Tổng quan nghiên cứu
Thực hiện chính sách giải quyết khiếu nại hành chính là một mắt xích trọng yếu trong chu trình quản trị công, đóng vai trò trực tiếp trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và duy trì ổn định chính trị - xã hội. Huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam là địa bàn có diện tích tự nhiên 385,6 km2 với 21 xã, thị trấn và quy mô dân số đạt 192.552 người vào năm 2018 (mật độ dân số bình quân 495 người/km2). Trong giai đoạn 2014 - 2018, nền kinh tế địa phương đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12,98% (vượt 0,88% so với chỉ tiêu Nghị quyết 12,1%), thu nhập bình quân đầu người tăng từ 34 triệu lên 36,5 triệu đồng/người/năm.
Tuy nhiên, quá trình triển khai đồng loạt các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia và của tỉnh như nâng cấp Quốc lộ 1A, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, tuyến đường 129 và dự án khu nghỉ dưỡng Vinpearl Nam Hội An đã kéo theo sự gia tăng nhanh chóng các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách giải quyết khiếu nại hành chính trong bối cảnh áp lực phát triển kinh tế nhanh đi kèm những biến động phức tạp về quyền lợi đất đai.
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách giải quyết khiếu nại công quyền; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện chính sách tại huyện Thăng Bình trong 5 năm (2014 - 2018); nhận diện các hạn chế, điểm nghẽn về tổ chức bộ máy, quy trình xử lý đơn thư; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác này giai đoạn tiếp theo. Ý nghĩa của nghiên cứu được đo lường thông qua việc chuẩn hóa 100% quy trình thụ lý, giảm thiểu tỷ lệ khiếu nại vượt cấp và nâng cao tỷ lệ hòa giải, đối thoại thành công tại cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp với mô hình thực thi chính sách từ trên xuống (Top-down Implementation Model) của Paul Sabatier và Daniel Mazmanian, cùng các nguyên lý quản trị hành chính công hiện đại hướng đến kết quả. Khung lý thuyết xác định quá trình chuyển hóa ý chí chính sách của Nhà nước thành hiện thực phụ thuộc vào sự rõ ràng của mục tiêu, năng lực tổ chức của bộ máy thực thi, nguồn lực bảo đảm và sự đồng thuận của xã hội.
Hệ thống khái niệm then chốt được vận hành trong nghiên cứu gồm:
- Chính sách công: Tập hợp các quyết định và định hướng hành động có liên quan do Nhà nước ban hành nhằm giải quyết các vấn đề công và đạt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện chính sách công: Quá trình tổ chức triển khai, hiện thực hóa các ý chí và mục tiêu chính sách vào đời sống thực tế thông qua bộ máy quản lý nhà nước.
- Khiếu nại hành chính: Hành vi của công dân, cơ quan, tổ chức đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyền lợi của mình bị xâm phạm theo Luật Khiếu nại năm 2011.
- Giải quyết khiếu nại hành chính: Toàn bộ quá trình tiếp nhận, thụ lý, xác minh, kết luận, đối thoại và ban hành quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền nhằm khôi phục quyền lợi hợp pháp của chủ thể bị xâm hại.
- Chính sách giải quyết khiếu nại: Tổng thể các quan điểm, nguyên tắc, giải pháp và công cụ pháp lý do Nhà nước ban hành nhằm định hướng hoạt động giải quyết khiếu nại thống nhất từ trung ương đến địa phương, dựa trên nền tảng Hiến pháp năm 2013 và Luật Tiếp công dân năm 2013.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ các văn kiện của Đảng, báo cáo định kỳ công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại giai đoạn 2014 - 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Thăng Bình, hệ thống hồ sơ thanh tra trách nhiệm của Thanh tra tỉnh Quảng Nam và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Toàn bộ 50 lượt cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thăng Bình được thanh tra trách nhiệm trong 5 năm, kết hợp phân tích số liệu tổng hợp từ 21 đơn vị hành chính cấp xã với dân số 192.552 người.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với các cuộc thanh tra trách nhiệm định kỳ và chọn mẫu có chủ đích đối với các xã trọng điểm phát sinh khiếu kiện phức tạp về bồi thường đất đai (như Bình Nam, Bình Minh, Bình Tú, Bình Trung, Bình Triều).
- Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa các biến động về số lượng lớp tập huấn, số lượt người tham dự và số đơn vị được thanh tra; phương pháp so sánh đối chiếu để đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu giữa các năm; cùng phương pháp phân tích quy phạm pháp luật - hành chính học nhằm đánh giá tính tương thích giữa quy định pháp luật (như Thông tư số 07/2014/TT-TTCP) và thực tiễn thi hành. Toàn bộ timeline nghiên cứu bao quát dữ liệu thực chứng liên tục trong 5 năm từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại được triển khai với quy mô rộng khắp nhưng thiếu sự đồng đều qua các năm. Trong 5 năm (2014 - 2018), huyện đã tổ chức 60 lớp tuyên truyền với 4.108 lượt người tham dự, phát hành hơn 5.900 tờ gấp pháp luật. Tuy nhiên, hoạt động này có sự biến động lớn: năm 2014 tổ chức 18 lớp (1.181 người), năm 2015 mở 9 lớp (1.125 người), năm 2016 giảm mạnh chỉ còn 1 lớp (150 người) do tập trung phục vụ công tác bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân, sau đó tăng vọt lên 19 lớp (1.050 người) vào năm 2017 và 13 lớp (602 người) năm 2018.
Thứ hai, hoạt động thanh tra trách nhiệm thi hành pháp luật về khiếu nại được duy trì nghiêm túc với 5 cuộc thanh tra tại 50 lượt cơ quan, đơn vị cấp xã và phòng ban chuyên môn. Kết quả thanh tra chỉ ra rằng nhiều địa phương chưa bố trí phòng tiếp công dân riêng biệt (vẫn dùng chung với bộ phận một cửa hoặc phòng làm việc của lãnh đạo), sổ tiếp dân chưa theo dõi và phân loại chuẩn xác theo lượt người và vụ việc, chế độ kinh phí hỗ trợ cán bộ tiếp dân chưa được chi trả đầy đủ.
Thứ ba, công tác phân loại, xử lý đơn thư tại cơ sở còn bộc lộ nhiều sai sót nghiệp vụ. Việc áp dụng Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ chưa chuẩn hóa, dẫn đến tình trạng nhầm lẫn phổ biến giữa đơn khiếu nại và đơn phản ánh, kiến nghị. Do đó, quy trình xác minh chưa đầy đủ các bước bắt buộc như ban hành thông báo thụ lý, thành lập tổ xác minh hoặc lập báo cáo kết quả xác minh theo luật định.
Thứ tư, chất lượng ban hành quyết định giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đạt độ chuẩn xác cao. Trong giai đoạn 2014 - 2018, 100% quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện không bị Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cải chính hoặc hủy bỏ. Huyện cũng đã đầu tư 3 cụm truyền thanh trực tuyến tại các xã Bình Trung, Bình Đào, Bình Trị nhằm hiện đại hóa việc truyền tải thông tin chính sách.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các tồn tại nêu trên xuất phát từ sự bất cập trong tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực. Thanh tra huyện Thăng Bình chỉ có 5 biên chế để thực hiện đồng thời 3 mảng nhiệm vụ nặng nề (thanh tra kinh tế - xã hội, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng), thiếu 16,7% so với định biên tối thiểu 6 người theo đề án vị trí việc làm. Tại cấp xã, 100% cán bộ làm công tác tiếp dân và tham mưu giải quyết khiếu nại đều là công chức kiêm nhiệm (Địa chính - Xây dựng, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê), thường xuyên luân chuyển nên thiếu chuyên môn sâu về pháp luật hành chính.
Khi so sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại huyện Thanh Oai (Hà Nội) hay thành phố Quảng Ngãi (tỉnh Quảng Ngãi), bức tranh khiếu nại tại Thăng Bình phản ánh đúng quy luật của các vùng đang trong tiến trình đô thị hóa nhanh: khiếu nại về đất đai chiếm trên 80% tổng số đơn thư. Tuy nhiên, Thăng Bình có điểm sáng là lãnh đạo huyện chú trọng đối thoại trực tiếp và tranh thủ sự chỉ đạo của cơ quan cấp trên, giúp ngăn chặn điểm nóng chính trị.
Để tối ưu hóa việc phân tích dữ liệu nghiên cứu, diễn biến số lớp tuyên truyền và số lượt người tham dự giai đoạn 2014 - 2018 có thể được trực quan hóa qua biểu đồ kết hợp cột - đường (Combo Chart), trong đó cột biểu thị số lượt người tham dự (đạt đỉnh 1.181 người năm 2014) và đường biểu thị số lớp tổ chức. Đồng thời, một bảng phân tích ma trận đối chiếu giữa các lỗi nghiệp vụ được phát hiện qua 5 cuộc thanh tra tại 50 đơn vị (như lỗi sổ tiếp dân, lỗi phân loại đơn, lỗi cơ sở vật chất) sẽ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét mức độ vi phạm phổ biến theo từng nhóm địa bàn ven biển và trung du.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực chuyên trách. Ủy ban nhân dân huyện Thăng Bình cần khẩn trương tuyển dụng, bổ sung đủ 100% biên chế cho Thanh tra huyện (đạt từ 6 đến 7 cán bộ) trước quý II/2020; đồng thời quy hoạch bố trí tối thiểu 01 công chức bán chuyên trách hoặc chuyên trách công tác tiếp dân tại 21 xã, thị trấn, chấm dứt tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo.
Thứ hai, chuẩn hóa quy trình phân loại và xử lý đơn thư theo công nghệ số. Phòng Tư pháp phối hợp với Thanh tra huyện tổ chức tập huấn chuyên sâu hàng năm cho hơn 100 cán bộ cấp cơ sở về Thông tư số 07/2014/TT-TTCP. Triển khai phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại trực tuyến liên thông giữa 21 xã với Ủy ban nhân dân huyện giai đoạn 2020 - 2022, phấn đấu giảm 25% thời gian xử lý thủ tục hành chính và bảo đảm 100% hồ sơ được lưu trữ điện tử đúng quy chuẩn.
Thứ ba, nâng cấp cơ sở vật chất và bảo đảm chế độ, chính sách đãi ngộ. Ủy ban nhân dân huyện cần bố trí ngân sách đầu tư phòng tiếp công dân độc lập, trang bị đầy đủ máy ghi âm, camera giám sát tại 100% các xã, thị trấn trước năm 2021. Đảm bảo 100% cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp dân, xử lý đơn thư được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo đúng Nghị định số 64/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Thứ tư, tăng cường thanh tra trách nhiệm và đổi mới phương thức tuyên truyền. Duy trì tối thiểu 1 cuộc thanh tra trách nhiệm hàng năm bao phủ từ 8 đến 10 xã trọng điểm; kiên quyết xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu né tránh đối thoại hoặc để đơn thư tồn đọng quá hạn. Tổ chức định kỳ trên 15 lớp tuyên truyền pháp luật mỗi năm, thu hút hơn 1.000 lượt người tham gia và mở rộng hệ thống loa truyền thanh trực tuyến đến 100% các xã vùng cát và vùng bán sơn địa.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện và ngành Thanh tra (Ủy ban nhân dân, Thanh tra huyện, Ban Tiếp công dân). Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp tối ưu hóa quy trình tiếp công dân, xây dựng kế hoạch thanh tra trách nhiệm và khắc phục các sai sót quy trình tại 50 đơn vị cơ sở.
Nhóm 2: Đội ngũ công chức tư pháp, địa chính, văn phòng cấp xã. Cung cấp cẩm nang nghiệp vụ thực hành về phân loại đơn thư khiếu nại, kỹ năng lập hồ sơ xác minh và phương pháp đối thoại trực tiếp cho hơn 100 cán bộ phụ trách công tác cơ sở.
Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Luật Hành chính. Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 5 năm (2014 - 2018) về thực thi chính sách công tại một địa bàn cấp huyện điển hình ở miền Trung.
Nhóm 4: Các cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách cấp tỉnh và Trung ương (Thanh tra tỉnh Quảng Nam, Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường). Đem lại luận cứ khoa học thực tế từ một huyện có 192.552 dân để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về thu hồi đất, định giá bồi thường và thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính.
Câu hỏi thường gặp
-
Đặc điểm nổi bật nhất của việc thực hiện chính sách giải quyết khiếu nại tại huyện Thăng Bình giai đoạn 2014 - 2018 là gì?
Điểm sáng nổi bật là tính pháp lý vững chắc của các quyết định giải quyết: 100% quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành không bị cấp tỉnh hủy bỏ, nhờ duy trì nghiêm túc hoạt động đối thoại và sự phối hợp giữa các ban ngành.
-
Vì sao công tác phân loại đơn thư tại các xã, thị trấn của huyện Thăng Bình thường xảy ra sai sót?
Nguyên nhân chủ yếu do 100% cán bộ cấp xã làm công tác này đều là kiêm nhiệm (Địa chính, Tư pháp, Văn phòng), chưa được đào tạo bài bản về Thông tư số 07/2014/TT-TTCP, dẫn đến nhầm lẫn giữa đơn khiếu nại và đơn phản ánh.
-
Áp lực biên chế tác động thế nào đến chất lượng giải quyết khiếu nại tại địa phương?
Thanh tra huyện chỉ có 5 biên chế trên định biên 6 người (thiếu 16,7%), phải gánh vác khối lượng lớn công việc từ các dự án trọng điểm như đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, gây chậm trễ trong việc thẩm tra xác minh một số vụ việc phức tạp.
-
Dữ liệu thực chứng của luận văn được thu thập từ những phạm vi nào?
Dữ liệu được trích xuất từ 5 cuộc thanh tra trách nhiệm tại 50 lượt đơn vị, 60 lớp tập huấn với 4.108 lượt người tham gia, bao quát trên 21 xã, thị trấn của huyện Thăng Bình trong khung thời gian 5 năm (2014 - 2018).
-
Giải pháp nào mang tính đột phá nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại tại cơ sở?
Giải pháp đột phá là số hóa 100% quy trình tiếp nhận, xử lý đơn thư qua phần mềm quản lý liên thông, kết hợp đầu tư phòng tiếp dân độc lập và chi trả phụ cấp trách nhiệm đầy đủ cho cán bộ cơ sở.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách công và áp dụng thành công vào đánh giá hoạt động giải quyết khiếu nại tại cấp huyện.
- Đánh giá thực chứng bức tranh 5 năm (2014 - 2018) với các chỉ số ấn tượng: tổ chức 60 lớp tập huấn cho 4.108 lượt người, thực hiện 5 cuộc thanh tra trách nhiệm tại 50 lượt đơn vị, bảo đảm 100% quyết định giải quyết cấp huyện đúng pháp luật.
- Nhận diện chính xác các nút thắt về hạ tầng tiếp dân, tình trạng thiếu hụt biên chế thanh tra (chỉ 5 người) và hạn chế năng lực của đội ngũ công chức kiêm nhiệm cấp xã.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với các mốc tiến độ cụ thể giai đoạn 2020 - 2025 nhằm chuẩn hóa 100% quy trình tiếp dân và ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý đơn thư.
- Đóng góp nguồn tư liệu khoa học phong phú, làm cơ sở thực tiễn phục vụ đào tạo cao học Chính sách công và tham mưu hoàn thiện pháp luật hành chính.
Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung hoàn thiện đề án nhân sự chuyên trách và triển khai phần mềm quản lý đơn thư trực tuyến trong giai đoạn 2020 - 2022. Các nhà quản lý hành chính và nghiên cứu chính sách hãy khai thác ngay những phát hiện từ luận văn để tối ưu hóa công tác quản trị công tại địa phương mình.