TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG CHUYÊN MÔN: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÙNG VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG Ở VIỆT NAM
Tổng quan về giáo trình
Tài liệu thuộc phân môn Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế, trực tiếp phục vụ học phần Kinh tế vùng / Chính sách phát triển vùng ở bậc đào tạo đại học và sau đại học. Về mặt vị trí chương trình, nội dung nghiên cứu kết nối khối kiến thức kinh tế học vĩ mô với lý thuyết quy hoạch không gian và quản trị hành chính công.
Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc trang bị cho người học:
- Hệ thống khái niệm chuẩn mực về chính sách kinh tế - xã hội tầm trung mô;
- Khung phân tích bản chất, mục tiêu, nguyên tắc và công cụ can thiệp của Nhà nước vào không gian lãnh thổ;
- Kinh nghiệm quốc tế trong điều tiết mất cân đối vùng tại các quốc gia phát triển và đang phát triển;
- Thực trạng tổ chức lãnh thổ, cơ chế phân vùng và các chương trình mục tiêu quốc gia tại Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử (từ năm 1954 đến nay).
Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo logic diễn dịch: đi từ các khung lý thuyết tổng quát (khái niệm, phân loại chính sách, công cụ can thiệp) tại [Chương 5], khảo cứu thực tiễn quốc tế (châu Âu, Nga, ASEAN, Trung Quốc), đến phân tích thực chứng bức tranh kinh tế - xã hội của 7 vùng lãnh thổ Việt Nam tại [Chương 6]. Điểm đặc trưng của tài liệu là sự kết hợp giữa phương pháp luận quản lý nhà nước với hệ thống dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội giai đoạn 2000 - 2010 cùng các văn bản quy phạm pháp luật thực tế của Chính phủ Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung tài liệu tập trung vào hai khối kiến thức trọng tâm gồm Chương 5 và Chương 6:
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các trích dẫn học thuật tiêu biểu:
- Khái niệm chính sách từ Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995) và Giáo trình Chính sách trong quản lý kinh tế - xã hội (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006);
- Ba góc độ tiếp cận vùng của Bùi Nhật Quang (2006): vùng hành chính, chủ nghĩa phân vùng chính trị, và vùng thực thi chính sách;
- Khái niệm chính sách kinh tế vùng của Peter Sendlacek (Viện Friedrich-Ebert, CHLB Đức, 1996);
- Mục tiêu cân bằng và tăng trưởng vùng theo Chistabaev (1998);
- Các lý luận phát triển không gian áp dụng tại Trung Quốc: lý luận phát triển không cân đối, chuyển hóa bậc thang, cực tăng trưởng, khai phát điểm - trục, khai phát mạng lưới, kinh tế khu vực vành đai thành thị;
- Lịch sử phân cấp và phân vùng kinh tế Việt Nam: Đề xuất phân chia lãnh thổ của GS. Trần Đình Gián (thập niên 1960), phân vùng sinh thái nông nghiệp sau 1975, phân vùng theo Nghị định 92/2006/NĐ-CP và hệ thống bản đồ theo Lê Thông, Nguyễn Quý Thao và nnk (2012).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng phân loại và thẩm định chính sách: Nhận diện các chính sách kinh tế - xã hội theo cấp quyết định, thời gian hiệu lực (ngắn, trung, dài hạn), phạm vi ảnh hưởng (vĩ mô, trung mô, vi mô) và lĩnh vực tác động.
- Kỹ năng phân tích định lượng không gian: Đọc hiểu và xử lý các ma trận dữ liệu thống kê kinh tế vùng, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng đóng góp GDP, tỷ lệ dịch chuyển cơ cấu giữa 3 nhóm ngành kinh tế.
- Kỹ năng đối chiếu khung thể chế: Phân tích sự phù hợp giữa các quyết định quy hoạch của Chính phủ với điều kiện thực tế của từng địa bàn (khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, hành lang kinh tế liên quốc gia).
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tài liệu định hình phương pháp giảng dạy dựa trên sự phối hợp giữa thuyết giảng lý thuyết và giải quyết tình huống thực tế (case-based teaching).
MÔ HÌNH GIẢNG DẠY & HỌC TẬP
- Phương pháp sư phạm: Giảng viên sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa các mô hình quốc tế (mô hình quỹ của EU, mô hình phi tập trung hóa công nghiệp của Pháp, chính sách hỗ trợ vùng núi Alpin của Thụy Sĩ, bài học giải quyết "ba chênh lệch lớn" của Trung Quốc) để làm sáng tỏ các nguyên lý hoạch định.
- Bài tập và chủ đề thảo luận: Hướng dẫn thảo luận tập trung vào 3 nhóm chủ đề chính được chỉ định ở cuối chương:
- Chính sách phát triển vùng ở các nước châu Âu, ASEAN;
- Chính sách phát triển vùng ở Trung Quốc;
- Chính sách phát triển vùng, kinh nghiệm quốc tế và sự vận dụng vào thực tiễn Việt Nam.
- Hướng dẫn tự học và đánh giá: Người học cần kết hợp đọc hiểu các văn bản pháp quy (Nghị quyết Đại hội Đảng, Quyết định Thủ tướng Chính phủ) với việc phân tích biểu đồ, bản đồ phân vùng kinh tế; thực hiện bài tập phân tích nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của từng vùng cụ thể (như vùng Đông Nam Bộ với tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ chiếm 94% năm 2010 so với Tây Nguyên nông nghiệp chiếm 48,1%).
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tích hợp hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành: Toàn bộ nội dung gắn liền với các căn cứ pháp lý có thật trong quản lý nhà nước giai đoạn 1998 - 2009:
- Quyết định 135/1998/QĐ-TTg (Chương trình 135);
- Nghị định 92/2006/NĐ-CP (Quy chế lập, phê duyệt quy hoạch tổng thể);
- Quyết định 1151/QĐ-TTg, 864/QĐ-TTg, 925/QĐ-TTg (Quy hoạch vùng biên giới Việt - Trung, Việt - Lào, Việt - Campuchia);
- Quyết định 52/2008/QĐ-TTg (Quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu);
- Quyết định 1353/QĐ-TTg (Quy hoạch 18 khu kinh tế ven biển);
- Quyết định 589/QĐ-TTg (Quy hoạch vùng TP. Hồ Chí Minh bán kính 150-200 km);
- Quyết định 98/2008/QĐ-TTg (Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh);
- Quyết định 34/2009/QĐ-TTg (Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ);
- Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP (Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện nghèo).
- Nguồn dữ liệu thống kê đầy đủ: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2000 - 2010 về diện tích, dân số, GDP, GDP/người và cơ cấu 3 nhóm ngành kinh tế của 7 vùng kinh tế Việt Nam dẫn theo nguồn Lê Thông, Nguyễn Quý Thao và nnk (2012).
- Hệ thống hóa danh mục tài liệu tham khảo chuyên sâu: Trích dẫn các công trình nghiên cứu cơ bản như Kinh tế và chính sách phát triển vùng (Nguyễn Tiến Dũng và nnk, 2009), Kinh tế vùng ở Việt Nam: Từ lý luận đến thực tiễn (Lê Thu Hoa, 2007), Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam (Ngô Doãn Vịnh, 2003) và các tài liệu tiếng Nga của Alaev, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tổng hợp Xanh Pê-téc-bua.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học: Phù hợp cho sinh viên từ năm thứ ba trở đi thuộc các ngành Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Quản lý công, Địa lý kinh tế, Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết nền tảng và phương pháp luận phân vùng để triển khai các luận văn, luận án về điều phối kinh tế không gian, phân bổ vốn đầu tư công hoặc chính sách an sinh vùng khó khăn.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế công cộng, Quản lý học đại cương, Thống kê kinh tế.
- Giảng viên và chuyên viên nghiên cứu: Sử dụng làm đề cương chuẩn cho việc xây dựng bài giảng môn Chính sách công, Kinh tế phát triển, hoặc tài liệu tham khảo cho các viện nghiên cứu chiến lược, cán bộ làm công tác kế hoạch hóa và quy hoạch tại các Bộ, ngành và Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản lý nhà nước, Địa lý kinh tế bậc đại học và sau đại học, đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ làm công tác quy hoạch, điều hành chính sách kinh tế - xã hội cấp địa phương và trung ương.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?
Người học cần có kiến thức cơ bản về Kinh tế học vĩ mô (tăng trưởng, GDP, chuyển dịch cơ cấu ngành), Quản lý học đại cương, các khái niệm cơ bản về hành chính công và kỹ năng xử lý số liệu thống kê kinh tế - xã hội.
3. Điểm khác biệt căn bản về mặt tiếp cận của tài liệu này là gì?
Tài liệu định vị rõ chính sách phát triển vùng là chính sách kinh tế - xã hội tầm trung mô; không tách rời lý thuyết với thực tiễn mà liên kết trực tiếp các mô hình lý luận (cực tăng trưởng, phát triển không cân đối) với các quyết định quy hoạch cụ thể của Chính phủ Việt Nam và số liệu thống kê chi tiết của 7 vùng kinh tế.
4. Người học cần thực hiện các bước nào để nghiên cứu tài liệu hiệu quả?
Cần nắm vững khung khái niệm và hệ thống công cụ chính sách ở [Chương 5], sau đó đối chiếu các bài học quốc tế vào việc phân tích thực trạng của 7 vùng kinh tế Việt Nam ở [Chương 6]; kết hợp đọc và đối chiếu các văn bản pháp quy quy hoạch tương ứng được trích dẫn trong văn bản.
5. Những tài liệu bổ trợ chính yếu nào được trích dẫn kèm theo?
Các tài liệu bổ trợ tiêu biểu được nêu trong danh mục tài liệu tham khảo gồm: sách của Nguyễn Tiến Dũng và nnk (2009, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân), Lê Thu Hoa (2007, NXB Lao động - Xã hội), Ngô Doãn Vịnh (2003, NXB Chính trị Quốc gia), cùng các đề án quy hoạch được phê duyệt bởi Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 1353, Quyết định 98, Nghị quyết 30a).
Kết luận
Giáo trình xác lập hệ thống kiến thức toàn diện về chính sách phát triển vùng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế không gian, kinh nghiệm quản lý nhà nước quốc tế và thực trạng phân vùng kinh tế tại Việt Nam. Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc từ tư duy lý luận chính sách trung mô, nhận diện công cụ can thiệp, đến việc phân tích dữ liệu thực tế tại 7 vùng kinh tế và các chương trình mục tiêu quốc gia (135, 134, 30a). Đây là tài liệu giảng dạy và nghiên cứu cơ bản, đáp ứng các tiêu chuẩn học thuật của chương trình đào tạo khối ngành kinh tế và quản lý công.