CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 1. Dai ngộ tài chính đối với người lao động 1. Khái niệm đãi ngộ tài chính đối với người lao động - Đãi ngộ là sự thừa nhận cũng như sự nhìn nhận của doanh nghiệp cho những nỗ lực, cố gắng của người lao động. Là quá trình bù đắp các hao phí lao động của người lao động cả về vat chất lẫn tinh thần - Dai ngộ tài chính trong doanh nghiệp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài chính, bao gồm nhiều loại khác nhau:tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi, trợ cắp, cỗ phan.
- Đãi ngộ tài chính thực chất là quá trình chăm lo cuộc sống vật chất của người lao động thông qua các công cụ là tiền bạc. Thông qua đãi ngộ tài chính, doanh nghiệp khuyến khích người lao động làm việc say mê, nhiệt tình, sáng tạo và quan trọng hơn, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp 1. Các hình thức đãi ngộ tài chính đối với người lao động - Tiền lương: là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động tương ứng với số lượng, chất lượng mà người lao động mà người lao động đã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc do người sử dụng lao động giao. - Tiền thưởng: những khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động do họ có những thành tích và đóng góp vượt trên mức độ và chức trách quy định.
Trần Xuân Cau (2018, tr.256): “Phu cấp lương là khoản tiền được bổ sung ngoài tiễn lương cấp bậc hoặc tiền lương chức vụ được xác định dưới dạng hệ số phụ cấp hoặc phan trăm tăng thêm so với tiền lương tối thiểu và tiền lương cấp bậc ( tiền lương chức vụ). Nguyễn Ngọc Quân (2007 ) nêu rõ “Phúc lợi là phan thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động” 3 - Cổ phan, cổ tức: Theo khoản 3 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014: “Cổ rức được hiểu là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phan bang tién mat hodc bằng tài sản khác từ nguôn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính ”. Vai trò của đãi ngộ tài chính đối với người lao động Việc công ty đưa ra những đãi ngộ tài chính tốt đối với người lao động đó không chỉ mang lại sự thỏa mãn về vật chất mà còn kích thích nâng cao tỉnh thần làm việc của người lao động. Như đã biết, theo tháp nhu cầu của Maslow, khi thỏa mãn được nhu cầu tối thiểu là đủ cơm ăn áo mặc thì họ sẽ có điều kiện đòi hỏi nhu cầu cao hơn là có một đời sống chất lượng hơn và tỉnh thần thoải mái hơn đề làm việc hiệu quả hơn.
Một công cụ tài chính hiệu quả như vậy có rất nhiều vai trò: Thứ nhất, thu hút được nhiều lao động giỏi phù hợp với yêu cầu công việc mà tô chức đặt ra, gìn giữ và động viên lao động thực hiện công việc tốt nhất. Thứ hai, giúp người lao động không chỉ đáp ứng được cuộc sống sinh hoạt hằng ngày mà còn đáp ứng được chất lượng cuộc sống tốt hơn như mua sắm, ăn uống, đi chơi. làm thúc day niềm yêu thích trong công việc của người lao động Thứ ba, ché độ. đãi ngộ tài chính tốt là cầu nối gắn kết người lao động gần hơn với doanh nghiệp.
Bởi họ thấy được giá trị của mình tạo ra cho công ty được công nhận, đền bù xứng đáng. Ngoài ra, họ còn được quan tâm tới sức khỏe, nhà ở, điều kiện sống, tới đời sống tỉnh thần kịp thời từ đó họ muốn được cống hiến và sẵn sàng bảo vệ tô chức. Thứ tr, tạo niềm tin vững chắc đối với người lao động tập trung làm việc hiệu quả, tập trung xây dựng môi trường văn hóa trong doanh nghiệp. Từ đó thé hiện bản thân và năng lực của mình nhiều hơn Hiện nay, nhu cầu của con người đã dan vượt xa những điều kiện tối thiểu không còn “ ăn no mặc ấm” mà sang những điều kiện tốt hơn gọi nôm na là “ ăn sung mặc sướng”, quyền được tôn trọng và thể hiện bản thân mình.
Vậy nên, người lao động có quyền đòi hỏi một chế độ đãi ngộ đúng với năng lực của mình và doanh nghiệp cũng nên coi người lao động một phan tài sản của mình 1. Chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động trong doanh nghiệp 1. Khái niệm chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động trong doanh nghiệp Theo PGS. Mai Ngọc Anh (2017, Tr.
360) nêu rõ “ Chính sách là quan điểm, phương hướng và cách thức chung định hướng hành động của hé thống để giải quyết những van đề lặp đi lặp lại, nhằm thực hiện mục tiêu của bộ phận theo định hướng, mục tiêu tổng thể của hệ thống đó. Chính sách là những quy định chung dé hướng tư duy và hành động khi ra quyết định thể hiện các quan điển và giá trị của tô chức” Chính sách đãi ngộ tài chính là những chính sách về tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, trợ cấp. nhằm chăm lo đời sống vật chất tỉnh thần cho người lao động, từ đó họ có thé nỗ lực phan đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Mục tiêu của chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động trong doanh nghiệp Có thé thay rằng, có một chế độ đãi ngộ tài chính đúng đắn và hiệu qua thì doanh nghiệp sẽ đạt được nhiều mục tiêu mình mong muốn: Thứ nhất, thông qua đãi ngộ tài chính sẽ thê hiện được sự ghi nhận của doanh nghiệp về những nỗ lực mà người lao động đã phải bỏ ra để hoàn thành công việc Thứ hai, thu hút được những lao động chất lượng từ thị trường lao động về làm việc cho mình và sẽ duy trì được nguồn lao động gắn bó lâu hơn với doanh nghiệp từ đó giảm tỷ lệ chuyền việc, bỏ việc.
Thứ ba, duy trì môi trường làm việc công bằng giữa những người lao động Thứ tw, doanh nghiệp có thé dé dàng hoạch định, dự toán trước được nguồn ngân sách từ đó kiểm soát tài chính của doanh nghiệp hiệu quả hơn 1. Nội dung của chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động trong doanh nghiệp 1. Chính sách tiền lương và phụ cấp theo lương a, Chính sách tiền lương - Khái niệm: Có thé nói chính sách tiền lương là một công cụ đãi ngộ tài chính quan trọng nhất trong việc tạo động lực cho nhân viên đối với mỗi doanh nghiệp bởi nó không chỉ đơn giản là tiền mà đó còn là sự ghi nhận của doanh nghiệp về sự nỗ lực của nhân viên. - Mục tiêu của chính sách tiền lương: tạo ra một hệ thống trả công thỏa đáng, công bằng cho người lao động cũng như chủ doanh nghiệp.
Mục tiêu hướng tới của việc trả lương là làm cho người lao động sẵn lòng làm việc và mong muốn được cống hiến cho doanh nghiệp. - Các hình thức trả lương Trong thực tiễn hiện nay, các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt nhiều hình thức trả lương cho lao động tùy và điều kiện và tính chất lao động cụ thé từng nơi, từng ngành có 2 hình thức trả lương chủ yếu: trả lương theo kết quả công việc và trả lương theo thời gian. + Đối với hình thức trả lương theo kết quả công việc: tiền lương dựa vào số lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc theo doanh thu mà nhân viên bán ra. Ưu điểm, nhược điểm của hình thức trả lương theo kết quả công việc: Ưu điểm: Người lao động có thé thấy được mối quan hệ trực tiếp giữa tiền lương nhận được với chất lượng sản phẩm mà họ làm ra, do đó có thé kích thích nâng cao năng suất lao động và tính chủ động của lao động.
Nhược điểm: Trả lương theo sản phẩm đòi hỏi phải đảm bảo việc định mức chính xác cấp bậc công việc. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải định mức lao động và kiểm định chất lượng sản phẩm thật chính xác đề việc trả lương phát huy vai trò tích cực của nó. Các hình thức trả lương theo kết quả công việc: Chế độ trả hương trực tiếp cá nhân 6 Công thức tính: TL,, = DG,, * SP, Trong đó, SPụy: Số lượng sản phẩm sản xuất đảm bảo chất lượng. ĐG„: Don giá san phẩm (Đơn giá mỗi sản phẩm do Trưởng bộ phận sản xuất xét duyệt cụ thể với từng sản phẩm) Đối với cách trả lương trực tiếp cá nhân sẽ kích thích tăng năng suất lao động cá nhân vì tiền lương mà người lao động nhận được tỉ lệ thuận với sản lượng mà họ làm ra.
Nhưng chính vì thế mà lại làm hạn chế tính tập thể, sự tương trợ lẫn nhau. Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng: Ở chế độ này thì ngoài việc tính tiền lương theo đơn giá bình thường thì công nhân sẽ được nhận thêm tiền thưởng theo mức độ hoàn thành công việc. Từ đó, kích thích nhân viên nâng cao năng suất lao động, hoàn thành vượt mức sản lượng được giao nhưng doanh nghiệp cũng phải lưu ý không vì công nhân có xu hướng tăng năng suất lao động mà nâng mức sản lượng mục tiêu lên dễ gây tác động ngược lại so với ưu điểm của chế độ trả lương này. Hơn nữa, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định chính xác ty lệ thưởng dé việc trả lương hiệu quả.
Công thức tính: TLy= TL.) + TL¿; x (m x h) : 100 Trong đó, TL: Tiên lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định/tiền lương cơ bản mà doanh nghiệp đã thỏa thuận với người lao động. m: là phần trăm được thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng h: là phần trăm vượt mức chỉ tiêu thưởng + Đối với hình thức trả lương theo thời gian: là mức tiền lương mà lao động nhận được căn cứ vào mức lương mức lương đã được xác định cho công việc và thời gian thực tế làm việc ( giờ hoặc ngày). Phạm vi áp dụng hình thức trả lương theo thời gian: Theo Ths. Nguyễn Vân Diém (2007, tr.205) thì “Tiền công trả theo thời gian thường được áp dụng cho các công việc sản xuất nhưng khó định mức cụ thê hoặc các công việc doi hỏi chất lượng cao, các công việc mà năng suất, chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào máy móc, thiết bị hay các hoạt động tạm thời, sản xuất thử.
” Ưu điểm và nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian Ưu điểm của hệ thống này là dễ hiểu, dễ quản lý, tạo điều kiện cho nhân viên cũng như quản lý có thê tính được mức lương nhận được một cách dễ đàng.