PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhƣ chúng ta đã biết, tỷ giá hối đoái là một công cụ kinh tế vĩ mô chủ yếu để điều tiết cán cân thƣơng mại quốc tế theo mục tiêu đã định trƣớc của một quốc gia. Tỷ giá hối đoái có lịch sử phát triển gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của thƣơng mại quốc tế và quan hệ kinh tế quốc tế. Tỷ giá hối đoái cũng có thể làm thay đổi vị thế và lợi ích của các nƣớc trong quan hệ kinh tế quốc tế.
Khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO cũng là lúc thị trƣờng tiền tệ còn khá non trẻ của Việt Nam phải chịu rất nhiều áp lực về chính sách ổn định tỷ giá và chiến lƣợc phát triển thị trƣờng này. Quá trình quản lý tỷ giá trong thời gian qua có thể nói là khá thành công đối với các nhà hoạch định chính sách, đã giúp cho thị trƣờng tiền tệ tránh đƣợc những cú sốc do khủng hoảng tài chính trong khu vực và thế giới. Sau khi gia nhập Tổ chức Thƣơng Mại Thế Giới (WTO) năm 2007, nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng đón nhận nhiều cơ hội nhƣng cũng đối mặt với không ít thách thức. Đó là tình trạng thâm hụt cán cân thƣơng mại ngày càng gia tăng, cán cân vốn đặc biệt là nguồn vốn ngắn hạn bị biến động mạnh.
Thực trạng cán cân thanh toán tổng thể cộng với tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính 2008 đã ảnh hƣởng đến tài chính tiền tệ ở Việt Nam. Trong lĩnh vực tiền tệ, Ngân hàng Nhà Nƣớc (NHNN) đã liên tục điều chỉnh chính sách tiền tệ, vừa thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát vào đầu năm 2008 thì đến cuối năm 2008 lại nới lỏng để chống suy thoái kinh tế. Các công cụ lãi suất, dự trữ bắt buộc, tín dụng, quản lý ngoại hối. đƣợc điều chỉnh một các linh hoạt.
Chính sách tiền tệ đã góp phần đáng kể trong thực 1 z hiện mục tiêu kinh tế vĩ mô trong những năm vừa qua. Trong điều kiện nƣớc ta hiện nay, việc đúc kết những kinh nghiệm quý giá từ những thành công và cả những thất bại của các nƣớc và lựa chọn một chính sách tỷ giá hối đoái phù hợp, thực sự có hiệu quả, cùng với một số chính sách vĩ mô khác thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững là một vấn đề hết sức quan trọng. Hơn nữa trong bối cảnh các nền kinh tế ngày càng xích lại gần nhau hơn do xu hƣớng khu vực hóa, toàn cầu hóa thì các hàng rào bảo hộ mậu dịch trong nƣớc nhƣ quota, thuế quan. cũng phải dần đƣợc nới rộng và bãi bỏ.
Do đó, việc tìm tòi nghiên cứu những công cụ thay thế, hỗ trợ cho chính sách ngoại thƣơng và bảo hộ nền sản xuất trong nƣớc của các quốc gia mang một ý nghĩa hết sức quan trọng, mà một trong những công cụ hữu hiệu mang tính chất quyết định là chính sách điều hành tỷ giá hối đoái của quốc gia đó. Xuất phát từ nhu cầu đó, đề tài “Chính sách tỷ giá của Viêt Nam trong bối cảnh hội nhâp kinh tế quốc tế” đã đƣợc lựa chọn cho nghiên cứu trong Luận văn này. Câu hỏi nghiên cứu Các câu hỏi sẽ đƣợc làm rõ trong luận văn: - Điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã đạt đƣợc những kết quả gì? - Điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế phải đối mặt với những khó khăn – hạn chế nào? - Việt Nam nên có những chính sách gì để tăng cƣờng hiệu quả của hoạt động điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế? 2 z 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hoạt động điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn phân tích, đánh giá về việc điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam, từ đó rút ra những kết quả đạt đƣợc, những khó khăn hạn chế cần đƣợc khắc phục, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cƣờng hiệu quả việc điều hành chính sách tỷ giá.
Nhiệm vụ nghiên cứu : Hệ thống hóa lý luận về tỷ giá hối đoái Đánh giá việc điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Đƣa ra một số hàm ý chính sách giúp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Kinh tế quốc tế mới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Phạm vi nghiên cứu: Quá trình thực hiện điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, từ sau khi gia nhập WTO đến 2013. 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu Nghiên cứu về tỷ giá hối đoái, các mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái với các biến kinh tế vĩ mô khác và tác động của tỷ giá hối đoái tới cán cân thƣơng mại, tới tăng trƣởng kinh tế đã thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu.
Krugman và Maurice Obstfeld (1996 ) đã cung cấp nền tảng lý thuyết cơ bản cho việc hình thành phƣơng pháp luận nghiên cứu về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái. Theo nhiều tìm kiếm về lý luận, tác giả đã tìm thấy các bài viết và nghiên cứu rất hữu ích và chuyển thể chúng theo hƣớng cụ thể hơn với phạm vi hẹp hơn trong khi tiếp cận chủ đề nghiên cứu. Nguyễn Trần Phúc và Nguyễn Đức Thọ (2009) đã tổng hợp một số thông tin sẵn có và dữ liệu liên quan đến chế độ tỷ giá hối đoái của Việt Nam, dựa vào đó đánh giá và phân tích mức độ thống nhất giữa điều hành chính sách tỷ giá hối đoái với một số thể mục tiêu chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng. Để thuận lợi cho việc phân tích, số liệu hàng năm và hàng tháng đƣợc biên soạn cho cả tỷ giá hối đoái danh nghĩa và hiệu quả thực tế (NEER và REER).
Các phân tích cho thấy rằng NHNN có xu hƣớng chú trọng đặc biệt vào việc duy trì sự ổn định tỷ giá VND/USD song phƣơng danh nghĩa. Nhƣ một hệ quả, đã có khoảng thời gian khi REER đánh giá cao, cho thấy thiệt hại trong cạnh tranh quốc tế. Ổn định tỷ giá hối đoái chính thức đƣợc đánh giá nhƣ một hành động làm chậm sự phát triển của thị trƣờng ngoại hối nhà nƣớc. Lê Thanh Hà (2015) nghiên cứu và phân tích chính sách tiền tệ của 4 z Việt Nam dựa trên một mô hình mà xem xét ba nhân tố, bao gồm lãi suất, tỷ giá hối đoái, và tiền.
Có 4 phát hiện chính trong nghiên cứu này. Thứ nhất, các phản ứng của cầu tiền, tỷ giá và lãi suất là không nhất quán trong các thời kỳ khác nhau, đặc biệt là trong giai đoạn sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Thứ hai, thay vì tập trung đặc biệt vào một mục tiêu, việc thực hiện chính sách tiền tệ đã trở nên hiệu quả hơn khi các ngân hàng trung ƣơng cố gắng kết hợp kiểm soát các mục tiêu khác nhau. Thứ ba, các biện pháp lập trƣờng xuất phát từ mô hình nhất quán phản ánh lịch sử hoạt động của chính sách tiền tệ mà các ngân hàng trung ƣơng thực hiện để ảnh hƣởng đến sự tăng trƣởng GDP và lạm phát ở Việt Nam.
Cuối cùng, nghiên cứu này cũng xem xét các lập trƣờng về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trƣởng sản lƣợng. Ngoài ra, tác giả cũng đã tham khảo một số nghiên cứu về chính sách điều hành tỷ giá của một số nƣớc láng giềng. Nguyễn Ngọc Ân ( 2010) đã nghiên cứu Chính sách tỷ giá của Trung Quốc và tác động của nó tới thƣơng mại Trung Quốc và một số nƣớc. Nội dung chủ yếu của bài báo này là đánh giá kinh nghiệm điều hành chính sách tỷ giá hối đoái của Trung Quốc và rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Thái Thị Kim Ngân, 2012, Luận văn thạc sỹ : Nâng cao hiệu quả hoạt động điều hành chính sách tỷ giá ở Việt Nam hiện nay. Luận văn này đã làm rõ đƣợc một số lý luận về tỷ giá hối đoái và chính sách điều hành tỷ giá nói chung. Ngoài ra, Luận văn còn đánh giá ngắn gọn về chính sách điều hành tỷ giá của Trung Quốc và Thái Lan, tiếp đó đi sâu vào đánh giá hoạt động điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam qua các giai đoạn từ 1989 đến 2012. Cuối cùng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hoạt động điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam.
5 z Lê Thị Diệu Thảo (2011), Giải pháp điều hành chính sách tỷ giá tại Việt Nam hiện nay, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. Về mặt lý luận, tác giả này đã nghiên cứu những vấn đề chung về tỷ giá hối đoái, các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái, các loại tỷ giá, các học thuyết về tỷ giá; chính sách tỷ giá hối đoái bao gồm khái niệm, phân loaị, các công cụ của chính sách tỷ giá và mối quan hệ của chính sách tỷ giá vơí các yếu tố khác trong nền kinh tế. Đồng thời, đề tài cũng rút đƣợc bài học về điều hành tỷ giá thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan, Trung Quốc từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Về mặt thực tiễn, đề tài đã khái quát đƣợc thực trạng điều hành tỷ giá của Việt Nam từ 1999 đến nay đƣợc chia thành hai giai đoạn từ 1999 đến 2006 và từ 2006 đến 2010 - giai đoạn trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Cuối cùng, kết hợp giữa khảo sát thực nghiệm và nghiên cứu lý luận về tỷ giá, đề tài đã gợi ý một số biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách tỷ giá của Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn. Nguyễn Thị Phƣơng Bình (2012), Chính sách tỷ giá và tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Đại học Kinh tế Quốc Dân.