá, rút ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chu trình tại công ty.
    • Đưa ra các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kế toán chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình luân chuyển thông tin liên quan đến chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long (địa chỉ: Số 48 Nguyễn Huệ, Phường 2, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập từ báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2018 - 2020 và hồ sơ, chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2020 (trọng tâm là số liệu tháng 12 năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

Khóa luận tiếp cận chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp như một chuỗi các sự kiện và thủ tục nghiệp vụ kế toán có mối quan hệ hữu cơ, bắt đầu từ khâu phát sinh nhu cầu vật tư, lựa chọn nhà cung cấp, lập đơn đặt hàng, tiếp nhận kiểm tra hàng hóa, làm thủ tục nhập kho cho đến khâu ghi nhận công nợ và hoàn tất thanh toán.

Mục tiêu trọng tâm của chu trình bao gồm:

  • Dự toán chu trình mua nguyên vật liệu và lập kế hoạch dòng tiền.
  • Theo dõi chặt chẽ việc mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.
  • Ghi nhận và theo dõi chính xác các khoản nợ phải trả người bán.
  • Quản lý dữ liệu, hồ sơ thông tin của từng nhà cung cấp.
  • Quản lý số lượng, chất lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho.
  • Thực hiện thanh toán đúng hạn, hợp lệ và đúng thời điểm cho nhà cung cấp.

Về phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, cơ sở lý thuyết tổng hợp 3 phương pháp chủ yếu áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất:

Phương pháp Ghi chép tại Kho Ghi chép tại Phòng Kế toán Ưu điểm Nhược điểm
Ghi thẻ song song Thủ kho sử dụng Thẻ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn theo từng danh điểm vật tư. Sử dụng Sổ (Thẻ) chi tiết nguyên vật liệu để ghi chép cả số lượng và giá trị theo từng danh điểm. Ghi chép đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu và phát hiện sai sót; theo dõi chặt chẽ biến động. Khối lượng ghi chép lớn, trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán, công việc dồn vào cuối tháng.
Sổ đối chiếu luân chuyển Sử dụng Thẻ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn tương tự phương pháp thẻ song song. Mở Sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền; ghi sổ 1 lần vào cuối tháng dựa trên chứng từ tổng hợp. Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày của kế toán; thực hiện định kỳ cuối tháng. Kế toán không theo dõi thường xuyên trong tháng, công việc dồn về cuối kỳ, hạn chế tính kịp thời trong quản lý.
Ghi sổ số dư Sử dụng Thẻ kho và Sổ số dư để phản ánh số lượng tồn kho cuối tháng của từng loại vật tư. Kế toán không mở sổ chi tiết theo từng danh điểm mà tổng hợp giá trị theo nhóm vật tư qua các bảng kê và Sổ số dư. Giảm khối lượng công việc, công việc dàn đều trong tháng, kiểm tra đối chiếu mang tính định kỳ. Kế toán chỉ nắm bắt về mặt giá trị; khi cần kiểm tra số lượng phải đối chiếu thẻ kho, xử lý chênh lệch phức tạp.

Về hệ thống tài khoản kế toán, chu trình sử dụng các tài khoản chủ yếu theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Tài khoản 111 (Tiền mặt tại quỹ): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý của doanh nghiệp.
  • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh các biến động tăng, giảm và số dư tiền gửi tại ngân hàng.
  • Tài khoản 133 (Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ): Theo dõi số thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện khấu trừ.
  • Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi trên đường): Phản ánh giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa đã mua thuộc quyền sở hữu nhưng chưa về nhập kho hoặc đang chờ kiểm nhận.
  • Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu): Theo dõi giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế...
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh tình hình công nợ và việc thanh toán nợ phải trả cho người bán, bên cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu tài chính kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, hóa đơn GTGT, các chứng từ gốc và báo cáo tài chính của công ty; phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng Kế hoạch Tài chính và phòng Kế hoạch Sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê kế toán để tổng hợp, đối chiếu số liệu.
    • Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Đánh giá quy mô biến động tăng/giảm thông qua hiệu số giữa kỳ phân tích ($A_1$) và kỳ gốc ($A_0$): $$\Delta A = A_1 - A_0$$
    • Phương pháp so sánh số tương đối: Xác định tỷ lệ và tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu: $$%A = \frac{\Delta A}{A_0} \times 100%$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết về quản trị và kế toán chu trình mua hàng - dự trữ - thanh toán:

  • Trình tự các bước nghiệp vụ trong chu trình: Bao gồm 4 giai đoạn logic: (1) Xử lý đơn đặt hàng dựa trên nhu cầu vật tư và lựa chọn nhà cung cấp; (2) Nhận hàng hóa/dịch vụ, kiểm nghiệm phẩm chất, đối chiếu giấy gửi hàng và lập phiếu nhập kho; (3) Ghi nhận công nợ người bán sau khi đối chiếu bộ chứng từ (hóa đơn, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận, phiếu nhập kho); (4) Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
  • Hệ thống chứng từ phát sinh: Khóa luận làm rõ quy cách lập, mục đích và trình tự luân chuyển của từng loại chứng từ:
    • Chứng từ mua và nhập kho: Phiếu yêu cầu mua hàng, Bảng báo giá, Đơn đặt hàng, Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản giao nhận hàng, Phiếu giao hàng, Phiếu nhập kho, Hóa đơn bán hàng / Hóa đơn GTGT.
    • Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán, Ủy nhiệm chi (lệnh chi qua ngân hàng), Phiếu chi tiền mặt.
  • Quy trình ghi sổ và luân chuyển thông tin: Xây dựng các lưu đồ chuẩn hóa cho quá trình tiếp nhận yêu cầu mua hàng, nhận hàng - nhập kho, theo dõi công nợ tài khoản 331, thanh toán qua quỹ/ngân hàng và sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp các tài khoản chi phí (TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 154...).
  • Hệ thống sổ kế toán và báo cáo: Trình bày nguyên tắc mở Sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng, Sổ tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái), Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu và Bảng tổng hợp công nợ phải trả người bán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình kế toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và đặc điểm doanh nghiệp: Tiền thân là nhà in thuộc Ban Tuyên huấn tỉnh Vĩnh Long thành lập đầu năm 1961 mang tên liệt sĩ Nguyễn Văn Thảnh. Doanh nghiệp trải qua nhiều giai đoạn đổi tên và chuyển đổi mô hình (Xí nghiệp in năm 1993, Công ty In năm 2006, cổ phần hóa năm 2008 - 2009 với 51% vốn nhà nước). Đến tháng 10/2016, công ty hoàn tất thoái 100% vốn nhà nước, chuyển sang sở hữu tư nhân và đổi tên thành Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc: ông Nguyễn Minh Tiến). Đơn vị được tặng thưởng 5 Huân chương Lao động (01 hạng Nhất, 01 hạng Nhì, 03 hạng Ba).
  • Quy mô công nghệ và nhân lực: Đơn vị đầu tư dây chuyền in Offset hiện đại, trang bị máy in 4 màu thế hệ mới và hệ thống thiết bị sau in trị giá trên 7 tỷ đồng. Đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật cao chiếm 30%/tổng số CBCNLĐ, trong đó có 10 kỹ sư in chuyên ngành.
  • Cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất: Mô hình quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành (Giám đốc, Phó GĐ SXKD, Phó GĐ Tổ chức hành chính), 3 phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Kế hoạch SXKD, Phòng Hành chính tổ chức) và 3 phân xưởng trực tiếp (Phân xưởng Chữ, Phân xưởng Máy in, Phân xưởng Thành phẩm).
  • Quy trình công nghệ in Offset: Thực hiện khép kín qua các bước: Phân tích số liệu / Xử lý từ ngữ / Xử lý hình ảnh $\rightarrow$ Chế bản $\rightarrow$ In ra giấy bóng mờ $\rightarrow$ Bình bản $\rightarrow$ Chụp bản kẽm $\rightarrow$ In $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng, cắt, đóng gói $\rightarrow$ Lưu kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, gồm các vị trí: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán giá thành sản phẩm, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán tiền lương & BHXH, Thủ kho, Thủ quỹ.
  • Thực trạng quy trình kế toán chu trình tại công ty: Khóa luận khảo sát chi tiết việc lập chứng từ (Phiếu yêu cầu mua hàng, Đơn đặt hàng, Phiếu kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho, Hóa đơn VAT, Ủy nhiệm chi), trình tự luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, tài khoản áp dụng và ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế phát sinh trong tháng 12/2020.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kế toán chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

Chương 3 xây dựng các giải pháp hoàn thiện xuất phát từ thực trạng đã phân tích:

  • Cơ sở đề xuất: Đánh giá dựa trên thực tế điều hành sản xuất kinh doanh, yêu cầu tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu ngành in, mức độ ứng dụng phần mềm kế toán và nhu cầu tăng cường vai trò của kế toán quản trị, kiểm soát nội bộ tại đơn vị.
  • Nội dung giải pháp:
    • Nhóm giải pháp về hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoàn thiện kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu bám sát kế hoạch sản xuất của các phân xưởng; mở rộng quan hệ với các nhà cung ứng giấy in, mực in, hóa chất uy tín để hưởng chính sách chiết khấu thương mại tốt hơn.
    • Nhóm giải pháp về chu trình mua - nhập kho - thanh toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ; tăng cường khâu kiểm nghiệm phẩm chất vật tư trước khi nhập kho; kiểm soát chặt chẽ đối chiếu giữa biên bản giao nhận, hóa đơn VAT và phiếu nhập kho nhằm hạn chế sai sót công nợ.
    • Nhóm giải pháp về công tác kế toán: Nâng cao chất lượng thu nhận và xử lý dữ liệu kế toán; phát huy công tác kế toán quản trị chi phí; thiết lập quy trình tự kiểm tra nội bộ đối với các khoản thanh toán công nợ và theo dõi hạn nợ phải trả nhà cung cấp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Làm rõ thực trạng tổ chức chu trình kế toán: Đề tài đã mô tả chi tiết toàn bộ tiến trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nhu cầu mua vật tư ngành in (giấy in, bản kẽm, mực in...) đến khâu lưu kho và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long.
  • Khảo sát hệ thống tổ chức bộ máy: Phản ánh rõ mối quan hệ phối hợp giữa phòng Kế hoạch SXKD, các phân xưởng sản xuất (Chữ, Máy in, Thành phẩm) với phòng Kế hoạch tài chính và bộ phận kho trong việc quản lý nguyên vật liệu.
  • Đánh giá quy trình công nghệ và thiết bị: Ghi nhận thực tế đầu tư thiết bị in Offset 4 màu, máy gia công sau in (trên 7 tỷ đồng) và cơ cấu nhân sự kỹ thuật cao (chiếm 30% lực lượng lao động) có ảnh hưởng trực tiếp đến định mức và phương thức quản lý vật tư tại công ty.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp cái nhìn cụ thể về phương pháp hạch toán và kiểm soát chứng từ mua hàng - công nợ trong một doanh nghiệp in ấn đã chuyển đổi mô hình từ 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần sở hữu tư nhân hoàn toàn.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm cải tiến quy trình kiểm soát nội bộ, hoàn thiện việc ghi chép sổ sách và quản trị dòng tiền thanh toán cho nhà cung cấp tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 và các chứng từ nghiệp vụ điển hình trong năm 2020 (trọng tâm tháng 12/2020) tại một doanh nghiệp in trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Do đó, các kết luận phản ánh sát đặc thù công nghệ in Offset và cơ cấu tổ chức riêng của đơn vị, chưa so sánh mở rộng với nhiều doanh nghiệp cùng ngành trên phạm vi cả nước.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), tự động hóa luân chuyển chứng từ điện tử và ứng dụng kế toán quản trị chuyên sâu trong việc kiểm soát chuỗi cung ứng vật tư ngành in.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày đề tài chu trình mua hàng - nhập kho - thanh toán; nắm vững cấu trúc chứng từ, sơ đồ hạch toán kê khai thường xuyên và cách thức xây dựng lưu đồ chứng từ theo chuẩn hệ thống thông tin kế toán.
  • Đối với doanh nghiệp sản xuất và in ấn: Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích trong việc rà soát quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận mua hàng và bộ phận kế toán thanh toán, giúp hạn chế rủi ro thất thoát vật tư và chậm trễ công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu trong khóa luận là đơn vị nào?

Đơn vị nghiên cứu là Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long (tên giao dịch NPJC), địa chỉ tại Số 48 Nguyễn Huệ, Phường 2, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long. Đối tượng nghiên cứu là thực trạng kế toán chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại công ty.

2. Chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán bao gồm các bước cơ bản nào?

Theo cơ sở lý luận của khóa luận, chu trình gồm 4 bước kế tiếp nhau:

  1. Xử lý các đơn đặt hàng (nhận yêu cầu mua, chọn nhà cung cấp, lập đơn đặt hàng).
  2. Nhận hàng hóa hay dịch vụ (kiểm tra quy cách/số lượng, lập biên bản giao nhận và phiếu nhập kho).
  3. Ghi nhận các khoản nợ người bán (kiểm tra hóa đơn, đối chiếu chứng từ gốc và ghi sổ công nợ).
  4. Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán (lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng).

3. Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long được phân công như thế nào?

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán giá thành sản phẩm, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán tiền lương và BHXH, cùng với Thủ kho và Thủ quỹ.

4. Công ty áp dụng quy trình công nghệ sản xuất nào và gồm các bước gì?

Công ty áp dụng công nghệ in Offset hiện đại với quy trình kỹ thuật gồm: Phân tích số liệu / Xử lý từ ngữ / Xử lý hình ảnh $\rightarrow$ Chế bản $\rightarrow$ In ra giấy bóng mờ $\rightarrow$ Bình bản $\rightarrow$ Chụp bản kẽm $\rightarrow$ In $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng, cắt, đóng gói $\rightarrow$ Lưu kho.

5. Những tài khoản kế toán chủ yếu nào được sử dụng trong chu trình nghiên cứu?

Hệ thống tài khoản chính được hệ thống hóa và phân tích trong đề tài gồm: TK 111 (Tiền mặt tại quỹ), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 151 (Hàng mua đang đi trên đường), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và TK 331 (Phải trả cho người bán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Tuyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp trong doanh nghiệp sản xuất. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long, đề tài đã phản ánh rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và mối quan hệ giữa các bộ phận trong dây chuyền sản xuất in Offset. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận gắn liền với thực tiễn, đóng góp định hướng thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý vật tư và kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp.