Khóa Luận Tốt Nghiệp: Chiết Xuất Hợp Chất Sinh Học Từ Hạt Bình Bát

Chuyên khảo phân tích Kl duong thi le hang, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại Học Tôn Đức Thắng

Chuyên ngành

Công Nghệ Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

69
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. SƠ LƯỢC VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.2. Đặc điểm thực vật

1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ACETOGENINS TRONG HẠT HỌ MÃNG CẦU

1.4. NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐỂ DIỆT CÔN TRÙNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1. Chế phẩm diệt côn trùng sinh học

1.4.2. Xu hướng sử dụng chế phẩm diệt côn trùng trong nước và trên thế giới

1.4.3. Giải thích một số thuật ngữ liên quan

1.4.4. Cách tác động của một số nhóm thuốc phổ biến

1.5. CÁC HỢP CHẤT THỨ CẤP TRONG THỰC VẬT VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG TRONG BẢO VỆ THỰC VẬT

1.6. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT HÓA THỰC VẬT CỦA MỘT CÂY

1.6.1. Lựa chọn nghiên cứu trên một loài cây (của một họ)

1.6.2. Xác định tên hóa học cho cây

1.6.3. Xử lý mẫu sau thu hái

1.6.4. Dung môi để chiết tách hợp chất ra khỏi mẫu cây

1.6.5. CÁC KỸ THUẬT CHIẾT TÁCH HỢP CHẤT RA KHỎI CÂY

1.6.5.1. Kỹ thuật chiết lỏng – lỏng (liquid – liquid extraction)
1.6.5.2. Kỹ thuật chiết rắn – lỏng

1.6.6. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ ĐỘC CẤP TÍNH LC50 TRÊN ẤU TRÙNG MUỖI VÀ SÂU TƠ

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1. NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

2.2. THỬ HOẠT TÍNH TRÊN HẠT THÔ

2.2.1. Tiến hành thí nghiệm

2.2.2. Kết quả thử hoạt tính trên hạt thô

2.3. KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

2.3.1. Xử lí nguyên liệu

2.3.2. Khảo sát sự hiện diện của các chất có hoạt tính sinh học bằng các thuốc thử hóa học

2.4. ĐIỀU CHẾ CAO CHO TỪNG PHÂN ĐOẠN VÀ THỬ HOẠT TÍNH TRÊN CAO THÔ

2.4.1. Chiết tách các hợp chất ra khỏi hạt và lấy cao cho từng phân đoạn

2.4.2. Khảo sát hoạt tính sơ bộ của cao chiết thô từ 5 phân đoạn trên ấu trùng muỗi

2.5. KHẢO SÁT BẰNG SẮC KÝ LỚP MỎNG

2.5.1. Chuẩn bị tấm bản mỏng, dung dịch mẫu, dung dịch giải ly

2.5.2. Giải ly bản mỏng

2.5.3. Hiện hình các vết sau khi giải ly

2.5.4. Kết quả giải ly bản mỏng

2.6. PHÂN TÁCH BẰNG SẮC KÝ CỘT

2.6.1. Chọn chất hấp thu và dung môi nhồi cột

2.6.2. Nhồi cột, tiền hấp thu và nạp mẫu

2.6.3. Theo dõi quá trình giải ly cột

2.7. THỬ ĐỘC TÍNH CỦA CAO CHIẾT TỪ HẠT BÌNH BÁT THÔNG QUA CHỈ SỐ LC50 TRÊN ẤU TRÙNG MUỖI

2.7.1. Thử hoạt tính

2.7.2. Tiến hành thí nghiệm

2.7.3. Kết quả thử độc tính của chế phẩm trên ấu trùng muỗi

2.8. THỬ NGHIỆM ĐỘC TÍNH CỦA CAO CHIẾT TRÊN SÂU TƠ (plutella xylostella) ĂN RAU THÔNG QUA HỆ SỐ NGÁN ĂN VÀ GIÁ TRỊ LC50

2.8.1. Nguyên tắc và phương pháp

2.8.2. Kết quả thử nghiệm độc tính trên sâu tơ

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHỤ LỤC CHO BẢNG 2.7

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiết Xuất Hợp Chất Sinh Học Từ Hạt Bình Bát

Hạt bình bát, thuộc họ Annonaceae, chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Việc chiết xuất các hợp chất này không chỉ giúp tận dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và môi trường. Nghiên cứu cho thấy các hợp chất từ hạt bình bát có khả năng diệt côn trùng hiệu quả, mở ra hướng đi mới trong việc phát triển chế phẩm sinh học an toàn.

1.1. Đặc Điểm Của Hạt Bình Bát

Hạt bình bát có hình dạng đặc trưng và chứa nhiều acetogenins, một nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh. Những hợp chất này có khả năng ức chế sự phát triển của côn trùng và có tiềm năng ứng dụng trong nông nghiệp.

1.2. Lợi Ích Của Việc Chiết Xuất Hợp Chất Từ Hạt Bình Bát

Chiết xuất hợp chất từ hạt bình bát không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn cung cấp giải pháp an toàn cho sức khỏe con người. Các chế phẩm sinh học từ hạt bình bát có thể thay thế cho thuốc trừ sâu hóa học.

II. Vấn Đề Trong Việc Sử Dụng Thuốc Diệt Côn Trùng Hóa Học

Việc lạm dụng thuốc diệt côn trùng hóa học gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường. Dư lượng thuốc trong thực phẩm và nước uống là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Do đó, cần tìm kiếm các giải pháp thay thế an toàn hơn.

2.1. Tác Động Tiêu Cực Của Thuốc Diệt Côn Trùng Hóa Học

Sử dụng thuốc diệt côn trùng hóa học có thể dẫn đến ngộ độc cấp tính và mãn tính. Dư lượng thuốc trong thực phẩm có thể gây ra các bệnh lý nghiêm trọng, bao gồm ung thư.

2.2. Nhu Cầu Cần Có Giải Pháp Thay Thế

Cần phát triển các chế phẩm diệt côn trùng sinh học từ thực vật như hạt bình bát để giảm thiểu tác động tiêu cực của thuốc hóa học. Giải pháp này không chỉ an toàn mà còn hiệu quả trong việc kiểm soát sâu bệnh.

III. Phương Pháp Chiết Xuất Hợp Chất Sinh Học Từ Hạt Bình Bát

Phương pháp chiết xuất hợp chất sinh học từ hạt bình bát bao gồm các bước như lựa chọn nguyên liệu, sử dụng dung môi phù hợp và áp dụng các kỹ thuật chiết xuất hiện đại. Các hợp chất được chiết xuất sẽ được phân tích để đánh giá hoạt tính sinh học.

3.1. Quy Trình Chiết Xuất Hợp Chất

Quy trình chiết xuất bao gồm việc ngâm hạt bình bát trong dung môi để hòa tan các hợp chất có hoạt tính. Sau đó, các hợp chất này sẽ được tách ra và tinh chế.

3.2. Kỹ Thuật Phân Tích Hoạt Tính Sinh Học

Sau khi chiết xuất, các hợp chất sẽ được thử nghiệm để đánh giá khả năng diệt côn trùng. Phương pháp phân tích Probit sẽ được sử dụng để xác định độ độc của các hợp chất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hợp Chất Chiết Xuất Từ Hạt Bình Bát

Hợp chất chiết xuất từ hạt bình bát đã được thử nghiệm và chứng minh có khả năng diệt côn trùng hiệu quả. Các nghiên cứu cho thấy các chế phẩm này có thể được sử dụng trong nông nghiệp để kiểm soát sâu bệnh mà không gây hại cho môi trường.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hoạt Tính Diệt Côn Trùng

Nghiên cứu cho thấy các hợp chất từ hạt bình bát có khả năng diệt côn trùng cao, đặc biệt là đối với ấu trùng muỗi và sâu tơ. Kết quả thử nghiệm cho thấy hiệu quả diệt côn trùng vượt trội so với các chế phẩm hóa học.

4.2. Tiềm Năng Thị Trường Của Chế Phẩm Sinh Học

Chế phẩm sinh học từ hạt bình bát có tiềm năng lớn trong thị trường nông nghiệp. Sự an toàn và hiệu quả của chúng sẽ thu hút sự quan tâm của nông dân và các nhà sản xuất thực phẩm.

V. Kết Luận Về Chiết Xuất Hợp Chất Sinh Học Từ Hạt Bình Bát

Chiết xuất hợp chất sinh học từ hạt bình bát không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe con người mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Việc phát triển các chế phẩm sinh học từ hạt bình bát là một hướng đi tiềm năng trong nông nghiệp hiện đại.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về chiết xuất hợp chất sinh học từ hạt bình bát cần được tiếp tục mở rộng để khám phá thêm nhiều ứng dụng mới. Các nghiên cứu sâu hơn sẽ giúp tối ưu hóa quy trình chiết xuất và nâng cao hiệu quả diệt côn trùng.

5.2. Khuyến Khích Sử Dụng Chế Phẩm Sinh Học

Khuyến khích nông dân và các nhà sản xuất thực phẩm sử dụng chế phẩm sinh học từ hạt bình bát sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Đây là một bước tiến quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:TS. Nguyễn PhướcThành 1. SƠ LƯỢC VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1.1 Tên gọi Cây bình bát có tên khoa học là Annona reticulata hay còn gọi là nê thuộc họ na Annonaceae. Giới: Thực vật (Plantae) Ngành: Thực vật hạt kín(Magnoliophyta) Lớp: Thực vật hai lá mầm (Magnoliopsida) Bộ: Ngọc lan (Magnoliales) Họ: Na (Annonaceae) Chi: Na (Annona) Loài: Bình bát (Annona reticulata) 1.2 Đặc điểm thực vật Cây gỗ nhỡ, sớm hay nửa rụng lá.

Thân cao 2 – 5 m, thậm chí đến 10 m. Lá đơn, mọc so le, nhọn hai đầu, có 8 - 9 cặp gân phụ, dài 10–15 cm và rộng 5–10 cm. Hoa vàng, hai vòng cánh, nhiều nhị đực và tâm bì. Quả hình tim (quả kép, như các loại na), mặt ngoài có từng ô 5 góc mở; thịt quả trắng hoặc hơi hồng, ăn được.

Hạt có tính sát khuẩn.3 Phân bố sinh thái Có nguồn gốc từ Trung Mỹ, Nam Mexico, Brazil và Peru. Thường phổ biến ở vùng đất thấp, có khí hậu nóng và ẩm. Loài này thường mọc hoang tại nhiều khu vực trên thế giới như Ấn Độ, Úc và châu Phi. Tại Việt Nam, thường mọc ven bờ kênh, rạch có nước phèn, nước lợ ở Nam Bộ.

Do chịu được phèn nên có thể làm gốc ghép cho mãng cầu xiêm. 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:TS. Nguyễn PhướcThành 1.4 Công dụng Theo tờ Diet Health Club, trái bình bát ngoài vị ngọt thanh còn chứa: vitamin C giúp chống gốc tự do gây lão hóa sớm; vitamin A giúp da và tóc khỏe, hỗ trợ thị lực; vitamin B6, magnésium, potassium, chất xơ tốt cho hệ tim mạch, hệ tiêu hóa, có tác dụng lợi tiểu và giảm trầm cảm; có tính giảm co thắt, giảm a xít tại các khớp xương. ăn nhi Theo kinh nghiệm dân gian, trái bình bát chín ều trị được bệnh khí hư (huyết trắng) ở phụ nữ, chứng thiếu máu.

Trái bình bát xanh có chứa nhiều tannin, được sấy khô, nghiền thành bột dùng chữa tiêu chảy và bệnh lỵ. Vỏ cây giã nát dùngđ ắp quanh nướu răng để làm giảm nhức răng. Nước sắc vỏ cây bình bát được dùng như thức uống giải nhiệt. Hột bình bát từ những trái già, giã nhỏ, nấu với nước làm nước gội đầu (không nên để nước bắn vào mắt), hoặc ngâm quần áo để trừ chí, rận.

Ngoài ra, hột bình bát đốt thành tro, trộn với dầu dừa bôi chữa ghẻ rất hay. Nhưng lưu ý là t ất cả các cách nói trên đều phải tham khảo ý kiến nhà chuyên môn khi áp dụng. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ACETOGENINS TRONG HẠT HỌ MÃNG CẦU[2,3,4] Acetogenins là một nhóm lớn các polyketide (C32 hoặc C34 acid béo) có cấu trúc độc đáo, hợp chất này được tìm thấy trong họ Annonaceae, trong đó bao gồm cả hai chi Annona và Asimina. Các hợp chất này ức chế mạnh chất của ty lạp thể (phức tạp) cũng như các tế bào chất (Kỵ khí) sản xuất adenosine triphosphate (ATP) và nucleotide.

Các hợp chất Acetogenin thể hiện độc tố mạnh mẽ và hiển thị trong cơ thể chống ung thư, diệt côn trùng, thuốc chống sốt rét, kháng virus , và kháng khuẩn…cho thấy nhiều khả năng ứng dụng hữu ích. Về mặc thương mại, hợp chất này có thể sử dụng dùng làm thuốc trừ sâu bằng cách phun xịt trực tiếp hoặc bổ sung vào chế độ ăn. Ứng dụng và sản phẩm thương mại bao gồm một loại dầu gội để điều trị nhiễm chấy rận, bọ chét, ve, một loạt các thuốc xịt diệt côn trùng[2]. 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:TS.

Nguyễn PhướcThành Acetogenins có tác dụng là chất độc tác dụng chậm và đặc biệt hiệu quả chống lại côn trùng nhai [3]. Các hợp chất Acetogenin độc hại đối với một số côn trùng có hại, bao gồm cả gián, Colorado khoai tây, bọ cánh cứng, ấu trùng loài ruồi, bọ cánh cứng đậu Mexico và ấu trùng, đậu lá bọ cánh cứng, ấu trùng muỗi, nhện hai đốm , ve, bọ cánh cứng dưa chuột sọc, sâu đục thân ngô, dưa hoặc bông rệp vừng, và giun tròn [4 – 7]. Các nghiên cứu trước đây[8,9] đã xác đ ịnh được hơn 40 Acetogenins từ các bộ phận khác nhau của các cây thuộc họ mãng cầu, trong đó riêng về hạt đã có 23 Acetogenins phân lập từ hạt của họ này được công bố đó là uvarigrandin A (1), squamocin (2), motrilin (3), bullatacin (4), neo-expoxyrolin (5), neo- desacetyluvaricin (6), annonareticin (7), epoxyrolin B (8), murisolin(9), squamostatin C (10), annoglaxin (11), squamin-A (12), erythritol (13), D,L-threitol (14), D-mannitol (15), stigmasterol(16), heptadecanoic acid (17), nonadecanoic acid (18),stearic acid (19)[8], dieposabadelin (20), squamocenin (21), lepirenin (22) và dotistenin (23)[9] (1-19) [8]Xiang Li, Xiao-Ling Chen, Jian-Wei Chen,and Dong-Dong Sun Annonaceous acetogenins from the seeds of Annona squamosa Chemistry of Natural Compounds, Vol. 1, 2010 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:TS.

Nguyễn PhướcThành (20-23) [9]Annonaceous acetogenins: Precursors from the seeds of Annona squamosa Phytochemistry LettersVolume 2, Issue 2 , 29 April 2009, Pages 72–76 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:TS. Nguyễn PhướcThành 1.NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐỂ DIỆT CÔN TRÙNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 1. Chế phẩm diệt côn trùng sinh học Những chế phẩm sinh học được sản xuất ra từ các loại thảo dược hay các chủng vi sinh vật được nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng khác nhau theo phương pháp thủ công, bán thủ công hoặc phương pháp lên men công nghiệp để tạo ra những chế phẩm có chất lượng cao, có khả năng phòng trừ được các loại sâu, bọ gây hại cây trồng nông, lâm nghiệp. Thật ra các loại thuốc trừ sâu sinh học đã được bà con nông dân sử dụng từ lâu đời như một kinh nghiệm sống.

Ví dụ như: lá sầu đâu (xoan đào), cây thuốc cá, mủ đu đủ, mủ xương rồng, mủ vú sữa. đã được bà con sử dụng từ bao đời nay để diệt sâu bọ, cua, ốc cắn phá cây trồng. Tuy nhiên, việc sử dụng các loại cây, lá trên để diệt trừ sâu bọ gây hại đòi hỏi rất nhiều công sức và thời gian. Để khắc phục khó khăn đó, các nhà khoa học trên thế giới đã đ ầu tư nghiên cứu để chiết xuất ra các hoạt chất, tạo thành một dòng các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, chủ yếu là trừ sâu, trừ nấm bệnh và kích thích sinh trưởng như khuẩn Bacillus thuringiensis (BT), nấm Trichoderma, hoạt chất Azadirachtin, bột neem (chiết xuất từ cây neem - xoan đào), Karanjin - chiết xuất từ cây hoa đào Ấn Độ, Matrine - chiết xuất từ cây khổ sâm, Saponin - bã trà, abamectin, emamectin benzoate.

và hoạt chất được sản xuất để diệt trừ sâu, bọ mới đây nhất là hoạt chất Methylamine avermectin. Các dòng sản phẩm này có cơ chế hết sức đa dạng như gây độc hệ thần kinh, gây rối loạn tiêu hóa, hay cản trở quá trình lột xác của sâu bọ. có hiệu quả trên hầu hết các loại sâu bọ trên đồng ruộng. Xu hướng sử dụng chế phẩm diệt côn trùng trong nước và trên thế giới Tỷ lệ số người mắc bệnh ung thư ở Việt Nam do báo thanh niên điều tra cho thấy ngày càng tăng.

Bệnh ung thư do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng phổ biến nhất là những nguy cơ từ nguồn thức ăn và nước uống mà người Việt Nam sử dụng hàng ngày. 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:TS. Nguyễn PhướcThành Người Việt chúng ta ăn nhiều rau và đặc biệt ưa thích ăn rau sống. Trong khi đó, việc sử dụng tràn lan các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học như hiện nay trên đồng ruộng sẽ dẫn đến nguy cơ chúng ta ăn phải các loại nông sản còn dư lượng thuốc quá nhiều, đó là nguyên nhân gây ra ngộ độc cấp hay tích lũy dần trong cơ thể sinh ra các bệnh tật sau này, đặc biệt là bệnh ung thư rất lớn.

Vấn đề này đang được cả xã hội và các cấp quản lý xem như là một hồi chuông báo động ở mức cao nhất. Trong khi đó, sử dụng chế phẩm có nguồn gốc sinh học lại không gây ra những hậu quả như trên do thời gian cách ly ngắn, an toàn đối với người sử dụng nên loại thuốc này đang được bà con nông dân và các cấp quản lý đặc biệt chú ý. Tăng cường sử dụng chế phẩm sinh học đang là xu hướng chung của VN và thế giới. Các chế phẩm sinh học có các ưu đ iểm như: không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng.

Không gây ô nhiễm môi trường sinh thái, cân bằng hệ sinh thái, góp phần tăng độ phì nhiêu của đất, có tác dụng tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khả năng đề kháng bệnh của cây trồng mà không làm ảnh hưởng đến môi trường. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong danh mục các loại chế phẩm có nguồn gốc sinh học có gần 500 sản phẩm sinh học được phép lưu hành, trong đó có 300 loại thuốc trừ sâu và 98 sản phẩm thuốc trừ bệnh. Một số sản phẩm tiêu biểu như chế phẩm từ nhân hạt cây neem hiện nay đã đư ợc đưa vào ứng dụng rộng rãi trong công tác BVTV, có hiệu lực phòng trừ nhiều loại sâu hại trên cây trồng như lúa, rau màu, cây công nghiệp, cây ăn trái, hoa kiểng. Loại thuốc có nguồn gốc thảo mộc này không tạo nên tính kháng của dịch hại, không ảnh hưởng đến thiên địch và không để lại dư lượng trên cây trồng.

Thuốc tác động đến côn trùng gây hại bằng cách gây sự ngán ăn, xua đuổi, ngăn sự lột xác của côn trùng cũng như ngăn cản sự đẻ trứng là giảm khả năng sinh sản. Tuy nhiên, hiện nay việc nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng trừ sâu hại ở Việt Nam chủ yếu ở trong phòng thí nghiệm và quy mô sản xuất thử 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:TS. Nguyễn PhướcThành nên giá thành còn cao, thời gian bảo quản các chế phẩm có nguồn gốc sinh học ngắn nên dẫn tới khó khăn trong việc bảo quản, lưu thông, phân phối và sử dụng. Giải thích một số thuật ngữ liên quan 1.

Nồng độ, liều lượng - Nồng độ: lượng thuốc cần dùng để pha loãng với 1 đơn vị thể tích dung môi, thường là nước. - Liều lượng: lượng thuốc cần áp dụng cho 1 đơn vị diện tích (đơn vị tính là kg/ha, lít/ha ). Dịch hại: là những sinh vật, vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản, làm thất thu năng suất hoặc làm giảm phẫm chất nông sản. Các loài dịch hại thường thấy là sâu, bệnh, cỏ dại, chuột, cua, ốc, tuyến trùng, nhện.

Phổ tác động: là nhiều loài dịch hại khác nhau mà loại thuốc đó có thể tác động đến. - Phổ rộng: thuốc có thể trừ được nhiều dịch hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ