chương 1 đến chương 24 của danh mục biểu thuế quan Nhật theo hệ thống hài hoà - HS - của tổ chức Hải quan thế giới) + Các sản phẩm chế tạo, sản xuất (thuộc chương 25 đến chương 97 của danh mục biểu thuế quan Nhật Bản) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bằng phương pháp loại trừ, Nhật bản quy định 111 sản phẩm mã 9 số thuộc danh mục biểu thuế quan không được áp dụng GSP để tạo điều kiện cho sản xuất trong nước. Đó là các sản phẩm chế tạo công nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong biểu nhập khẩu của Nhật có quy định các loại thuế suất sau đây cho mỗi mặt hàng: - Thuế suất chung: đánh vào hàng nhập khẩu từ các nước không được hưởng chế độ MFN của Nhật - Thuế suất GATT đánh vào hàng của các nước được hưởng MFN của Nhật và các nước thành viên GATT (WTO). - Thuế suất GSP đánh vào hàng hoá của các nước được hưởng GSP của Nhật - Thuế suất tạm thời phục vụ cho các chính sách điều tiết thương mại và đánh vào các mặt hàng do Chính phủ Nhật công bố.
Trong biểu thuế suất GSP ghi rõ mức thuế ưu đãi dành cho các hàng hoá thuộc diện được hưởng GSP theo từng mặt hàng 6-8 chữ số theo mã số HS để các doanh nghiệp dễ dàng xác định hàng hoá của mình được hưởng GSP hay không và mức thuế ưu đãi là bao nhiêu. Việc làm này còn giúp định hướng được các dự án đầu tư lâu dài và xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm của các nhà kinh doanh cũng như người sản xuất. 3) Các bước tiến hành để được hưởng ưu đãi GSP Bước 1: Xác định phân loại hàng hoá trong Biểu thuế quan Cần phải xác định chính xác phân loại hàng hoá trong Biểu thuế quan của nước nhập khẩu (số mã) của loại hàng hoá mà người xuất khẩu dự kiến xuất khẩu đến thị trường nhất định. Những sản phẩm được hưởng ưu đãi theo một chế độ GSP đều được quy định trong biểu thuế nhập khẩu (HS) được áp dụng từ 01/01/1988 thì tất cả các nước kinh tế thị trường dành ưu đãi đã áp dụng hệ thống này.
Một số các nước đang phát triển cũng đã áp dụng hệ thống HS, còn một số đang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chuẩn bị vận dụng. Cần phải biết được 4 con số đầu của biểu thuế quan của từng sản phẩm để điền vào ô số 8 của giấy chứng nhận xuất xứ (mẫu A) khi xuất khẩu sang Nhật. Vì vậy, trước hết nên bắt đầu bằng cách xác định tên của sản phẩm dự định xuất khẩu có tương ứng với mã số của mặt hàng đó trong Biểu thuế quan của nước nhập khẩu hay không. Nếu gặp khó khăn gì trong việc xác định đúng danh mục hàng dự kiến xuất khẩu thì phải tìm đến sự giúp đỡ từ phía cơ quan Hải quan nước nhập khẩu hoặc qua người nhập khẩu để có được sự giúp đỡ của Hải quan nước nhập khẩu.
Bước 2: Xác định phạm vi ưu đãi của sản phẩm - Cần phải làm rõ xem sản phẩm xuất khẩu có thuộc diện ưu đãi trên thị trường đó không. - Phải kiểm tra sản phẩm quy định trong chế độ GSP với số mã và tên sản phẩm trong Biểu thuế quan của nước dành ưu đãi. Không phải tất cả các loại sản phẩm đều được hưởng GSP. Người xuất khẩu phải làm rõ ngay vấn đề sản phẩm của mình co được hưởng ưu đãi tại thị trường đó có không trước khi làm các việc tiếp theo.
Khi làm việc này, người xuất khẩu phải xác định danh mục hàng hoá trong khung của GSP, xác định mức độ được quy định trong biểu thuế quan theo phân loại hàng hoá bằng hệ thống HS và tên hàng hoá xuất khẩu ở đây có nằm trong quy định được hưởng GSP hay không. Các nước cho hưởng GSP thường có danh mục hàng hoá có thể được hưởng GSP gọi là danh sách được ưu đãi (danh mục thuận) hoặc đưa ra các loại hàng hoá bị loại trừ khỏi hệ thống ưu đãi (danh mục từ chối). Các danh mục hàng hoá này được xem xét thường kỳ bởi các nước ưu đãi GSP và thường hay thay đổi thường là một năm. Bước 3: Đánh giá mức lợi thế ưu đãi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nếu sản phẩm xuất khẩu được hưởng GSP tại thị trường cụ thể thì nên xác định mức lợi thế ưu đãi để xác định giá chào cho người mua/ người nhập khẩu.
Khi đã xác định dược là sản phẩm xuất khẩu được hưởng ưu đãi GSP thì người xuất khẩu lại phải xác định mức ưu đãi mà sản phẩm của mịnh được hưởng ở thị trường dự định ( người xuất khẩu sẽ lấy đó làm cơ sở để tính giá chào hàng cho người nhập khẩu). Để xác định được mức lợi thế ưu đãi người xuất khẩu, phải tham chiếu với biểu thuế của nước dành ưu đãi để tìm ra mức thuế chung và mức thuế ưu đãi GSP áp dụng cho sản phẩm của mình. Sự chênh lệch gữa hai mức thuế đó chính là mức lợi thế ưu đãi. Đó sẽ là lợi thế cạnh tranh mà người xuất khẩu có trên thị trường hơn người không được hưởng ưu đãi mà sản phẩm của họ bị đánh thuế theo mức thuế chung.
Mức lợi thế ưu đãi càng lớn thì người xuất khẩu càng có ưu thế cạnh tranh hơn trên thị trường về sản phẩm đó. Thí dụ: Theo chế độ GSP của Nhật bản cho các mặt hàng công nghiệp thuộc diện được hưởng GSP thì mức thuế nhập khẩu theo GSP chỉ bằng 50% mức thuế MFN. Còn hàng nông sản cũng được hưởng mức thuế GSP thấp hơn mức thuế MFN. Như cà phê, thuế MFN là 20% còn thuế GSP là 10%; chè MFN 20% và GSP 14%; tiêu MFN 4,2%, GSP miễn thuế; tôm MFN 6%, GSP 4%; mực MFN 10%, GSP 5%.
Bước 4: Kiểm tra Quota/giới hạn tối đa, giới hạn cạnh tranh cần thiết và danh mục hàng trưởng thành. -Cần kiểm tra về Quota/giới hạn tối đa được tiến hành sửa đổi hàng năm trong các quy chế và hiểu rõ việc quản lý chúng. - Cần kiểm tra các giới hạn và các trường hợp loại trừ xem sản phẩm xuất khẩu đã bị loại khỏi ưu đãi hay chưa. Giới hạn về lượng đối với hàng nhập khẩu được ưu đãi thường áp dụng đối với những sảm phẩm nhạy cảm nhất định và được quy định trong các quy chế của Nhật bản hiện nay.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhật bản hàng năm có công bố danh mục giới hạn trần (ceiling) theo năm tài chính của Nhật kết thúc vào 31/3 hàng năm đối với hàng công nghiệp từ nhóm 2523 đến 9603 HS. Trong đó 126 nhóm hàng tính giới hạn theo từng năm một, có 66 nhóm hàng tính theo tháng và 36 nhóm tính theo ngày. Để nắm được mặt hàng nào giới hạn theo kiểu nào, các doanh nghiệp có thể tra cứu trong danh mục hàng hoá bị giới hạn, được công bố hàng năm bởi Chính phủ của nước dành ưu đãi hoặc thông tin về giới hạn qua các trung tâm quản lý GSP của nước xuất khẩu và nhập khẩu. Bước 5: Thực hiện đầy đủ quy chế về xuất xứ Cần phải đảm bảo chắc chắn là sản phẩm xuất khẩu phù hợp với các tiêu chuẩn về xuất xứ do các nước cấp ưu đãi đề ra.
Mỗi nước đều có các tiêu chuẩn riêng của mình. Những quy định về xuất xứ là một phần quan trọng của mỗi chế độ GSP. Các quy định này tồn tại để đảm bảo rằng ưu đãi về thuế quan theo GSP chỉ dành cho những sản phẩm thực sự sản xuất ở nước được hưởng ưu đãi. Vì vậy những quy định này có tính chất bắt buộc nhằm loại bỏ chế độ GSP đối với sản phẩm từ nước thứ ba và đối với hàng qua cảnh hoặc các sản phẩm chỉ chế biến ở mức thấp và không làm thay đổi bản chất của sản phẩm được hưởng ưu đãi GSP.
Khi xem xét tiêu chuẩn về xuất xứ cần phải nắm vững cách quy định của nước dành ưu đãi về tiêu chuẩn gia công chế biến và tiêu chuẩn tỷ trọng. Đặc biệt phải biết chắc chắn hàng của mình được áp dụng theo loại tiêu chuẩn nào. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mọi chế độ GSP đều công bố các tiêu chuẩn về xuất xứ mà các sản phẩm xuất khẩu được hưởng GSP phải đáp ứng đầy đủ. Chi tiết về các vấn đề này đã được trình bày ở phần trên.
Bước 6: Kiểm tra các tiêu chuẩn gửi hàng Cần phải kiểm tra xem các điều kiện gửi hàng đặc biệt nào phải thoả mãn Hầu hết tất cả các nước cấp GSP (trừ Úc), đều yêu cầu là hàng được gửi trực tiếp từ nước được hưởng ưu đãi. Điều này nhằm để bảo đảm hàng vẫn giữ được đặc tính riêng của chúng và không có sự thay đổi hoặc không có sự chế biến nào trong quá trình vận tải. Nhìn chung các nước có liên quan đến quy định rõ ràng rằng các trường hợp sau đây sẽ được coi là hàng gửi thẳng: - Hàng chuyển thẳng không qua lãnh thổ của nước khác. m- Hàng vận chuyển qua lãnh thổ các nước khác ngoài nước xuất khẩu được ưu đãi, có hoặc không có chuyển tải, có hoặc không lưu kho tạm thời ở các nước đó, với điều kiện hàng nằm dưới sự kiểm soát của hải quan nước chuyển tải hoặc lưu kho và không tham gia vào thương mại và không qua các hoạt động trừ việc dỡ hàng, tái xếp hàng và các công việc khác cần thiết để giữ cho hàng hoá được bảo quản tốt.
Tuy nhiên một số nước ưu đãi còn quy định một số điều kiện riêng biệt khác nào đó mà cần phải xác định trước. Bước 7: Chuẩn bị các chứng từ xác nhận Mỗi quy chế đều đòi hỏi đưa ra chứng từ để xác nhận rằng sản phẩm xuất khẩu đáp ứng được các tiêu chuẩn về xuất xứ đã đề ra. Các quy chế về GSP yêu cầu cả tờ khai lần giấy xuất xứ Form A như là một bằng chứng chứng từ phải có. Chuẩn bị các chứng từ xác nhận: Đơn xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ phải kèm theo các chứng từ phù hợp có liên quan đến xuất xứ và gửi hàng.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com “Form A” là một giấy chứng nhận để được hưởng quy chế ưu đãi được sử dụng ở tất cả các nước dành ưu đãi Thực hiện đầy đủ 7 bước trên mới có được ưu đãi thuế quan GSP hoàn toàn.