CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐỐI VỚI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ 1. Mục tiêu thực hiện chính sách phát triển KTXH đối với vùng DTTS. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách phát triển KTXH vùng DTTS Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm 54 dân tộc cùng sinh sống. Các dân tộc ở Việt Nam có đặc trưng sau : Một là, các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.
Đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, do yêu cầu khách quan dân tộc ta đã phải sớm đoàn kết thống nhất chống thiên tai, chống giặc ngoại xâm. Vấn đề đoàn kết thống nhất đã trở thành giá trị tinh thần truyền thống quý báu của dân tộc, là sức mạnh để dân tộc ta tiếp tục xây dựng và phát triển đất nước; Hai là, các DTTS ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là miền núi, biên giới, hải đảo; Ba là, các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển KTXH giữa các dân tộc không đều nhau; Bốn là, mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam. Trong các giai đoạn cách mạng, Đảng ta luôn có quan điểm nhất quán: “Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam".
Mục tiêu trọng tâm về các chính sách phát triển KTXH vùng DTTS hiện nay là: Khắc phục sự cách biệt về trình độ phát triển KTXH giữa các dân tộc; nâng cao đời sống đồng bào các DTTS, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc, chống tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, kì thị, chia rẽ dân tộc, lợi dụng vấn đề dân tộc để gây mất ổn định chính trị - xã hội, chống phá cách mạng; thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ giữa các dân tộc nhằm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm cho tất cả các dân tộc ở Việt Nam đều phát triển, ấm no, hạnh phúc. 9 Văn kiện Đại hội X chỉ rõ quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là: "Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước ta. Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, xoá đói giảm nghèo, nâng cao trình độ dân trí, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá, tiếng nói, chữ viết và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.
Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế- xã hội ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng căn cứ cách mạng; làm tốt công tác định canh, định cư và xây dựng vùng kinh tế mới. Quy hoạch, phân bổ, sắp xếp lại dân cư, gắn phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng. củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở vùng DTTS. Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người DTTS.
Cán bộ công tác ở vùng DTTS và miền núi phải gần gũi, hiểu phong tục tập quán, tiếng nói của đồng bào dân tộc, làm tốt công tác dân vận. Chống các biểu hiện kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc”. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định, bổ sung, phát triển chủ trương, đường lối của Đảng đối với vùng dân tộc, miền núi; quyết tâm thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Phải đưa miền núi nhanh chóng tiến kịp với miền xuôi”. Văn kiện Đại hội XII đã xác định: Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách, tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội vùng DTTS, nhất là vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây duyên hải miền Trung.
Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực và chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở các cấp. Trên cơ sở quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta hiện nay như Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, Quyết định số 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển KTXH vùng DTTS và miền núi giai đoạn 2017-2020, Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 17/8/2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam về phát triển KTXH miền núi gắn 10 với định hướng thực hiện một số dự án lớn vùng tây giai đoạn 2016 - 2020, Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/04/2017 của HĐND tỉnh Quảng Nam về phát triển KTXH miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2025 … đã đề ra những nội dung cơ bản của chính sách phát triển KTXH vùng DTTS trong giai đoạn hiện nay là: - Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán cho hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn. - Bố trí sắp xếp ổn định dân cư cho hộ dân tộc thiểu số còn du canh du cư - Hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh, trong đó tập trung đầu tư xây dựng đường giao thông từ huyện đến trung tâm các xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã; Công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã gồm trạm chuyển tiếp phát thanh xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, khu thể thao xã, thôn;Công trình y tế đạt chuẩn;Công trình giáo dục đạt chuẩn;Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân.
-Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo góp phần tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân trên địa bàn, trong đó tập trung hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp: Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y…; Hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất. - Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, bản để tăng thu nhập cho người dân; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. - Chính sách xã hội tập trung vào các vấn đề giáo dục - đào tạo, văn hoá, y tế… nhằm nâng cao năng lực, tạo tiền đề và cơ hội để các dân tộc có đầy đủ các điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào; - Chính sách liên quan đến quốc phòng - an ninh, nhằm củng cố các địa bàn 11 chiến lược, giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc. Trên quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng, Chính sách phát triển KTXH của Nhà nước.
Có thể nói mục tiêu trọng tâm phát triển KTXH vùng DTTS trong giai đoạn hiện nay là: - Tiếp tục nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào DTTS và miền núi, tạo việc làm, phát triển sản xuất tăng thu nhập. Bảo đảm những điều kiện sống cơ bản về lương thực, nhà ở, nước sinh hoạt, học hành và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân - Đảm bảo an sinh xã hội; nâng cao nhận thức, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng vùng DTTS và miền núi có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH, từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, tổ chức các hình thức sản xuất phù hợp, tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh việc dạy nghề và giải quyết việc làm, định canh, định cư - Sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai và lao động, tập trung nguồn lực đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật, khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường sinh thái - Quản lý phát triển rừng, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; Tích cực giao đất, giao rừng cho hộ đồng bào DTTS nghèo thiếu đất ở, đất sản xuất; thu hẹp dần khoảng cách với các vùng đồng bằng, góp phần giảm nghèo bền vững, hạn chế phân tầng xã hội, bất bình đẳng trong phát triển, rút ngắn khoảng cách chênh lệch phát triển với khu vực đồng bằng và đô thị. - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, triển khai hiệu quả Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới. - Phát triển xã hội và văn hóa, tập trung vào mục tiêu phát triển con người, trau dồi những kiến thức, kỹ năng, thay đổi tập tục và thói quen cá nhân, nâng cao khả năng thích ứng của người dân trước những tác động mới xuất phát từ yêu cầu của phát triển.
Xây dựng xã hội cộng đồng ổn định, thống nhất về tâm lý xã hội, dân chủ, phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển. Bảo tồn và phát huy được những giá trị văn hóa truyền thống và tiếp thu có chọn lọc nền văn hoá văn minh của nhân loại. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của việc thực hiện chính sách phát triển KTXH đối với vùng DTTS. Khái niệm, đặc điểm của việc thực hiện chính sách phát triển KTXH đối với vùng DTTS.
Để xác định được đặc điểm, vai trò của việc thực hiện chính sách phát triển KTXH đối với vùng DTTS , cần làm rõ một số khái niệm sau : Thứ nhất, Khái niệm dân tộc: Khái niệm dân tộc được rất nhiều các nhà khoa học nghiên cứu, bàn luận, và cho đến nay vẫn còn tồn tại những ý kiến khác nhau.