Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam" do nghiên cứu sinh Tạ Thị Ngọc Bích thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phạm Vũ Luận và TS. Nguyễn Thị Liên, bảo vệ năm 2023 thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 931.10).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh Hà Nam. Tỉnh Hà Nam nằm ở châu thổ sông Hồng, giáp với Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình và Hòa Bình, sở hữu các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua gần 50 km, cùng Quốc lộ 21, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 38. Mặc dù tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt tốc độ tăng trưởng cao so với các tỉnh trong khu vực, Hà Nam là tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏ thứ hai cả nước (sau Bắc Ninh) và xếp thứ 51 về quy mô dân số. Nền kinh tế của tỉnh thuộc nhóm trung bình thấp, tốc độ đô thị hóa còn chậm, tỷ lệ dân số cư trú tại khu vực nông thôn chiếm quy mô lớn và lực lượng lao động nông thôn chiếm hơn 2/3 tổng lực lượng lao động toàn tỉnh.
Theo số liệu thống kê của tỉnh Hà Nam, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên có bằng cấp, chứng chỉ mới chỉ đạt 26,5% tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế. Trong cơ cấu lao động đã qua đào tạo, trình độ đại học trở lên chiếm 39,2%, trong khi đào tạo từ sơ cấp đến cao đẳng chiếm 60,8%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tại khu vực thành thị đạt 42,3%, nhưng tại khu vực nông thôn chỉ đạt 15,7%. Căn cứ theo Quyết định số 1742/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Nam 2011 - 2020, mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70% và qua đào tạo nghề đạt từ 55% trở lên đều không hoàn thành. Công tác hoạch định, triển khai và đánh giá chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Hà Nam thời gian qua chủ yếu dừng lại ở việc chấp hành các quy định chung của Trung ương, chưa chủ động xây dựng cơ chế đặc thù phù hợp với điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là các công trình trước đây phần lớn tiếp cận đào tạo nghề ở góc độ đánh giá kết quả đơn lẻ mà chưa nghiên cứu chính sách như một chu trình quản lý hoàn chỉnh; chủ yếu tập trung vào vai trò của Nhà nước mà chưa phân tích sâu vai trò của cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người lao động; đồng thời chưa có công trình nào nghiên cứu bài bản, có hệ thống dưới góc độ quản lý kinh tế về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Hà Nam.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam đến năm 2030. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:
- Nghiên cứu, phát triển và làm rõ cơ sở lý luận về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong giai đoạn hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam, chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và kiểm định tác động của các nhân tố ảnh hưởng.
- Tổng hợp quan điểm, định hướng phát triển của địa phương và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam đến năm 2030.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Lao động nông thôn là gì? Lao động nông thôn có những đặc điểm nào?
- Đào tạo nghề là gì? Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn của nước ta hiện nay như thế nào?
- Thực trạng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh Hà Nam hiện nay như thế nào? Các vấn đề còn tồn tại của chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Hà Nam là gì?
- Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Hà Nam trong giai đoạn sắp tới như thế nào? Có hay không những kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ, ngành và tỉnh Hà Nam trong việc hoạch định, triển khai thực hiện, kiểm tra đánh giá chính sách trên địa bàn tỉnh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2010 đến năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về nông thôn và lao động nông thôn:
- Trần Ngọc Ngoạn (2008) chỉ rõ bốn đặc trưng cơ bản của xã hội nông thôn: gắn với kinh tế nông nghiệp truyền thống, quy mô tụ điểm quần cư nhỏ với mật độ thấp, môi trường tự nhiên vượt trội và lối sinh hoạt cộng đồng đặc thù.
- Đặng Kim Sơn (2008) phân tích toàn diện vấn đề tam nông tại Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới, dự báo sự phân hóa cư dân nông thôn và nhấn mạnh chính sách hỗ trợ nông dân tích tụ ruộng đất, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cùng yêu cầu trang bị kỹ năng nghề cho lao động dôi dư chuyển sang khu vực công nghiệp, dịch vụ.
- Nguyễn Thị Hải Vân (2013) nghiên cứu tác động hai mặt của đô thị hóa tới việc làm của lao động ngoại thành Hà Nội, chỉ ra sự suy giảm quỹ đất canh tác, gia tăng lao động dôi dư và đề xuất đào tạo nghề như giải pháp cốt lõi để thích ứng với quá trình chuyển dịch kinh tế.
Thứ hai, các công trình nghiên cứu về đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
- Tổng cục Đào tạo nghề (2014) tổng kết các mô hình thí điểm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại các địa phương trên toàn quốc.
- Nguyễn Văn Lượng và Nguyễn Văn Song (2021) phân tích ba yếu tố chất lượng đào tạo và bảy nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhấn mạnh vai trò tham gia của khu vực tư nhân.
- Bairagy Indrajit (2021) sử dụng phân tích kinh tế lượng 2SLS dựa trên dữ liệu tại Ấn Độ, khẳng định đào tạo nghề chính thức nâng cao thu nhập của lao động tự doanh ở nông thôn nhưng tỷ lệ tiếp cận còn hạn chế.
- Francisco Simões và Nazaré Brito do Rio (2020) áp dụng phương pháp nghiên cứu hành động có sự tham gia (PAR) tại Nam Âu, chỉ ra nhận thức tiêu cực của thanh niên nông thôn trình độ thấp đối với ngành nông nghiệp.
- Ramasamy Muthuveeran và Matthias Pilz (2020) nghiên cứu tại Ấn Độ bằng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và nhóm tập trung, chứng minh việc tham gia đào tạo nghề chịu tác động bởi địa điểm, thời gian, lợi ích kinh tế và yếu tố văn hóa - xã hội.
- Lin Nan, Gong Jianting và Ning Yonghong (2022) nghiên cứu chính sách đào tạo nghề cho phụ nữ nông thôn tại Trung Quốc phục vụ giảm nghèo và chấn hưng nông thôn.
- Zheng Aixiang (2021) xây dựng khung phân tích công cụ chính sách hai chiều đối với việc phát triển kỹ năng nghề cho lao động di cư từ nông thôn ra thành thị tại Trung Quốc.
- Nguyễn Bách Khoa và Nguyễn Thị Thu Huyền (2012) đề xuất chiến lược cung ứng dịch vụ đào tạo nghề ở khu vực nông thôn miền núi Tây Bắc theo phương pháp tam đoạn luận.
- Nguyễn Văn Tuấn (2017) khảo sát các mô hình đào tạo nghề nông thôn tại Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và các làng nghề.
- Vũ Thị Bích Đào (2017) đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với dự báo đầu ra việc làm.
- Bùi Thanh Hà (2021) đánh giá tác động của đào tạo nghề đối với giảm nghèo đa chiều tại vùng Tây Bắc, khẳng định hộ gia đình có lao động qua đào tạo nghề giảm thiểu đáng kể nguy cơ tái nghèo.
Thứ ba, các công trình nghiên cứu về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
- Jiabing Tian và Linbo Zhou (2013) nghiên cứu chính sách đào tạo nghề cho lao động di cư tại Trung Quốc, kiến nghị tăng đầu tư công và đa dạng hóa nguồn lực.
- Kazi Aiman Udoy (2023) sử dụng mô hình logit trên dữ liệu Khảo sát hộ gia đình tích hợp Bangladesh (BIHS 2018-2019), xác định quy mô hộ, số người lớn không đi học, tổng tiết kiệm và sự tham gia mạng lưới an sinh xã hội tác động mạnh đến việc tham gia giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật (TVET).
- Nguyễn Sóng Hiền (2013) và Nguyễn Hồng Nhung (2017) đánh giá việc thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chỉ ra các điểm nghẽn về nhận thức, điều tra nhu cầu và công tác kiểm tra, giám sát.
- Phan Chính Thức (2013) kiến nghị đổi mới đào tạo nghề theo cơ chế thị trường và bổ sung danh mục nghề.
- Nguyễn Thị Thao (2020) tổng kết 10 năm thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg, nêu rõ cả nước có gần 10 triệu người được học nghề (5,6 triệu người học sơ cấp), tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt trên 80%.
- Lê Đại Dương (2020), Phạm Thị Hoàn (2021) và Phạm Tất Dong (2022) nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề, chuyển đổi số, hoàn thiện học liệu và xây dựng danh mục nghề mới thích ứng với thị trường lao động.
- Các nghiên cứu tại địa phương cụ thể: Trần Thị Vành Khuyên (2019) tại Đồng bằng sông Cửu Long; Nguyễn Văn Đại (2012) tại Đồng bằng sông Hồng; Lê Thị Thu Hương (2020) tại vùng Tây Bắc; Hứa Thị Kiều Hoa (2021) tại Thái Nguyên; Phan Quang Ngọc (2021) tại Đắk Lắk; Trần Thị Hiền (2019) tại Hải Dương; Bùi Hồng Đăng (2017) tại Nam Định; Đỗ Thị Xuyến (2018) tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn đi trước, tập trung giải quyết khoảng trống về nghiên cứu chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn như một quy trình quản trị kinh tế xuyên suốt (từ hoạch định, tổ chức bộ máy, triển khai đến kiểm tra, đánh giá), kết hợp phân tích tương tác giữa bốn chủ thể: Nhà nước, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người lao động trong điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh Hà Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng:
- Lao động và lực lượng lao động: Căn cứ Bộ luật Lao động 2019, người lao động là người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và làm việc theo thỏa thuận. Theo phân loại của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Cơ quan Thống kê Liên hợp quốc (UNSD) năm 1993, khu vực phi chính thức tại Việt Nam có quy mô lớn (trên 18 triệu người năm 2016, khoảng 60% tập trung ở nông thôn).
- Nông thôn và lao động nông thôn: Kế thừa quan niệm của V.Staroverov (qua Tống Văn Chung, 2001) và Từ điển tiếng Việt (1999), luận án định nghĩa nông thôn là khu vực địa giới hành chính có mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng kém phát triển, trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường còn hạn chế. Lao động nông thôn là những người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, đang sinh sống và làm việc tại khu vực nông thôn. Bốn đặc trưng nổi bật của lao động nông thôn gồm: chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lực lượng lao động (năm 2020 chiếm 66,9% cả nước); chất lượng chuyên môn kỹ thuật thấp; tính chất việc làm phân tán, mang tính mùa vụ nông nghiệp; đang diễn ra xu hướng già hóa do thanh niên chuyển dịch ra đô thị.
- Đào tạo nghề: Theo Khoản 2 Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, đào tạo nghề trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để người học tìm việc, tự tạo việc làm hoặc nâng cao trình độ. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân (Quyết định số 1981/QĐ-TTg) và Khung trình độ quốc gia Việt Nam (Quyết định số 1982/QĐ-TTg) quy định giáo dục nghề nghiệp gồm 3 cấp trình độ chính (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) với hai hình thức đào tạo chính quy và thường xuyên, tổ chức theo niên chế hoặc tích lũy mô đun, tín chỉ.
- Chính sách và chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Dựa trên lý thuyết chính sách của W. Jenkins (1978), Vũ Cao Đàm (2011), Nguyễn Minh Thuyết (2011), Lê Chi Mai (2001) và Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, luận án xác định chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn là định hướng, giải pháp của Nhà nước nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Khung phân tích quy trình chính sách: Nghiên cứu xem xét chu trình chính sách gồm ba giai đoạn: (i) Xây dựng chính sách (phát hiện vấn đề, xây dựng dự thảo, ban hành văn bản); (ii) Triển khai thực hiện chính sách (tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực, thực hiện đào tạo); (iii) Đánh giá chính sách (kiểm tra, đánh giá kết quả so với mục tiêu và điều chỉnh chính sách).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu:
- Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Phương pháp định tính: Thu thập tài liệu, phân tích nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, tổng hợp số liệu thứ cấp, so sánh đối chiếu kinh nghiệm đào tạo nghề của các quốc gia và các tỉnh lân cận.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 - 2021 qua 13 bảng số liệu phản ánh cơ cấu vốn, doanh nghiệp, dân số, lực lượng lao động và trình độ đào tạo. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực tế và phân tích mô hình nhân tố ảnh hưởng qua 11 biểu đồ định lượng (từ Hình 2.1 đến Hình 2.11) về tính phù hợp của văn bản, chất lượng phân công phối hợp, năng lực đội ngũ triển khai, công tác tuyên truyền, nguồn kinh phí, sự tham gia của người dân và công tác theo dõi, kiểm tra.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Chương này tập trung hoàn thiện khung lý luận về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
- Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về lao động nông thôn, đào tạo nghề, phân biệt chính sách công và chính sách tư, làm rõ bản chất của chính sách giáo dục nghề nghiệp theo Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
- Phân tích chi tiết quy trình chính sách theo ba khâu kế tiếp:
- Hoạch định chính sách: Bắt đầu từ việc phát hiện vấn đề chính sách (chất lượng lao động nông thôn thấp, thiếu việc làm, chuyển dịch cơ cấu chậm), thu thập và xử lý thông tin cung - cầu lao động, thiết kế các phương án đào tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng và ban hành quy định.
- Triển khai thực hiện: Thành lập và vận hành bộ máy tổ chức, bố trí ngân sách, tuyển chọn đội ngũ giáo viên, đổi mới giáo trình và tổ chức dạy nghề theo nhu cầu thị trường.
- Đánh giá chính sách: Đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội, việc làm và thu nhập của người học sau khóa đào tạo, làm căn cứ điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt chính sách.
- Thiết lập khung mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, phân định các nhân tố bên trong (văn bản quy phạm, nguồn lực tài chính, năng lực cán bộ, cơ sở vật chất) và các nhân tố bên ngoài (điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm tâm lý tập quán của người dân, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp).
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế (kinh nghiệm phân bổ ngân sách và mô hình đào tạo linh hoạt tại Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh) và kinh nghiệm thực tiễn tại các tỉnh Nam Định, Hải Dương, Thái Nguyên, Đắk Lắk; từ đó rút ra bài học về đa dạng hóa ngành nghề, gắn kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra.
Chương 2: Thực trạng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam
Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng nguồn nhân lực và việc thực hiện chính sách tại địa phương:
- Về điều kiện kinh tế - xã hội và lực lượng lao động: Luận án tổng hợp hiện trạng kinh tế của tỉnh Hà Nam qua hệ thống số liệu giai đoạn 2017 - 2021. Mặc dù GRDP duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo của Hà Nam thuộc nhóm thấp ở khu vực Đồng bằng sông Hồng.
| Chỉ tiêu thống kê lao động tỉnh Hà Nam |
Tỷ lệ / Quy mô |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên có bằng cấp, chứng chỉ chung |
26,5% |
| Tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên trong tổng lao động qua đào tạo |
39,2% |
| Tỷ lệ lao động có trình độ từ sơ cấp đến cao đẳng trong tổng lao động qua đào tạo |
60,8% |
| Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực thành thị |
42,3% |
| Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực nông thôn |
15,7% |
| Tỷ lệ lực lượng lao động nông thôn so với lực lượng lao động toàn tỉnh |
Trên 66,7% (hơn 2/3) |
- Về công tác hoạch định và văn bản chính sách: Hà Nam triển khai đào tạo nghề căn cứ theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1742/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa chính sách còn mang tính rập khuôn, các văn bản kế hoạch của tỉnh chưa kịp thời tháo gỡ khó khăn về danh mục nghề và định mức hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn.
- Về tổ chức bộ máy và triển khai thực hiện: Cơ cấu quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp từ cấp tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) đến cấp huyện, xã đã được thiết lập nhưng thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành (như Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập (Trường Cao đẳng nghề Hà Nam, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện) còn thiếu trang thiết bị giảng dạy kỹ thuật hiện đại.
- Về đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng qua khảo sát: Dữ liệu phân tích từ các biểu đồ (Hình 2.1 đến 2.11) chỉ ra:
- Tính phù hợp của văn bản, kế hoạch triển khai chưa cao, chậm cập nhật biến động của thị trường lao động.
- Chất lượng phân công, phối hợp giữa cơ quan quản lý, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trên địa bàn còn lỏng lẻo.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo nghề cấp cơ sở còn thiếu về số lượng và hạn chế về năng lực tư vấn hướng nghiệp.
- Mức độ và chất lượng tuyên truyền chính sách chưa sâu rộng, nhiều lao động nông thôn chưa nắm bắt đầy đủ quyền lợi học nghề.
- Nguồn kinh phí thực hiện phụ thuộc gần như hoàn toàn vào ngân sách nhà nước, công tác xã hội hóa thu hút vốn doanh nghiệp đạt kết quả thấp.
- Tỷ lệ người dân tham gia học nghề và công tác kiểm tra, giám sát sau đào tạo còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng học xong không tìm được việc làm phù hợp.
- Đánh giá chung: Luận án chỉ ra ưu điểm là đã phổ cập một số nghề cơ bản cho lao động nông nhàn; hạn chế căn bản là tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề khu vực nông thôn chỉ đạt 15,7%, không hoàn thành mục tiêu 55% theo Quyết định 1742/QĐ-UBND, việc đào tạo chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu sử dụng của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam đến năm 2030
Dựa trên quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, chương 3 đề xuất 8 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện nội dung chính sách: Rà soát, xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh; sửa đổi danh mục nghề đào tạo theo hướng tăng tỷ trọng nghề công nghiệp chế biến, dệt may, cơ điện nông thôn, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao; điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí học nghề phù hợp với biến động giá cả thị trường.
- Nâng cao nhận thức xã hội, công chức và người lao động: Đa dạng hóa phương thức tuyên truyền thông qua các nền tảng truyền thông số, tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên); nâng cao nhận thức của người dân về việc chuyển đổi nghề nghiệp trong bối cảnh công nghiệp hóa.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự thực thi chính sách: Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ công chức làm công tác lao động - thương binh và xã hội cấp huyện, xã; chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Sắp xếp, kiện toàn và nâng cao vai trò của các cơ sở đào tạo nghề: Đầu tư cơ sở vật chất cho Trường Cao đẳng nghề Hà Nam và trung tâm giáo dục nghề nghiệp cấp huyện; chuyển đổi mạnh mẽ sang phương thức đào tạo tích lũy mô đun và tích lũy tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nông thôn học tập linh hoạt.
- Nâng cao hiệu quả triển khai của các cơ quan quản lý nhà nước: Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với các sở, ban, ngành liên quan; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và dự báo nhu cầu thị trường lao động tại địa phương.
- Đảm bảo kinh phí và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách: Phân bổ ngân sách kịp thời, minh bạch; gắn việc cấp kinh phí với kết quả và chất lượng việc làm sau đào tạo của người học.
- Tăng cường huy động nguồn lực xã hội: Ban hành chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đóng trên địa bàn các khu công nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo nghề, đặt hàng đào tạo và tiếp nhận lao động sau học nghề.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực thi chính sách: Thiết lập quy trình thanh tra, kiểm tra thường xuyên và đột xuất; xây dựng bộ chỉ số theo dõi việc làm, thu nhập của lao động nông thôn sau khi học nghề để kịp thời điều chỉnh nội dung chính sách.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế; tiếp cận chính sách như một quy trình quản lý khép kín gồm ba khâu: hoạch định, tổ chức triển khai và đánh giá chính sách.
- Xác định và phân tích rõ mối quan hệ tương tác giữa bốn nhóm chủ thể cấu thành hiệu quả của chính sách đào tạo nghề nông thôn: Nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động nông thôn.
- Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cung cấp cơ sở phân tích thực nghiệm cho việc hoàn thiện chính sách ở cấp độ địa phương.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích bức tranh toàn diện về thực trạng lực lượng lao động nông thôn và chính sách đào tạo nghề tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2023. Luận án chỉ ra các số liệu thực chứng: tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ khu vực nông thôn mới đạt 15,7%; 60,8% lao động qua đào tạo có trình độ từ sơ cấp đến cao đẳng; xác nhận tỉnh Hà Nam chưa đạt mục tiêu đề ra trong Quyết định số 1742/QĐ-UBND.
- Phân tích nguyên nhân của các hạn chế trong tổ chức bộ máy, huy động kinh phí, chất lượng đào tạo và công tác tuyên truyền tại Hà Nam thông qua khảo sát thực tế.
- Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ và có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam với tầm nhìn đến năm 2030, gắn đào tạo với nhu cầu tuyển dụng của các khu công nghiệp và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án tập trung phân tích phạm vi không gian tại tỉnh Hà Nam, do đó một số phát hiện và đánh giá nhân tố ảnh hưởng mang tính chất đặc thù cho một địa phương có diện tích tự nhiên nhỏ và đang trong tiến trình công nghiệp hóa nhanh của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nguồn dữ liệu thống kê phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo giai đoạn 2010 - 2021 của tỉnh và Tổng cục Thống kê; các dữ liệu điều tra sơ cấp chưa mở rộng đối sánh chuyên sâu với toàn bộ các tỉnh lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi phân tích so sánh chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn giữa các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tương đồng.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương thức đào tạo nghề trực tuyến, đào tạo kết hợp cho lao động nông thôn.
- Nghiên cứu định lượng dài hạn về mối quan hệ giữa đào tạo nghề nông thôn với năng suất lao động và tính bền vững của việc làm trong các doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh có thể sử dụng các kết luận, số liệu và 8 nhóm giải pháp của luận án làm căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực, ban hành chính sách hỗ trợ học nghề và nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách đến năm 2030.
- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Trường Cao đẳng nghề Hà Nam và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện có thêm tài liệu tham khảo để đổi mới chương trình đào tạo theo mô đun, tín chỉ, đồng thời chủ động liên kết với doanh nghiệp trong đào tạo và giải quyết việc làm.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Luận án là tài liệu tham khảo hệ thống về phương pháp phân tích chu trình chính sách công, quản lý kinh tế nguồn nhân lực nông thôn và kinh nghiệm thực tiễn về đào tạo nghề tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ, bằng cấp tại khu vực nông thôn tỉnh Hà Nam được luận án công bố là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê được tác giả sử dụng trong luận án, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tại khu vực nông thôn của tỉnh Hà Nam chỉ đạt 15,7%, thấp hơn nhiều so với khu vực thành thị (42,3%) và mức bình quân toàn tỉnh (26,5%).
-
Tỉnh Hà Nam có hoàn thành các chỉ tiêu đào tạo nghề giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 1742/QĐ-UBND không?
Không. Căn cứ theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê được luận án trích dẫn, tỉnh Hà Nam chưa hoàn thành các chỉ tiêu đề ra tại Quyết định số 1742/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 (vốn đặt mục tiêu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70% và qua đào tạo nghề đạt từ 55% trở lên).
-
Bốn đặc trưng cơ bản của lao động nông thôn được luận án xác định là gì?
Luận án chỉ ra bốn đặc trưng gồm: (i) Chiếm tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động cả nước (năm 2020 chiếm 66,9%); (ii) Chất lượng lao động còn thấp về chuyên môn, kỹ năng và tác phong công nghiệp; (iii) Tính chất việc làm đa dạng, dễ biến động và mang tính thời vụ nông nghiệp; (iv) Xu hướng già hóa ngày càng rõ rệt do lao động trẻ có xu hướng di cư ra các đô thị lớn.
-
Khung chu trình chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong luận án bao gồm những giai đoạn nào?
Chu trình chính sách được cấu thành từ ba giai đoạn có quan hệ mật thiết: Hoạch định (xây dựng) chính sách; Triển khai thực hiện chính sách; và Đánh giá chính sách.
-
Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn Hà Nam đến năm 2030?
Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Hoàn thiện nội dung chính sách; (2) Nâng cao nhận thức xã hội, công chức và người lao động; (3) Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự thực thi; (4) Sắp xếp, kiện toàn và nâng cao vai trò của cơ sở đào tạo nghề; (5) Nâng cao hiệu quả triển khai của cơ quan quản lý nhà nước; (6) Đảm bảo và sử dụng hiệu quả kinh phí; (7) Tăng cường huy động nguồn lực xã hội; (8) Tăng cường kiểm tra, giám sát.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam" của tác giả Tạ Thị Ngọc Bích là công trình nghiên cứu toàn diện thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, tiếp cận chính sách đào tạo nghề theo chu trình quản lý xuyên suốt từ hoạch định, thực thi đến đánh giá. Trên cơ sở làm rõ các căn cứ lý luận và phân tích thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam, luận án đã chỉ ra khoảng cách giữa mục tiêu chính sách và kết quả thực tế (tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo mới đạt 15,7%). Hệ thống 8 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước, đổi mới mạng lưới đào tạo nghề và gắn kết hiệu quả các nguồn lực xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2030.