Đặt vấn đề Cong vênh là hiện tượng mà sản phẩm nhựa sau khi ép xong, đưa ra ngoài môi trường tự nhiên bị cong, vênh so với thiết kế. Khuyết tật này thường thấy ở những sản phẩm nhựa dạng tấm dài, dạng đường thẳng. Thường là do bản thân sản phẩm bị co ngót quá lớn, co ngót không đều giữa các phần dẫn đến cơ chế tác động của ứng suất dư (residual stresses) tạo thành trong quá trình ép. Mức độ cong vênh phụ thuộc vào hệ số co ngót của nguyên liệu.
Các nguyên nhân khác như: Độ dày sản phẩm không đồng nhất, thiếu gân tăng cứng(đối với các sản phẩm dạng hộp, có thành mỏng và kích thước tương đối lớn), hình dạng, vị trí, số lượng, vị trí đặt kênh dẫn nhựa (channel), vị trí cổng phun (gate) không thích hợp. Một khi sản phẩm bị cong vênh thì việc sửa chửa là rất khó, tuy nhiên chúng ta vẫn có thể thử những cách như tăng thời gian làm mát, thêm gân chịu lực cho sản phẩm, giảm tốc độ phun, điều chỉnh nhiệt độ khuôn,…Nhưng những cách trên có 1 số nhược điểm nhất định, điển hình như sản phẩm chưa thực sự được thẳng đúng như dự kiến. Vì vậy hiện nay nhờ sự tiên tiến của kỹ thuật, nhờ vào các phần mềm mô phỏng để phòng tránh bằng cách thiết kế ngược lại với độ cong, vênh của sản phẩm để thấy được hiệu quả tốt nhất có thể. Thấy được hướng đi hiệu quả bằng cách thiết lại khuôn mẫu cho sản phẩm dạng đường nên nhóm đã tiến hành thực hiện đề tài “Chế tạo khuôn mẫu cho sản phẩm dùng cho nghiên cứu cong vênh của sản phẩm dạng đường”.
Tính cấp thiết của đề tài Vấn đề công nghệ: Cong, vênh là một vấn đề quan trọng trong sản xuất sản phẩm dạng đường, ảnh hưởng đến tính chất và hiệu suất sử dụng của sản phẩm. Việc chế tạo khuôn mẫu đúng cách có thể giúp giảm thiểu hoặc ngăn chặn hiện tượng cong ,vênh, cải thiện chất lượng sản phẩm. Tiềm năng ứng dụng: Sản phẩm dạng đường có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như công nghiệp, y tế, điện tử,. Nghiên cứu về cách chế tạo khuôn mẫu để kiểm soát cong, vênh sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của các ứng dụng này.
Thiếu hụt kiến thức: Hiện tại, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu chi tiết về cách chế tạo khuôn mẫu để đạt được sản phẩm dạng đường không bị cong, vênh. Đề tài này sẽ đóng 16 góp vào việc điền khoảng trống kiến thức và tạo ra các phương pháp tiếp cận mới cho vấn đề này. Tóm lại, đề tài "Chế tạo khuôn mẫu cho sản phẩm dùng cho nghiên cứu cong vênh của sản phẩm dạng đường" có tính cấp thiết cao vì khả năng giải quyết một vấn đề quan trọng trong sản xuất sản phẩm dạng đường và tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp. Mục tiêu đề tài - Tổng quan về thiết kế chế tạo khuôn mẫu cho sản phẩm dùng cho nghiên cứu cong, vênh của sản phẩm dạng đường.
- Thiết kế mô hình khuôn mẫu và tiến hành ép. - Đo đạt kết quả cong, vênh của sản phẩm và từ đó nêu lên sự hiệu quả của đề tài. Ý nghĩa khoa học Tạo điều kiện, tiền đề cho người nghiên cứu áp dụng các kiến thức, kỹ năng đã học và thực tập vào đời sống thực tiễn. Hiểu rõ hơn về vấn đề cong, vênh: Nghiên cứu này sẽ giúp cung cấp thông tin chi tiết về nguyên nhân và cơ chế gây ra hiện tượng cong, vênh trong sản phẩm dạng đường.
Điều này sẽ đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về tính chất vật liệu, quá trình chế tạo và yếu tố khác ảnh hưởng đến cong, vênh. Định hướng giải quyết vấn đề: Nghiên cứu sẽ phân tích các phương pháp và kỹ thuật chế tạo khuôn mẫu để kiểm soát và giảm thiểu cong vênh trong sản phẩm dạng đường. Việc nắm bắt và áp dụng những phương pháp này sẽ giúp tăng cường chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm. Tạo ra một cách thiết kế khuôn mẫu hoàn toàn mới mẻ đối với nước ta nói chung và một vài doanh nghiệp nói riêng, góp phần vào quá trình “công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” xứng đáng với sự tin tưởng của Đảng và nhà nước vào giáo dục.
Ý nghĩa thực tiễn Cải thiện quy trình sản xuất: Nghiên cứu này sẽ cung cấp các phương pháp và kỹ thuật mới để chế tạo khuôn mẫu hiệu quả và chính xác cho sản phẩm dạng đường. Điều này có thể tạo ra sự cải tiến trong quy trình sản xuất, giảm thiểu lỗi và phế phẩm, tăng cường hiệu suất và giảm chi phí. 17 Đóng góp vào nghiên cứu và phát triển công nghệ: Nghiên cứu về chế tạo khuôn mẫu cho sản phẩm dạng đường và giải quyết vấn đề cong vênh sẽ đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu và phát triển công nghệ. Các kết quả và phương pháp nghiên cứu có thể được chia sẻ và áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp liên quan.
Phương pháp nghiên cứu 1. Cơ sở phương pháp luận Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt đến chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học. Theo định nghĩa này cần phải có những nguyên tắc cụ thể và dựa theo đó các vấn đề được giải quyết. Nghiên cứu nguyên lý hoạt động của các cơ cấu hoạt động, cơ cấu tịnh tiến, tính toán độ phóng đại lý thuyết và các nguyên lý thực tế đang áp dụng.
Các phương pháp nghiên cứu khác Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các nguồn tài liệu như sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, các bài viết từ những nguồn tin cậy trên Internet, các công trình nghiên cứu… nhằm xác định được các cơ cấu hoạt động, các phương án truyền động, gia công tối ưu cho mô hình. Phương pháp thực nghiệm: Tham khảo các mô hình cơ cấu mềm từ những bài báo nghiên cứu đã có. Sau đó tiến hành thiết kế, chế tạo, lắp đặt mô hình riêng của nhóm và đo đạc, thu kết quả rồi so sánh kết quả thực tế với kết quả mô phỏng. Qua nhiều lần thực nghiệm, nhóm sẽ chọn ra phương án tối ưu nhất có thể.
Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sau khi đã tham khảo, nghiên cứu tài liệu, quá trình nghiên cứu thực nghiệm cho ra các số liệu cần thiết đầu tiên và những hình dung ban đầu. Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng mô hình 3D bằng phần mềm Creo Parametric. Gia công, chế tạo ra sản phẩm là mục tiêu chính của đề tài, là cơ hội để áp dụng các kiến thức đã học và thực tập, là thách thức với những kiến thức mới mà thực tiễn đòi hỏi đặt ra. Phương pháp kiểm nghiệm: Mô hình gia công chế tạo xong sẽ được kiểm nghiệm qua thầy hướng dẫn và lắp thử nhằm đánh giá độ hiệu quả của cơ cấu.
Phạm vi giới hạn đề tài Đề tài nằm trong phạm vi làm luận văn tốt nghiệp do đó điều kiện vật chất và thời gian có hạn nên đề tài chỉ dừng lại ở mức độ thử nghiệm đo chuyển vị. Việc thực nghiệm trên các vật liệu nhựa khác nhau và các chế độ in 3D phức tạp khó có thể thực hiện cùng lúc. 18 Do đó đề tài tập trung thực nghiệm đo độ chuyển vị của mô hình với các thông số thiết kế thay đổi, đồng thời so sánh đánh giá độ chính xác của quá trình mô phỏng, dự đoán. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Giới thiệu về tổng quan về nhựa 2. Vai trò của nhựa Nhựa có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là một số vai trò chính của nhựa: - Vật liệu xây dựng: Nhựa được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng để sản xuất các vật liệu như ống nước, vật liệu cách nhiệt, vật liệu cách âm, vật liệu cách điện và các vật liệu chống cháy. - Đóng gói và bao bì: Nhựa được sử dụng làm vật liệu đóng gói và bao bì trong ngành công nghiệp thực phẩm, y tế, điện tử và nhiều ngành khác.
Nhựa có khả năng cách điện, chống thấm nước và bảo vệ sản phẩm khỏi tác động môi trường bên ngoài. - Ngành ô tô và vận tải: Nhựa được sử dụng trong sản xuất các linh kiện ô tô như bảng điều khiển, tay lái, cửa và nhiều linh kiện khác. Nhựa cung cấp sự nhẹ nhàng, độ bền và khả năng chống ăn mòn cho các ứng dụng trong ngành vận tải. - Đồ gia dụng và sản phẩm tiêu dùng: Nhựa được sử dụng để sản xuất các sản phẩm tiêu dùng như chai nhựa, hộp đựng, đồ nội thất, đồ chơi và nhiều sản phẩm khác trong đời sống hàng ngày.
- Công nghệ y tế: Nhựa được sử dụng trong ngành y tế để sản xuất các sản phẩm như ống dẫn máu, ống thông tiểu, bộ phận của các thiết bị y tế và các vật liệu tiếp xúc với da và môi trường cơ thể. - Công nghiệp điện tử: Nhựa có vai trò quan trọng trong việc sản xuất các bộ phận điện tử như vỏ máy tính, vỏ điện thoại, bo mạch và các linh kiện khác. - Năng lượng tái tạo: Nhựa có thể được sử dụng để sản xuất các thành phần trong các hệ thống năng lượng tái tạo như pin mặt trời, ống dẫn nhiệt và các linh kiện khác. Với tính chất linh hoạt, dễ gia công, độ bền cao và khả năng tái chế, nhựa đóng góp vào việc cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển của các ngành công nghiệp và ngành dịch vụ.1: Ứng dụng của nhựa trong đời sống Nguồn: Internet [4] 2.
Cấu tạo của nhựa Nhựa là một loại vật liệu polymer, có cấu trúc phân tử đa dạng và có thể được chia thành hai phần chính: - Cấu trúc chính (backbone): Đây là phần cấu trúc liên kết của nhựa, tạo nên sự bền vững và độ dẻo của vật liệu. Cấu trúc chính thường được tạo thành từ các đơn vị polymer, gồm các mắt xích polymer được kết nối lại với nhau bằng các liên kết hóa học. - Nhóm chức (functional group): Đây là phần quan trọng của nhựa, có thể gắn kết với các chất khác để tạo ra tính chất đặc biệt cho vật liệu. Nhóm chức có thể là các nhóm hóa học như hidroxit, carboxyl, amine, methyl, vinyl, và nhiều nhóm chức khác.
Cấu trúc của nhựa có thể tổ chức thành các dạng khác nhau như polyme tuyến tính, polyme phân nhánh, polyme chứa xúc tác, và nhiều dạng cấu trúc khác tùy thuộc vào thành phần hóa học và quy trình sản xuất của từng loại nhựa. Nhựa có thể có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc được tổng hợp từ các hợp chất hóa học.