Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu trọng tâm để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất. Công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trực tiếp trong việc phản ánh tính kinh tế của quy trình chế tạo, hỗ trợ ban lãnh đạo phân tích tình hình thực hiện các định mức kinh tế – kỹ thuật, dự toán chi phí và xây dựng chiến lược giá bán hợp lý.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Tạ Thị Hồng Vân (Lớp CQ 44/21.13), dưới sự hướng dẫn của cô Bùi Thị Thúy, đi sâu phân tích hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vinh Quang.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vinh Quang.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vinh Quang, với trọng tâm là các xưởng sản xuất bàn ghế gỗ và thiết bị trường học, dạy nghề.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán giai đoạn 2008 – 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam, bao gồm:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
  • Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 ban hành 4 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 1).
  • Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 ban hành 6 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 3).
  • Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 ban hành 6 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 4).
  • Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 ban hành 4 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 5).

Về phương pháp luận và kỹ thuật nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin trực tiếp từ phòng Tài chính Kế toán của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vinh Quang, bao gồm các bảng biểu, phiếu nhập - xuất kho, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa các khoản mục chi phí theo yếu tố và công dụng kinh tế; đối chiếu các số liệu phát sinh trên chứng từ gốc với số liệu vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và hệ thống sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vinh Quang trong niên độ kế toán 2008 – 2009.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Bản chất chi phí sản xuất: Phân biệt rõ khái niệm chi phí và chi tiêu. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, chỉ bao gồm các hao phí liên quan đến sản phẩm sản xuất trong kỳ.
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo hoạt động và công dụng kinh tế: Gồm chi phí sản xuất kinh doanh (chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, chi phí sản xuất chung - CPSXC; chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí khả biến (biến phí) và chi phí bất biến (định phí).
    • Theo phương pháp tập hợp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm:
    • Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế.
    • Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí: Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí phản ánh mặt hao phí, giá thành phản ánh mặt kết quả của quá trình sản xuất, thể hiện qua công thức: $$\text{Tổng GTSP hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng các tài khoản: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung, gồm 6 tài khoản cấp 2 từ TK 6271 đến TK 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
    • Quy trình hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng các tài khoản: TK 611 (Mua hàng), TK 631 (Giá thành sản xuất), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày nguyên lý, công thức tính, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính); Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; Đánh giá theo chi phí định mức.
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phân tích 8 phương pháp gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp, phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm (kết chuyển tuần tự) và phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm (kết chuyển song song).
  • Tổ chức hình thức sổ kế toán: Trình bày trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ kế toán chi tiết.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vinh Quang:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vinh Quang (VINH QUANG P&T).
    • Trụ sở chính: Số 25, ngõ 127/123 Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
    • Văn phòng giao dịch: P305-N6B, Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
    • Mã số thuế: 0102082393. Đăng ký kinh doanh số 0103014622 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 14/11/2006.
    • Hệ thống quản lý chất lượng: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
    • Hệ thống nhà xưởng sản xuất: Gồm 3 cơ sở: Xưởng sản xuất và lắp ráp thiết bị dạy nghề (35C Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội); Xưởng cơ khí (Thôn Nhật Tảo, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội); Xưởng sản xuất gỗ (Số 8 Tân Mỹ, Mỹ Đình, Cầu Giấy, Hà Nội). Mặt hàng sản xuất chủ lực là bàn ghế gỗ cho trường học và các cơ sở dạy nghề.
    • Quy trình sản xuất bàn ghế gỗ: Mua nguyên vật liệu nhập kho $\rightarrow$ Sơ chế nguyên vật liệu $\rightarrow$ Sản xuất chế biến $\rightarrow$ Hoàn thiện sản phẩm và bàn giao.
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2009:
Chỉ tiêu Năm 2008 (VNĐ) Năm 2009 (VNĐ) Mức tăng trưởng (%)
1. Tổng tài sản 16.968.207.191 18.678.100.350 +10,08%
2. Nguồn vốn chủ sở hữu 6.559.127.667 6.812.989.680 +3,87%
3. Tổng doanh thu 37.544.811.000 41.812.217.000 +11,37%
4. Lợi nhuận từ SXKD 1.559.127.667 1.932.077.350 +23,92%
5. Nộp ngân sách 452.000.000 503.375.000 +11,37%
6. Thu nhập bình quân/người/tháng 4.320.000 4.420.000 +2,31%
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ bởi các Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung tại phòng Tài chính Kế toán dưới sự quản lý trực tiếp của Kế toán trưởng. Bộ máy phân chia thành 5 phần hành kế toán chuyên trách: Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền lương, Kế toán quỹ (kèm thủ quỹ), Kế toán hàng tồn kho, Kế toán bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 (kỳ lập báo cáo theo năm).
    • Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Tỷ giá ngoại tệ: Theo giá giao dịch tại Vietcombank Hà Nội.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng:
    • Doanh nghiệp vận dụng hệ thống chứng từ đầy đủ: Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành...
    • Chi tiết hóa tài khoản: TK 154 mở chi tiết theo các nhóm sản phẩm (154 MS, 154 TG, 154 ĐC, 154 MG, 154 T, 154 G, 154 SMS, 154K...); TK 622 theo dõi chi tiết cho 3 bộ phận (bộ phận sơ chế, bộ phận tinh chế, bộ phận ghép); TK 112 mở chi tiết theo từng ngân hàng (TK 112 VCB, TK 112 VT); TK 131 và TK 331 chi tiết theo từng khách hàng và nhà cung cấp.
  • Quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành:
    • Hạch toán CPNVLTT: Tập hợp chi phí phát sinh trực tiếp theo từng đơn hàng/sản phẩm qua TK 621, sử dụng Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết TK 152, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ chi tiết TK 621 tại bộ phận sơ chế và Sổ cái TK 621.
    • Hạch toán CPNCTT: Theo dõi tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ qua Bảng tính lương và trích lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 622.
    • Hạch toán CPSXC: Tập hợp các chi phí khấu hao, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài qua Báo cáo khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ khấu hao, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 627.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC vào bên Nợ TK 154. Sử dụng Bảng tính chi phí dở dang theo giai đoạn sản xuất, Bảng tính tổng giá thành sản phẩm và Bảng tính giá thành chi tiết cho từng mã sản phẩm hoàn thành.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang

Chương 3 tổng kết thực trạng và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định chuẩn mực kế toán hiện hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; việc áp dụng hình thức Nhật ký chung và phân loại tài khoản chi tiết theo mã sản phẩm, bộ phận sản xuất giúp theo dõi chi phí cụ thể.
    • Những tồn tại: Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại các xưởng sản xuất còn thủ công; việc phân bổ chi phí sản xuất chung và đánh giá sản phẩm dở dang giữa các công đoạn (sơ chế, tinh chế, ghép) đôi khi chưa phản ánh thật sự sát thực tế biến động chi phí phát sinh.
  • Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu hoàn thiện quy trình kế toán chi phí nhằm cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho công tác quản trị, kiểm soát định mức hao phí vật tư và nâng cao hiệu quả hạ giá thành sản phẩm.
  • Các đề xuất, kiến nghị:
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể trong việc tổ chức chứng từ ban đầu tại các xưởng sản xuất.
    • Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang giữa các giai đoạn sản xuất bàn ghế gỗ.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết nhằm nâng cao độ chính xác khi xác định giá thành đơn vị sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

  1. Tổng hợp kết quả số liệu tài chính: Khóa luận trích xuất và phân tích đầy đủ kết quả tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vinh Quang trong giai đoạn 2008 – 2009:
    • Tổng tài sản tăng từ 16.968.207.191 VNĐ lên 18.678.100.350 VNĐ (tăng 10,08%).
    • Nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 6.559.127.667 VNĐ lên 6.812.989.680 VNĐ (tăng 3,87%).
    • Doanh thu tăng từ 37.544.811.000 VNĐ lên 41.812.217.000 VNĐ (tăng 11,37%).
    • Lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh tăng từ 1.559.127.667 VNĐ lên 1.932.077.350 VNĐ (tăng 23,92%).
    • Nộp ngân sách nhà nước tăng từ 452.000.000 VNĐ lên 503.375.000 VNĐ (tăng 11,37%).
    • Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 4.320.000 VNĐ/tháng lên 4.420.000 VNĐ/tháng.
  2. Khái quát chu trình kế toán chi phí thực tế: Phản ánh toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán đối ứng qua các tài khoản TK 621, 622, 627 và TK 154 theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp sản xuất thiết bị mộc và dạy nghề đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
  3. Đóng góp về giải pháp: Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ đặc điểm quy trình sản xuất qua các công đoạn sơ chế, gia công và hoàn thiện bàn ghế, góp phần hoàn thiện công tác tính giá thành tại doanh nghiệp thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu và thực tiễn hạch toán tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vinh Quang) trong giai đoạn niên độ 2008 – 2009, chủ yếu đối với nhóm sản phẩm bàn ghế gỗ và thiết bị trường học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mở rộng việc áp dụng kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC - Activity-Based Costing) cho các mảng kinh doanh khác của công ty như xây dựng công trình, uỷ thác xuất nhập khẩu và cơ khí.
    • Khảo sát việc ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung và đánh giá sản phẩm dở dang giữa các phân xưởng sản xuất độc lập.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp, quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, chế biến gỗ và thiết bị giáo dục.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống tài khoản chi tiết (TK 154, TK 622 theo bộ phận sơ chế/tinh chế/ghép), quy trình luân chuyển chứng từ gốc và cách tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vinh Quang áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và tổ chức hạch toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá xuất kho vật liệu và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với toàn bộ tài sản cố định.

3. Tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại công ty được chi tiết như thế nào?
TK 622 được công ty theo dõi chi tiết theo 3 bộ phận sản xuất chính gồm: bộ phận sơ chế, bộ phận tinh chế và bộ phận ghép.

4. Cơ cấu hệ thống nhà xưởng sản xuất của Công ty Vinh Quang gồm những địa điểm nào?
Công ty có 3 cơ sở sản xuất gồm: Xưởng sản xuất và lắp ráp thiết bị dạy nghề tại 35C Nguyễn Huy Tưởng (Thanh Xuân, Hà Nội); Xưởng cơ khí tại Thôn Nhật Tảo (Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội); Xưởng sản xuất gỗ tại Số 8 Tân Mỹ (Mỹ Đình, Cầu Giấy, Hà Nội).

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2009 có sự biến động như thế nào so với năm 2008?
Năm 2009, doanh thu của công ty đạt 41.812.217.000 VNĐ (tăng 11,37% so với mức 37.544.811.000 VNĐ năm 2008), lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh đạt 1.932.077.350 VNĐ (tăng 23,92% so với mức 1.559.127.667 VNĐ năm 2008).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Hồng Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tài liệu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung, hệ thống tài khoản chi tiết và quy trình tính giá thành cho các sản phẩm mộc, thiết bị dạy nghề tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vinh Quang giai đoạn 2008 – 2009. Các đề xuất hoàn thiện được xây dựng bám sát đặc điểm vận hành của hệ thống nhà xưởng và quy trình công nghệ chế tạo tại đơn vị khảo sát.