Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) năm 2014 được ban hành và đi vào thực tiễn hơn 8 năm, mang lại hành lang pháp lý quan trọng điều chỉnh các quan hệ tài sản giữa vợ chồng cũng như giữa vợ chồng với người thứ ba. Chế định chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân đã đáp ứng nhu cầu tổ chức kinh tế, sản xuất, kinh doanh độc lập của từng cá nhân trong gia đình hiện đại. Tuy nhiên, quá trình thực thi bộc lộ nhiều bất cập: chế định tài sản theo thỏa thuận lần đầu được ghi nhận với số lượng điều luật còn khiêm tốn; việc xác định trách nhiệm tài sản với người thứ ba còn phức tạp; thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân (TAND) nhiều vụ việc phải trải qua nhiều cấp xét xử do quy định mang tính định tính; hoạt động công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản tại các Tổ chức hành nghề công chứng (TCHNCC) còn lúng túng. Trong bối cảnh các cơ quan chức năng đang tổng kết, đánh giá Luật HN&GĐ năm 2014, việc nghiên cứu toàn diện đề tài này là yêu cầu cấp thiết.

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Mục tiêu nghiên cứu:
      1. Góp phần đưa ra những ý kiến về các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chế định chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
      2. Đưa ra các phân tích, đánh giá và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện chế định chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
    • Nhiệm vụ nghiên cứu:
      1. Khái quát những vấn đề lý luận chung về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
      2. Phân tích các quy định của pháp luật hiện hành (trọng tâm là Luật HN&GĐ năm 2014) về quyền yêu cầu, phương thức, hiệu lực, hậu quả pháp lý và các trường hợp vô hiệu.
      3. Đánh giá thực tiễn thực hiện tại hệ thống TAND và các TCHNCC; chỉ ra thành tựu, hạn chế, vướng mắc.
      4. Đề xuất các nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm lý luận, quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ tài sản của vợ chồng qua các thời kỳ; thực tiễn xét xử của TAND, hoạt động công chứng tại các TCHNCC và các hồ sơ vụ việc thực tế.
    • Phạm vi nghiên cứu:
      • Về nội dung: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam gồm Luật HN&GĐ năm 2000, Luật HN&GĐ năm 2014, Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015, Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khóa luận tập trung vào chế định chia tài sản chung theo Luật HN&GĐ năm 2014.
      • Về không gian và thời gian: Phân tích các vụ việc thực tế tại Tòa án và TCHNCC từ năm 2020 đến nay (văn bản giới hạn không nghiên cứu các quan hệ tài sản có yếu tố nước ngoài).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

  • Khung lý thuyết, khái niệm và văn bản pháp luật sử dụng:

    • Cơ sở lý luận: Lý luận về quyền sở hữu tài sản của công dân; nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng; chế độ sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng; bản chất của giao dịch dân sự và phân định tài sản chung - riêng.
    • Hệ thống văn bản pháp luật sử dụng: Hiến pháp năm 2013 (Điều 32, Điều 33); BLDS năm 2015 (Điều 105, Điều 219, Điều 43); Luật HN&GĐ năm 2014 (các Điều 3, 13, 19, 33, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 57, 59, 65, 68, 69, 71); Luật HN&GĐ năm 2000, 1986, 1959; Nghị định số 70/2001/NĐ-CP; Nghị định số 126/2014/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP; Nghị quyết số 35/2000/QH10; Luật Thi hành án dân sự và Luật Doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, quan điểm đường lối chính sách của Đảng.
    • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
      • Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm pháp luật nhằm làm rõ nội dung điều luật.
      • Phương pháp so sánh luật học để đối chiếu các giai đoạn lập pháp (phong kiến, Pháp thuộc, miền Nam trước 1975, giai đoạn 1945 đến nay).
      • Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thực tiễn từ ngành Tòa án và các TCHNCC.
      • Phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) thông qua các hợp đồng công chứng và bản án thực tế.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ lịch sử.
    • Số liệu thống kê từ TAND và TCHNCC (trình bày tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2).
    • Hồ sơ công chứng thực tế tại các Văn phòng công chứng: VPCC Phạm Thị Thủy Mai, VPCC Nguyễn Khánh, VPCC Nguyễn Đức Long (thành phố Hải Phòng).
    • Các công trình chuyên khảo, giáo trình, bài báo khoa học của các chuyên gia pháp lý (Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Cúc, Nguyễn Ngọc Điện, Đoàn Thị Phương Diệp, Thái Thanh Huyền, Nguyễn Quang Hương, Nguyễn Thị Thúy Hà, Vương Thị Minh Huệ...).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Chương này tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận nền tảng và tiến trình lịch sử lập pháp về chế định chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

  • Hệ thống khái niệm cơ bản:

    • Thời kỳ hôn nhân: Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân (do ly hôn hoặc một bên chết/bị tuyên bố chết). Trường hợp kết hôn không đúng thẩm quyền hoặc sống chung như vợ chồng không đăng ký được xử lý theo quy định riêng (Nghị quyết 35/2000/QH10).
    • Tài sản chung của vợ chồng: Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được thừa kế/tặng cho chung hoặc thỏa thuận là tài sản chung (Khoản 1 Điều 33 Luật HN&GĐ năm 2014).
    • Khái niệm chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân: Tác giả xây dựng định nghĩa: Là việc vợ chồng thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án quyết định chuyển một phần hoặc toàn bộ tài sản chung thành tài sản riêng của mỗi bên mà không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân trước pháp luật, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của vợ chồng và người thứ ba.
  • Đặc điểm và ý nghĩa pháp lý:

    • Đặc điểm: (1) Không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân và quyền, nghĩa vụ nhân thân giữa vợ chồng; (2) Không làm chấm dứt chế độ tài sản chung theo luật định đối với các tài sản hình thành sau này.
    • Ý nghĩa: Hạn chế xung đột gia đình mà không cần ly hôn; bảo đảm quyền tự do kinh doanh và độc lập tài chính theo Hiến pháp 2013; bảo vệ quyền lợi của người thứ ba khi giao kết hợp đồng; tạo căn cứ pháp lý giải quyết tranh chấp.
  • Sơ lược tiến trình phát triển pháp luật Việt Nam:

Giai đoạn lịch sử Văn bản tiêu biểu Quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Phong kiến Quốc triều Hình luật, Hoàng Việt luật lệ Có quy định rải rác về tài sản vợ chồng nhưng chưa ghi nhận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
Pháp thuộc Dân luật Bắc Kỳ 1931, Dân luật Trung Kỳ 1936 Chỉ quy định phân chia tài sản khi hôn nhân chấm dứt (ly hôn), chưa ghi nhận chia trong thời kỳ hôn nhân.
Miền Nam (1954–1975) Luật Gia đình 1959, Bộ Dân luật Sài Gòn 1972 Quy định chế độ biệt sản/ly thân, chưa có chế định chia tài sản chung khi hôn nhân đang tồn tại bình thường.
Giai đoạn 1945–1985 Sắc lệnh 97/1950, Luật HN&GĐ năm 1959 Áp dụng chế độ toàn sản, không thừa nhận tài sản riêng và không quy định chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
Luật HN&GĐ 1986 Luật HN&GĐ năm 1986 (Điều 18, 42) Lần đầu tiên ghi nhận: khi hôn nhân tồn tại, nếu có lý do chính đáng có thể chia tài sản, nhưng bắt buộc Tòa án công nhận.
Luật HN&GĐ 2000 Luật HN&GĐ 2000 (Điều 29), Nghị định 70/2001/NĐ-CP Cho phép thỏa thuận chia khi đầu tư kinh doanh riêng hoặc có lý do chính đáng; văn bản dưới luật hướng dẫn hiệu lực/vô hiệu.
Luật HN&GĐ 2014 Luật HN&GĐ 2014 (Điều 38–42) Mở rộng quyền tự do thỏa thuận, không bắt buộc chứng minh lý do chính đáng; luật hóa đầy đủ các quy định về hiệu lực và vô hiệu.

Chương 2: Nội dung quy định của pháp luật hiện hành về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Chương 2 phân tích chuyên sâu các điều khoản của Luật HN&GĐ năm 2014 và văn bản hướng dẫn:

  • Quyền yêu cầu chia tài sản (Điều 38):

    • Quyền này thuộc quyền tự định đoạt của vợ chồng (phù hợp Khoản 1 Điều 219 BLDS năm 2015). Luật hiện hành không bắt buộc vợ chồng phải chứng minh "lý do chính đáng" như Luật năm 2000.
    • Về chủ thể yêu cầu: Chỉ vợ hoặc chồng mới có quyền yêu cầu. Người thứ ba (như chủ nợ) không có quyền yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định chuyên ngành của Luật HN&GĐ, trừ trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự.
  • Phương thức chia tài sản chung:

    • Vợ chồng tự thỏa thuận: Lập văn bản ghi nhận phạm vi tài sản (một phần hoặc toàn bộ) và cách thức phân chia. Thỏa thuận phải công chứng trong trường hợp pháp luật quy định (đối với bất động sản, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu) hoặc công chứng theo yêu cầu tự nguyện.
    • Tòa án giải quyết khi không thỏa thuận được: Áp dụng nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn (Khoản 3 Điều 38, Điều 59 Luật HN&GĐ năm 2014 và Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP):
      • Nguyên tắc chia đôi có tính đến: hoàn cảnh gia đình/vợ chồng; công sức đóng góp (công nhận lao động gia đình tương đương lao động có thu nhập); bảo vệ lợi ích chính đáng trong sản xuất, kinh doanh; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ.
      • Hình thức phân chia: Chia bằng hiện vật; nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị (định giá theo giá thị trường tại thời điểm xét xử sơ thẩm), bên nhận hiện vật có giá trị lớn hơn phải thanh toán phần chênh lệch.
      • Bảo vệ tài sản riêng của mỗi bên và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự/không có khả năng lao động.
  • Hiệu lực và chấm dứt hiệu lực:

    • Thời điểm có hiệu lực (Điều 39): Do các bên thỏa thuận ghi trong văn bản; nếu không ghi thì tính từ ngày lập văn bản; tính từ ngày hoàn tất hình thức luật định (nếu tài sản bắt buộc công chứng); hoặc tính từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
    • Chấm dứt hiệu lực (Điều 41): Vợ chồng có quyền lập văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực (phải công chứng nếu văn bản chia trước đó đã công chứng) hoặc yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận.
  • Các trường hợp việc chia tài sản bị vô hiệu (Điều 42):

    • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự/không có khả năng lao động.
    • Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ: nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; nghĩa vụ thanh toán khi bị tuyên bố phá sản; nghĩa vụ trả nợ; nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.
  • Hệ quả pháp lý (Điều 40):

    • Về nhân thân: Không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân; không đồng nhất với chế định "ly thân"; vợ chồng vẫn đầy đủ quyền, nghĩa vụ nhân thân và nghĩa vụ chăm sóc gia đình.
    • Về tài sản: Phần tài sản được chia và hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó trở thành tài sản riêng của mỗi bên. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác cũng là tài sản riêng (Khoản 2 Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP). Thu nhập do lao động, sản xuất kinh doanh tạo ra sau khi chia vẫn thuộc khối tài sản chung hợp nhất. Quyền và nghĩa vụ tài sản với người thứ ba xác lập trước thời điểm chia vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.

Chương 3: Thực tiễn chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và một số kiến nghị hoàn thiện

Chương 3 tổng kết thực tiễn áp dụng tại hai kênh cơ quan chủ quản và đề xuất các giải pháp:

  • Thực tiễn thực hiện pháp luật:

    • Tại Tòa án nhân dân: Tỷ lệ yêu cầu chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân chiếm số lượng rất nhỏ so với các vụ án ly hôn do tâm lý e ngại "đáo tụng đình" và phong tục tập quán.
    • Tại các TCHNCC: Hoạt động công chứng văn bản thỏa thuận diễn ra phổ biến đối với bất động sản và ô tô, phân loại thành 3 nhóm văn bản:
      1. Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung: Ví dụ vụ việc ngày 30/6/2020 tại VPCC Phạm Thị Thủy Mai (ông Đặng Minh Hiệp và bà Nguyễn Thủy Trang phân chia thửa đất số 571b, tờ bản đồ 28-02, diện tích 188,2m² tại xã TD, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng cho bà Trang làm tài sản riêng; số công chứng 1559); hoặc vụ việc ngày 18/8/2022 tại VPCC Nguyễn Khánh (ông Trần Văn Đông và bà Ngô Thanh Tâm thỏa thuận chia xe ô tô VinFast Fadil BKS 15A-439.72 cho ông Đông; số công chứng 4906).
      2. Văn bản hủy bỏ/chấm dứt hiệu lực chia tài sản: Ví dụ ngày 28/6/2023 tại VPCC Phạm Thị Thủy Mai, ông Hiệp và bà Trang lập văn bản hủy bỏ văn bản phân chia trước đó (số công chứng 4258), đưa hoa lợi lợi tức trở lại tài sản chung.
      3. Văn bản thỏa thuận/cam kết tài sản riêng hình thành từ việc tách tài sản chung: Ví dụ ngày 20/9/2023 tại VPCC Nguyễn Đức Long, ông Phạm Đình Lâm và bà Trương Thủy Linh thỏa thuận xác nhận thửa đất 425.1 diện tích 263,5m² tại xã QT, huyện Thủy Nguyên là tài sản riêng của ông Lâm (số công chứng 2396).
  • Những khó khăn, vướng mắc tồn tại:

    • Khó khăn trong việc định lượng các tiêu chí: "công việc gia đình", xác định "lỗi", mức khấu trừ tài sản khi có lỗi, và chứng minh tài sản riêng khi bị trộn lẫn.
    • Tranh chấp về quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo Nghị định số 136/2014/NĐ-CP và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP (quy định quyền tài sản là tài sản riêng nhưng thu nhập từ khai thác lại có thể coi là thu nhập chung).
    • Vướng mắc trong thẩm định giá thị trường tài sản biến động và sự thiếu đồng bộ giữa các TCHNCC khi xử lý văn bản cam kết tài sản riêng độc lập.
  • Nhóm kiến nghị và giải pháp hoàn thiện:

    • Hoàn thiện quy định pháp luật:
      • Cụ thể hóa các tiêu chí định tính tại Điều 59 Luật HN&GĐ năm 2014;
      • Quy định rõ mức độ lỗi và khung trừ tỷ lệ tài sản;
      • Hướng dẫn phân định rõ ràng quyền sở hữu trí tuệ và hoa lợi thu được từ quyền sở hữu trí tuệ;
      • Bổ sung quy chế công chứng thống nhất đối với văn bản cam kết/xác nhận tài sản riêng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
      • Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức của người dân;
      • Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ Công chứng viên và Thẩm phán;
      • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa cơ quan tiến hành tố tụng, TCHNCC và cơ quan đăng ký đất đai/tài sản.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:

    • Làm rõ bản chất pháp lý của chế định chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo Luật HN&GĐ năm 2014, phân định ranh giới giữa chế định này với chế định phân chia tài sản khi ly hôn và khái niệm "ly thân".
    • Phân tích chi tiết quy trình, thủ tục và hệ quả pháp lý của các giao dịch thỏa thuận tài sản tại TCHNCC qua các hồ sơ công chứng thực tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
    • Tổng hợp, phân loại các nguyên nhân dẫn đến vướng mắc khi Tòa án áp dụng các nguyên tắc mang tính định tính (công sức đóng góp, lỗi, bảo vệ sản xuất kinh doanh).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Đề xuất các căn cứ lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung Luật HN&GĐ năm 2014 và ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chí chia tỷ lệ tài sản theo mức độ lỗi.
    • Đề xuất quy trình chuẩn hóa hoạt động công chứng văn bản thỏa thuận tài sản chung/riêng nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho người tham gia giao dịch và bên thứ ba.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các công trình trước đó (vốn chỉ tập trung riêng lẻ vào góc độ xét xử của Tòa án hoặc thuần túy lý luận) bằng cách xây dựng một nghiên cứu tổng thể kết hợp cả hai trụ cột: hoạt động xét xử của TAND và hoạt động bổ trợ tư pháp tại các TCHNCC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi nghiên cứu của khóa luận loại trừ quan hệ tài sản có yếu tố nước ngoài.
    • Dữ liệu thực tiễn và hồ sơ vụ việc thực tế chủ yếu tập trung khảo sát tại địa bàn thành phố Hải Phòng và các số liệu thống kê phụ lục của tác giả, chưa bao quát toàn bộ đặc thù thực thi tại tất cả các vùng miền trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Nghiên cứu cơ chế chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có yếu tố nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
    • Nghiên cứu cơ chế bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và bên thứ ba trong mối tương quan giữa Luật HN&GĐ với Luật Thi hành án dân sự và Luật Phá sản.
    • Mở rộng phân tích các loại tài sản mới phát sinh như tài sản kỹ thuật số, quyền tài sản gắn với công nghệ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Dân sự và Hôn nhân Gia đình sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu học thuật.
    • Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Luật sư tham khảo khi tham gia giải quyết các tranh chấp phân chia tài sản hôn nhân.
    • Công chứng viên, chuyên viên nghiệp vụ tại các TCHNCC tham khảo trong quá trình soạn thảo, chứng nhận văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:

    • Hệ thống hóa chi tiết các nguyên tắc phân chia tài sản theo Điều 59 Luật HN&GĐ năm 2014 và Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP tại Chương 2.
    • Các biểu mẫu tình huống, số liệu công chứng thực tế và giải pháp xử lý văn bản thỏa thuận tài sản chung/riêng tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có làm chấm dứt quan hệ hôn nhân hoặc làm thay đổi chế độ tài sản chung theo luật định không?

    • Trả lời: Không. Căn cứ các Điều 38, 39, 40 Luật HN&GĐ năm 2014, việc chia tài sản chung không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân trước pháp luật và vợ chồng vẫn giữ nguyên các quyền, nghĩa vụ nhân thân. Đồng thời, chế độ tài sản chung theo luật định vẫn duy trì đối với những tài sản không chia và các tài sản, thu nhập mới hình thành sau thời điểm phân chia.
  • Câu hỏi 2: Người thứ ba (như chủ nợ) có quyền yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo Điều 219 BLDS năm 2015 không?

    • Trả lời: Không. Căn cứ Điều 38 Luật HN&GĐ năm 2014 (luật chuyên ngành áp dụng ưu tiên so với BLDS năm 2015), chỉ có vợ hoặc chồng mới có quyền thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án chia tài sản chung. Chủ nợ không có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng đang trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
  • Câu hỏi 3: Hoa lợi, lợi tức phát sinh sau khi chia tài sản chung được xác định là tài sản chung hay tài sản riêng?

    • Trả lời: Căn cứ Khoản 1 Điều 40 Luật HN&GĐ năm 2014 và Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ phần tài sản được chia và hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của người đó (trừ trường hợp có thỏa thuận khác). Tuy nhiên, nếu tài sản thu được từ việc khai thác tài sản riêng mà không xác định được là thu nhập do lao động, sản xuất kinh doanh hay là hoa lợi, lợi tức thì tài sản đó vẫn thuộc sở hữu chung của vợ chồng.
  • Câu hỏi 4: Thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bị coi là vô hiệu trong những trường hợp nào theo Điều 42 Luật HN&GĐ năm 2014?

    • Trả lời: Bị vô hiệu nếu rơi vào hai nhóm trường hợp: (1) Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình, quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; (2) Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ tài sản như cấp dưỡng, nuôi dưỡng, bồi thường thiệt hại, thanh toán khi phá sản, trả nợ, nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước.
  • Câu hỏi 5: Khi muốn chấm dứt hiệu lực của văn bản phân chia tài sản chung đã công chứng trước đó, vợ chồng phải thực hiện thủ tục gì?

    • Trả lời: Căn cứ Khoản 2 Điều 41 Luật HN&GĐ năm 2014, vợ chồng phải lập văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung và văn bản thỏa thuận này bắt buộc phải được công chứng tại TCHNCC có thẩm quyền tương ứng với hình thức của văn bản chia tài sản đã xác lập trước đó.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thúy Lan đã làm sáng tỏ một cách toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn thi hành chế định chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo Luật HN&GĐ năm 2014. Công trình phân tích sâu sắc các khía cạnh pháp lý từ quyền yêu cầu, phương thức, hiệu lực, hậu quả pháp lý đến các điều kiện vô hiệu của giao dịch. Thông qua việc tổng hợp số liệu xét xử của ngành Tòa án và các vụ việc công chứng thực tế tại các TCHNCC trên địa bàn Hải Phòng, tác giả chỉ rõ những khoảng trống pháp luật còn tồn tại. Những kiến nghị sửa đổi luật và giải pháp thực thi được đề xuất trong công trình là tài liệu hữu ích phục vụ công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao kỹ năng hành nghề tư pháp.