Tổng quan về giáo trình

Giáo trình "Chế tạo phôi hàn" (mã số mô đun: MĐ13) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ cao đẳng, do Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn và nghiệm thu năm 2022. Ban biên soạn giáo trình do Đỗ Quang Khải làm chủ biên cùng tập thể giáo viên khoa Cơ khí của trường thực hiện.

Trong chương trình đào tạo, mô đun MĐ13 được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đồng thời hoàn tất các môn học kỹ thuật cơ sở nghề từ MH07 đến MH12. Mô đun đóng vai trò cầu nối chuyển tiếp từ lý thuyết cơ sở sang thực hành công nghệ hàn chuyên sâu.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học năng lực: xác định đúng phương pháp chế tạo phôi; tính toán và khai triển hình học phôi chính xác theo kích thước bản vẽ; vận hành thành thạo dụng cụ cầm tay và các thiết bị cắt nguội, cắt nhiệt; chế tạo các dạng phôi tấm, phôi thanh, phôi thép định hình; thực hiện các thao tác gò, gập, uốn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; chuẩn bị phôi đạt độ chính xác và tính kinh tế; tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng.

Giáo trình có tổng thời lượng 160 giờ, phân bổ thành 40 giờ lý thuyết, 112 giờ thực hành xưởng và 8 giờ kiểm tra. Nội dung được cấu trúc theo phương pháp tích hợp giữa tính toán công nghệ và quy trình thao tác thực tế. Điểm đặc sắc của tài liệu là kế thừa thực tiễn đào tạo nhiều năm của nhà trường kết hợp tham khảo chương trình đào tạo chuyển giao từ dự án JICA-HTC (Nhật Bản) và chương trình khung năm 2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình gồm 10 bài học chuyên môn và 1 bài kiểm tra kết thúc mô đun, được thiết kế theo tiến trình công nghệ gia công cơ khí:

  • Bài 1: Cắt phôi bằng kéo – cưa tay (20 giờ: 5 lý thuyết, 14 thực hành, 1 kiểm tra): Kiến thức phân loại vật liệu thép; nguyên lý tính toán khai triển hình gò; cấu tạo kéo tay, kéo cần và cưa tay; kỹ thuật nắn phẳng phôi cong vênh.
  • Bài 2: Cắt phôi bằng máy cắt lưỡi đĩa (10 giờ: 3 lý thuyết, 7 thực hành): Cấu tạo máy cắt đĩa; kỹ thuật gá kẹp phôi định hình trên ê tô; quy tắc chọn đá cắt và dao cắt đĩa hợp kim.
  • Bài 3: Cắt phôi bằng ngọn lửa Ôxy – khí cháy (20 giờ: 5 lý thuyết, 14 thực hành, 1 kiểm tra): Cơ chế oxy hóa kim loại; cấu tạo mỏ cắt hút, bình chứa khí nén, máy sinh khí SK-1,5, van giảm áp tác dụng nghịch, thiết bị dập lửa tạt lại; bảng tra chế độ cắt thép tấm.
  • Bài 4: Cắt phôi bằng Plasma (10 giờ: 3 lý thuyết, 6 thực hành, 1 kiểm tra): Nguyên lý hồ quang nén plasma; thông số máy cắt plasma A-70; bép cắt mã H/S; kỹ thuật cắt tiếp xúc, không tiếp xúc và cắt tự động.
  • Bài 5: Cắt phôi trên máy cắt khí bán tự động (máy cắt con rùa) (10 giờ: 3 lý thuyết, 6 thực hành, 1 kiểm tra): Thiết lập đường ray dẫn hướng và tốc độ cắt cơ giới.
  • Bài 6: Khoan kim loại (10 giờ: 2 lý thuyết, 7 thực hành, 1 kiểm tra): Kỹ thuật định vị và tạo lỗ trước khi gia công phôi.
  • Bài 7: Mài kim loại (10 giờ: 3 lý thuyết, 7 thực hành): Kỹ thuật mài sửa bavia, mài vát mép hàn.
  • Bài 8: Gập uốn kim loại (20 giờ: 5 lý thuyết, 15 thực hành): Phương pháp uốn góc, gấp mép kim loại tấm và phôi thanh.
  • Bài 9: Ghép kim loại bằng mối móc viền mép kim loại (20 giờ: 5 lý thuyết, 14 thực hành, 1 kiểm tra): Kỹ thuật khóa mép cơ học không dùng nhiệt hàn.
  • Bài 10: Gò biến dạng (chun thúc kim loại) (30 giờ: 6 lý thuyết, 22 thực hành, 2 kiểm tra): Nguyên lý làm biến dạng dẻo kim loại tấm để tạo hình kết cấu cong phức tạp.

Progression logic của giáo trình phát triển từ gia công nguội thủ công (Bài 1) sang gia công cơ khí bằng máy (Bài 2, 6, 7), tiếp đến gia công nhiệt (Bài 3, 4, 5) và kết thúc bằng các kỹ thuật tạo hình kim loại tấm (Bài 8, 9, 10).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống phân loại thép công nghiệp: Thép cacbon chất lượng thường gồm nhóm 1 theo cơ tính (ví dụ CT34S, S là thép sôi), nhóm 2 theo thành phần hóa học (CT34S-2), nhóm 3 kết hợp cơ tính và thành phần hóa học (CT34n-3, n là thép nửa lắng); thép cacbon kết cấu (C8 chứa 0,08% C); thép cacbon dụng cụ (CD80A chứa 0,8% C, tạp chất S và P dưới 0,02%); thép hợp kim (10Mn2Si chứa 0,1% C, 2% Mn, 1% Si).
  • Phương pháp khai triển hình gò: Phương pháp tính toán công thức chiếu hình đường sinh áp dụng cho khối trụ ($L = \pi D$), hình chóp nón, ống chữ T cùng hoặc khác đường kính, ống gắn xiên, ống nhánh chạc; phương pháp tam giác xác định chiều dài thực áp dụng cho hình chóp cân và chóp lệch tâm hai đáy chữ nhật.
  • Cơ sở lý thuyết cắt nhiệt: Điều kiện cắt bằng ngọn lửa khí (nhiệt độ cháy của kim loại thấp hơn nhiệt độ nóng chảy, ví dụ thép cacbon thấp cháy ở 1350°C, chảy ở 1500°C; oxit kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại cơ bản và có độ chảy loãng cao). Cấu tạo van giảm áp tác dụng nghịch; thiết bị dập lửa tạt lại kiểu khô và kiểu ướt. Nguyên lý hồ quang nén plasma đạt nhiệt độ 10.000°C giữa điện cực vonfram và chi tiết gia công.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng cơ khí thủ công: Vạch dấu phôi bằng đài vạch, mũi vạch, compa; cắt tôn bằng kéo tay theo góc nêm dao phù hợp ($\beta = 65^\circ$ cho kim loại mềm; $70^\circ - 75^\circ$ cho thép cứng vừa; $80^\circ$ cho thép cứng; khe hở lưỡi $m = 0,1 \div 0,2$ mm); cưa tay với tần suất 30-60 lần/phút; nắn phẳng phôi dẹt, phôi vênh bằng đe kê và búa.
  • Kỹ năng vận hành thiết bị nhiệt: Lắp ráp, kiểm tra rò rỉ khí bình oxy (40 lít, áp suất nạp 150-160 at) và bình axetylen (dung môi axeton, hệ số hòa tan 9,2); mồi ngọn lửa theo quy tắc "Oxy đi trước về sau"; thiết lập chế độ cắt khí theo Bảng 3.1 (chọn số hiệu mỏ cắt từ số 1 đến số 4, áp suất oxy từ 3 đến 7 kg/cm² cho chiều dày thép từ 4 đến 50 mm).
  • Kỹ năng công nghệ cắt plasma: Vận hành bảng điều khiển máy plasma A-70; chọn bép cắt kiểu H (mã H669G05 cho cắt tự động tấm dày trên 12 mm) hoặc kiểu S (mã H669G06 cho cắt thủ công tấm dưới 9 mm); kiểm soát giới hạn mòn điện cực vonfram (độ sâu hố mòn không quá 1,5 mm); thực hiện cắt tiếp xúc cho tấm mỏng và cắt không tiếp xúc duy trì khoảng cách 2-4 mm cho tấm dày.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm của giáo trình tuân theo mô hình đào tạo tích hợp năng lực thực hành kỹ thuật, trong đó thời lượng thực hành xưởng chiếm 70% (112 giờ), lý thuyết chiếm 25% (40 giờ) và kiểm tra chiếm 5% (8 giờ). Mỗi bài học đều quy định rõ mục tiêu đầu ra, cấu tạo nguyên lý thiết bị, các bước công nghệ thao tác (step-by-step), các lỗi sai hỏng thường gặp và biện pháp an toàn phân xưởng.

Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống tập trung vào các kết cấu phôi công nghiệp thực tế: khai triển giao tuyến ống chữ T cùng hoặc khác kích thước, cụm ống gắn xiên, ống nhánh lệch tâm, chóp cân và chóp lệch hai đáy chữ nhật; quy trình nắn phẳng thanh kim loại bị cong vênh hai chiều; cưa phôi thép tròn, thép định hình U, V, L, I và cắt tấm mỏng kẹp đệm gỗ.

Bài tập thực hành tại xưởng yêu cầu học viên thao tác trực tiếp trên trang thiết bị: chạy thử không tải máy cắt đĩa trong 3 phút; kiểm tra ren và độ kín ống dẫn khí bằng dung dịch nước xà phòng; mồi và điều chỉnh ngọn lửa oxy - axetylen đạt trạng thái trung tính; gá compa vào mỏ cắt plasma để tạo phôi đường tròn có bán kính từ 40 đến 250 mm; điều chỉnh áp lực khí nén đạt 0,39 MPa trên máy plasma A-70.

Phương pháp đánh giá kết quả được thực hiện thông qua 8 giờ kiểm tra định kỳ phân bổ sau các bài trọng tâm (Bài 1, 3, 4, 5, 6, 9, 10) cùng bài kiểm tra kết thúc mô đun. Tiêu chí đánh giá dựa trên các chỉ số kỹ thuật: độ chính xác kích thước hình học so với bản vẽ chi tiết, độ phẳng của mép cắt, mức độ bavia và xỉ bám, độ biến dạng cong vênh của bề mặt phôi, cùng việc tuân thủ quy trình an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.

Về định hướng tự học, học viên cần tự tính toán các bài toán khai triển hình học bằng công thức và phương pháp tam giác trước khi vào xưởng; tra cứu bảng chế độ công nghệ (áp suất khí, tốc độ cắt, mã số mỏ cắt, loại bép S/H); tuân thủ quy trình kiểm tra an toàn thiết bị định kỳ (vệ sinh thùng máy sinh khí axetylen SK-1,5 sau mỗi ca làm việc, súc rửa bình dập lửa hàng tháng).


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình có sự cập nhật về mặt công nghệ gia công kim loại khi đưa kỹ thuật cắt bằng tia Plasma vào cấu trúc mô đun chuẩn của nghề hàn. Tài liệu dẫn giải mốc lịch sử công nghệ cắt hồ quang nén do hãng Linder (Mỹ) đưa ra từ năm 1955 (khởi nguồn từ phương pháp Heli-Arc), làm rõ ưu thế của luồng plasma nhiệt độ 10.000°C trong việc cắt các loại thép hợp kim cao (hàm lượng crom trên 5%, thép không gỉ), nhôm, đồng và hợp kim màu – các vật liệu không thể gia công bằng ngọn lửa oxy - axetylen do oxit tạo thành có nhiệt độ nóng chảy cao hoặc do tính dẫn nhiệt của kim loại quá lớn.

Các dữ liệu kỹ thuật trong giáo trình bám sát các thiết bị đang vận hành trong sản xuất công nghiệp:

  • Hướng dẫn vận hành máy cắt plasma model A-70 kết hợp mỏ cắt CT(P)-0707, thiết lập áp lực khí nén làm việc 0,39 MPa (4 kgf/cm²), chức năng núm Plate Thickness và công tắc Self Hold.
  • Cung cấp thông số kỹ thuật chuẩn của bình chứa khí oxy 40 lít (áp suất thử 225 at, áp suất nạp 150-160 at, chứa 6.000 lít khí), bình axetylen chứa than xốp tẩm axeton (hệ số hòa tan 9,2, nạp 5.520 lít khí ở 15 at) và máy sinh khí axetylen SK-1,5 kiểu nén cao áp công suất 2.000 l/h sử dụng 3 kg đất đèn cỡ hạt 50x80 mm.
  • Cung cấp bảng chế độ cắt thực nghiệm với tốc độ cắt làm việc được tính toán bằng 60-80% giá trị tốc độ cắt tới hạn trên xe tự hành.

Nội dung giáo trình phản ánh sự tiếp thu các tiêu chuẩn kỹ thuật từ dự án hợp tác quốc tế JICA-HTC, giúp học viên tiếp cận với quy trình công nghệ và các yêu cầu an toàn phân xưởng theo tiêu chuẩn công nghiệp hiện đại.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ chính thức cho sinh viên, học viên theo học nghề Hàn ở trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tài liệu cũng có thể sử dụng cho học sinh hệ trung cấp nghề Hàn hoặc công nhân kỹ thuật cơ khí có nhu cầu bồi dưỡng, tiêu chuẩn hóa kỹ năng chế tạo phôi hàn.

Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành khối kiến thức các môn học chung theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cùng các môn học cơ sở nghề bắt buộc từ MH07 đến MH12 (bao gồm các nội dung về hình họa - vẽ kỹ thuật cơ khí, dung sai lắp ghép, kỹ thuật đo lường và vật liệu học cơ khí).

Đối với giảng viên, tài liệu là căn cứ để xây dựng tiến trình bài giảng lý thuyết (40 giờ) và thiết kế các bài tập thực hành xưởng (112 giờ); lập định mức vật tư tiêu hao (thép tấm CT34, thép hình, đá cắt, bép cắt plasma, đất đèn, khí oxy, axetylen); thiết lập phiếu hướng dẫn công nghệ và tiêu chí chấm điểm sản phẩm gia công.

Đối với cán bộ kỹ thuật và người tự học, giáo trình đóng vai trò là tài liệu tra cứu các công thức khai triển hình gò ống phức tạp, bảng chế độ cắt khí theo chiều dày thép (Bảng 3.1), thông số vận hành thiết bị plasma và các quy phạm an toàn khi sử dụng chai chứa khí áp lực cao.


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được thiết kế cho sinh viên hệ cao đẳng nghề Hàn, học viên các ngành kỹ thuật cơ khí, giáo viên dạy thực hành xưởng và thợ cơ khí cần tài liệu hướng dẫn về công nghệ chế tạo phôi.

2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần hoàn thành các môn học chung và các môn cơ sở chuyên môn từ MH07 đến MH12, nắm vững kỹ năng đọc bản vẽ cơ khí, kiến thức hình họa để dựng hình khai triển và hiểu biết cơ tính của vật liệu kim loại.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình tập trung chuyên sâu vào công đoạn chế tạo phôi tiền hàn thay vì chỉ giảng dạy kỹ thuật hàn; phân bổ thời gian thực hành chiếm 70% tổng thời lượng (112/160 giờ); tích hợp dữ liệu công nghệ từ dự án JICA-HTC với các thông số thiết bị cụ thể như máy sinh khí SK-1,5, máy plasma A-70 và bép cắt H669G05/H669G06.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần luyện tập tính toán và vẽ khai triển hình học trên giấy trước, sau đó đối chiếu quy trình thao tác và bảng chế độ công nghệ trong tài liệu trước khi thực hiện gia công phôi trực tiếp trên máy.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình cung cấp hệ thống bản vẽ chi tiết các bài tập thực hành, sơ đồ cấu tạo thiết bị (van giảm áp nghịch, bình dập lửa tạt lại, mỏ cắt hút, máy plasma A-70), biểu đồ tốc độ cắt và các quy định an toàn phòng chống cháy nổ theo tiêu chuẩn ngành.


Kết luận

Giáo trình "Chế tạo phôi hàn" (MĐ13) do Đỗ Quang Khải chủ biên là tài liệu chuyên môn định hình chuẩn kỹ năng gia công phôi cho nghề Hàn trình độ cao đẳng tại Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội. Giá trị của giáo trình thể hiện ở việc kết nối giữa cơ sở tính toán khai triển hình học phẳng với quy trình vận hành thiết bị cơ khí và thiết bị cắt nhiệt.

Lộ trình học tập được khuyến nghị: bắt đầu từ việc nắm vững lý thuyết vật liệu thép và khai triển hình học; thực hành thành thạo kỹ thuật cắt nguội, cưa, nắn phẳng phôi; làm chủ quy trình cắt nhiệt bằng ngọn lửa oxy - axetylen và tia hồ quang plasma; cuối cùng hoàn thiện kỹ năng tạo hình phôi tấm qua các bài học gập uốn, viền mép và gò chun thúc kim loại.

Học viên nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng các bản vẽ kết cấu hàn thực tế, quy chuẩn an toàn bình chịu áp lực và các tiêu chuẩn vật liệu kim loại hiện hành.