Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng (thịt, trứng, sữa) cho xã hội, cung cấp phân bón cho trồng trọt và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Xu hướng chăn nuôi đang chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ, phân tán sang mô hình trang trại tập trung theo hướng công nghiệp hóa. Tuy nhiên, cùng với mật độ nuôi cao và đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nguy cơ phát sinh và lây lan dịch bệnh trên đàn lợn diễn biến rất phức tạp.

Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, hội chứng tiêu chảy phân trắng ở lợn con giai đoạn bú mẹ từ 01 đến 21 ngày tuổi là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến nhất. Bệnh do trực khuẩn Escherichia coli (E. coli) gây ra, dẫn đến tình trạng mất nước, rối loạn điện giải, làm lợn con còi cọc, chậm lớn, suy giảm chất lượng con giống và tăng tỷ lệ chết nếu không được can thiệp kịp thời. Thực tế tại các cơ sở chăn nuôi cho thấy, dù quy trình chăm sóc được chú trọng, sự biến động của thời tiết kết hợp với các khiếm khuyết trong khâu thú y vẫn khiến bệnh bùng phát thường xuyên.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu quy trình chăn nuôi, vệ sinh phòng bệnh của trại chăn nuôi lợn nái sinh sản.
  2. Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp thú y trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp.
  3. Nắm được thực trạng, quy luật dịch tễ của bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 01 đến 21 ngày tuổi tại cơ sở.
  4. Ứng dụng và đánh giá hiệu lực của các phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con nhằm nâng cao tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả kinh tế.
  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
  • Phạm vi nghiên cứu: Bệnh phân trắng lợn con do vi khuẩn E. coli và các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh.
  • Địa bàn và thời gian nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn nái Ngô Thị Hồng Gấm (thôn Dẻ Cau, xã Hợp Thanh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình) – cơ sở chăn nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam; thời gian theo dõi liên tục từ ngày 18/5/2017 đến ngày 23/11/2017 (06 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở sinh học

Cơ sở khoa học của đề tài dựa trên các đặc điểm sinh lý học, giải phẫu học của lợn con theo mẹ và đặc tính vi sinh vật học của mầm bệnh:

  • Đặc điểm sinh trưởng và tiêu hóa của lợn con: Lợn con có tốc độ tăng khối lượng rất cao (10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, 20 ngày tuổi tăng gấp 4 - 5 lần, 30 ngày tuổi tăng gấp 6 lần, và 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần so với sơ sinh). Tuy nhiên, tốc độ sinh trưởng giảm sau 21 ngày tuổi do lượng sữa mẹ bắt đầu suy giảm. Về giải phẫu đường tiêu hóa, lợn con 1 ngày tuổi có dạ dày nặng 4 - 5 g (chứa 25 - 40 g sữa), ruột non nặng 40 - 50 g dài 3,5 - 4,0 m (chứa 100 - 110 g sữa); đến 60 ngày tuổi dạ dày và ruột non tăng gấp 60 lần.
  • Hiện tượng Hypoclohydric ở dạ dày: Ở lợn con dưới 1 tháng tuổi, dịch vị hoàn toàn không có acid chlohydric (HCl) tự do do lượng acid tiết ra nhanh chóng liên kết với niêm dịch. Việc thiếu HCl tự do làm dịch vị mất khả năng sát trùng tự nhiên, tạo điều kiện cho vi sinh vật ngoại lai phát triển; đồng thời men Pepsin chưa thể hoạt động, chức năng tiêu hóa phụ thuộc chủ yếu vào men Lipaza và Kimuzin. Lượng dịch tụy tăng dần theo tuổi (20 - 30 ngày tuổi đạt 150 - 300 ml/ngày; 40 ngày tuổi đạt 460 ml/ngày; 3 tháng tuổi đạt 3 - 5 lít/ngày). Hoạt tính dịch mật giữ vai trò quan trọng trong việc nhũ hóa và tiêu hóa lipid từ sữa mẹ.
  • Vai trò của sắt (Fe) và huyết sắc tố: Nhu cầu sắt rất cấp thiết cho quá trình tạo máu. Lợn sơ sinh có hàm lượng hemoglobin (Hb) khoảng 10,9 mg/100 ml máu, nhưng sau 10 ngày tuổi giảm mạnh xuống chỉ còn 4 - 5 mg/100 ml nếu không được bổ sung sắt từ bên ngoài, dẫn đến thiếu máu dinh dưỡng và suy giảm sức đề kháng.
  • Đặc tính sinh học của Escherichia coli: Trực khuẩn Gram âm, hình gậy ngắn (kích thước 0,6 × 2 - 3 µm), không sinh nha bào, hiếu khí và kỵ khí tùy tiện, nhiệt độ tối ưu 37°C, pH thích hợp 7,4. Vi khuẩn lên men sinh hơi các loại đường Glucose, Galactose, Maltose, Lactose, Fructose; sinh Indol, không sinh $H_2S$, phản ứng VP âm tính, hoàn nguyên Nitrat thành Nitrit. Cấu trúc kháng nguyên gồm kháng nguyên thân O (chịu nhiệt 100°C trong 90 phút), kháng nguyên lông H và kháng nguyên bề mặt K (gồm các typ L, B, A). Các chủng gây bệnh chính bao gồm nhóm sinh độc tố hướng ruột (ETEC), nhóm gây bệnh đường ruột (EPEC) và nhóm sinh độc tố mạch máu. Khi E. coli bùng phát, phân tiêu chảy của lợn con có độ pH mang tính kiềm hoàn toàn.
  • Dược lý học thuốc điều trị:
    • Thuốc Nor-100 (Norfloxacin 10%): Kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm Fluoroquinolone, ức chế enzyme DNA gyrase của vi khuẩn, ngăn chặn quá trình nhân đôi DNA tế bào vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
    • Thuốc Amcoli (Ampicillin 10 mg): Kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Beta-lactam, ức chế quá trình sinh tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn thông qua việc gắn kết vào các protein gắn penicillin (PBP).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra dịch tễ học hồi cứu và quan sát lâm sàng: Thống kê toàn bộ đàn lợn tại trại, lập sổ theo dõi tình hình phát sinh bệnh phân trắng theo tháng, theo dãy chuồng, theo tuần tuổi và theo tính biệt trên quy mô 348 đàn với 3.500 lợn con.
  • Phương pháp mổ khám bệnh tích: Thực hiện mổ khám xác định tổn thương đại thể ở các cơ quan nội tạng của lợn chết do bệnh.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm lâm sàng điều trị: Lợn mắc bệnh được phân thành 2 lô thí nghiệm đồng đều (mỗi lô 80 con) để so sánh hiệu lực của 2 phác đồ điều trị:
    • Phác đồ 1: Sử dụng kháng sinh Nor-100 tiêm bắp với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày (1 lần/ngày, liệu trình 3 - 5 ngày) kết hợp chất điện giải MD Electrolyte (5 g/lít nước uống hoặc 5 g/kg thức ăn).
    • Phác đồ 2: Sử dụng kháng sinh Amcoli tiêm bắp với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày (1 lần/ngày, liệu trình 3 - 5 ngày) kết hợp chất điện giải MD Electrolyte.
    • Hỗ trợ điều trị: Với lợn tiêu chảy nặng, can thiệp thêm Atropin (1 ml/con/ngày) và truyền dung dịch nước muối sinh lý NaCl 0,9% vào xoang phúc mạc (liều 20 ml/con/ngày).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh qua các đợt, tỷ lệ tái nhiễm, tỷ lệ chết và thời gian điều trị trung bình theo các công thức chuẩn thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi (Nguyễn Văn Thiện, 2003) trên phần mềm Microsoft Excel 2007.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu kiểm soát dịch bệnh đường tiêu hóa trong chăn nuôi lợn công nghiệp khép kín. Phần mở đầu xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dẫn liệu về bệnh lý E. coli trên lợn con, cùng ý nghĩa thực tiễn trong việc hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị thực chứng tại cơ sở sản xuất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung mô tả chi tiết cơ sở thực tập và tổng thuật các tài liệu khoa học liên quan:

  • Hiện trạng cơ sở thực tập: Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm là trại gia công của Công ty Chăn nuôi C.P. Việt Nam, quy mô đàn gồm 1.439 nái sinh sản, 120 lợn hậu bị, 24 lợn đực giống dòng Pi-Du 31 (Pietrain - Duroc). Cơ cấu nhân sự gồm 23 người (1 chủ trại, 1 quản lý, 2 kỹ sư chăn nuôi, 1 kế toán, 2 phục vụ, 10 công nhân, 6 sinh viên thực tập). Năng suất sinh sản bình quân đạt 2,45 - 2,47 lứa/năm; số con sơ sinh đạt 11,23 con/lứa; số con cai sữa đạt 10,7 con/lứa; thời gian nuôi con đến cai sữa từ 21 đến tối đa 26 ngày.
  • Cơ sở vật chất: Hệ thống chuồng kín thiết kế hướng Đông Nam – Tây Bắc, chuồng lồng nền bê tông cho nái chửa, chuồng lồng nền sàn nhựa cho nái đẻ và lợn con; trang bị hệ thống giàn mát làm mát đầu chuồng duy trì nhiệt độ 26 - 28°C, hệ thống quạt hút gió công nghiệp (8 quạt 50 inch ở chuồng nái chửa; 2 quạt 50 inch và 2 quạt 36 inch ở chuồng nái đẻ), hệ thống cấp nước máy tự động và xử lý chất thải.
  • Tổng quan lý thuyết: Tổng thuật chi tiết về sinh lý tiêu hóa lợn con, sinh bệnh học E. coli, cơ chế tác động của các nhóm kháng sinh Fluoroquinolone và Beta-lactam, tổng quan các công trình nghiên cứu dịch tễ và phòng trị bệnh phân trắng trong nước và quốc tế.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này công bố chi tiết về địa điểm (Lương Sơn, Hòa Bình), thời gian (18/5/2017 – 23/11/2017), đối tượng (3.500 lợn con giai đoạn 01 – 21 ngày tuổi), quy trình bố trí thí nghiệm 2 phác đồ điều trị trên 160 lợn con mắc bệnh, hệ thống các công thức toán học tính toán chỉ tiêu dịch tễ học và phương pháp phân tích thống kê sinh học.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương trình bày toàn bộ kết quả theo dõi thực tế và số liệu thực nghiệm:

  • Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng:
    • Lợn nái chửa: Phân kỳ cho ăn theo tuần tuổi thai; tuần 1 - 12 dùng thức ăn mã hiệu 566 (2,0 kg/con/ngày); tuần 13 - 14 dùng thức ăn 566 (3,0 - 3,5 kg/con/ngày); tuần 15 trở đi dùng thức ăn mã hiệu 567SF (3,0 - 3,5 kg/con/ngày).
    • Lợn nái đẻ: Chuyển lên chuồng đẻ trước 7 - 10 ngày; khẩu phần ăn duy trì 3,0 kg/ngày chia 2 bữa, giảm xuống 1,5 kg/bữa trước đẻ 3 ngày; sau đẻ 2 ngày tăng dần lượng thức ăn thêm 0,5 - 1,0 kg/ngày (tối đa 2,0 kg/ngày với nái nuôi đông con).
    • Đàn lợn con theo mẹ: Sau sơ sinh được lau khô, cắt rốn, mài nanh, sưởi ấm đèn hồng ngoại 30 phút và bú sữa đầu; 2 - 3 ngày tuổi bấm số tai, cắt đuôi, tiêm sắt MD-FeB12 (2 ml/con) kết hợp kháng sinh Amcolis (1 ml/con); 2 - 3 ngày tuổi cho uống Totrazuril 5% (1 ml/con) hoặc Diacoxin 5% (1 ml/con) phòng cầu trùng; 4 - 5 ngày tuổi thiến lợn đực; 4 - 6 ngày tuổi tập ăn sớm bằng cám hỗn hợp hoàn chỉnh mã hiệu 550SF; 16 - 18 ngày tuổi tiêm vaccine dịch tả; cai sữa khi đạt 21 ngày tuổi.
  • Thực hành vệ sinh phòng dịch và can thiệp thú y:
    • Thực hiện 180 lần thay nước hố sát trùng, 180 lần phun sát trùng chuồng trại bằng dung dịch OMNICIDE (tỷ lệ 1:3200 khi có lợn và 1:400 tại hố sát trùng xe/cổng), 12 lần phun thuốc diệt muỗi, 12 lần quét mạng nhện giàn mát, 150 lần khử trùng dụng cụ đỡ đẻ, 24 lần tổng vệ sinh ngoại cảnh, xả vôi gầm chuồng 1 lần/tuần và quét vôi tường (30 kg vôi/100 $m^2$).
    • Trực tiếp thực hiện 231 ca đỡ đẻ an toàn 100%, can thiệp tiêm cp-sin 20 (2 ml/con) và Vetrimoxin (1 ml/10 kg thể trọng) phòng viêm tử cung nái; cắt đuôi, bấm nanh, bấm tai cho 790 lợn con; tiêm sắt cho 790 lợn con; thiến 376 lợn đực; phẫu thuật thoát vị rốn/âm nang (Hernia) cho 9 ca đạt tỷ lệ sống 100%; truyền dịch Glucose 5% hồi sức cho 60 nái sau đẻ.
  • Lịch tiêm phòng bắt buộc: Đạt tỷ lệ tiêm phòng 100% trên toàn đàn:
    • Lợn con: 7 ngày tuổi tiêm Myco PLEX (1 ml) phòng bệnh Suyễn lợn.
    • Lợn nái hậu bị: Tuần 1 trộn Amoxicol; tuần 2 tiêm Porcilis PRRS (2 ml); tuần 3 tiêm Porcilis Parvo (2 ml) lần 1; tuần 4 tiêm Porcilis CSF Live (2 ml) và FMD (2 ml); tuần 5 tiêm Porcilis Begonia (2 ml); tuần 6 tiêm Porcilis Parvo (2 ml) lần 2; tuần 7 tiêm Porcilis CSF Live (2 ml); tuần 8 tẩy giun bằng Flubenol 5%.
    • Lợn nái mang thai: 85 ngày thai tiêm Porcilis Begonia (2 ml); 90 ngày thai tiêm Porcilis CSF Live (2 ml); 110 ngày thai phun tắm Ecotraz 250 trị ngoại ký sinh trùng.
    • Lợn nái sau đẻ: 1 tuần tiêm Porcilis Parvo (2 ml); 2 tuần tiêm Porcilis PRRS (2 ml) và FMD (2 ml); 3 tuần trộn thức ăn Flubenol 5% tẩy giun.
    • Lợn đực giống: Lợn hậu bị tiêm Coglapest (3 tuần), Aftopor và Begonia (4 tuần); lợn đực khai thác tiêm Coglapest định kỳ tháng 5, tháng 11; tiêm Aftopor và Begonia định kỳ tháng 4, tháng 8, tháng 12.
  • Kết quả điều tra dịch tễ học bệnh phân trắng lợn con:

Bảng tổng hợp tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con chung tại trại:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Kết quả theo dõi
Tổng số đàn theo dõi Đàn 348
Số đàn mắc bệnh Đàn 75
Tỷ lệ mắc bệnh theo đàn % 21,55
Tổng số lợn con theo dõi Con 3.500
Số lợn con mắc bệnh Con 160
Tỷ lệ lợn con mắc bệnh % 4,57
Số lợn con chết do bệnh Con 5
Tỷ lệ chết trên tổng số lợn mắc % 3,13

Bảng tỷ lệ mắc bệnh theo dãy chuồng:

Dãy chuồng Số lợn theo dõi (con) Số con mắc (con) Tỷ lệ mắc (%) Số con chết (con) Tỷ lệ chết/mắc (%)
Dãy 1 1.745 81 4,64 3 3,70
Dãy 2 1.755 79 4,50 2 2,53
Tổng cộng 3.500 160 4,57 5 3,13

Bảng biến động tỷ lệ mắc bệnh qua các tháng theo dõi (năm 2017):

Tháng Số đàn theo dõi Số đàn mắc Tỷ lệ đàn mắc (%) Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc (con) Tỷ lệ lợn mắc (%)
Tháng 6 58 12 20,69 585 26 4,44
Tháng 7 58 13 22,41 570 28 4,91
Tháng 8 58 12 20,69 590 24 4,07
Tháng 9 58 11 18,97 565 23 4,07
Tháng 10 58 14 24,14 610 30 4,92
Tháng 11 58 13 22,41 590 29 5,00
Tổng 348 75 21,55 3.500 160 4,57

Bảng tỷ lệ mắc bệnh theo tuần tuổi của lợn con:

Tuần tuổi Số đàn theo dõi Số đàn mắc Tỷ lệ đàn mắc (%) Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc (con) Tỷ lệ lợn mắc (%)
Sơ sinh – 1 tuần 87 14 16,09 1.070 45 4,21
> 1 – 2 tuần 164 42 25,61 1.410 73 5,18
> 2 – 3 tuần 97 19 19,58 1.020 42 4,12
Tính chung 348 75 21,55 3.500 160 4,89

Bảng tỷ lệ mắc bệnh theo tính biệt:

Tính biệt Số con theo dõi (con) Số con mắc (con) Tỷ lệ mắc (%) Số con chết (con) Tỷ lệ chết/mắc (%)
Đực 1.720 76 4,42 2 2,63
Cái 1.780 84 4,72 3 3,57
Tổng cộng 3.500 160 4,51 5 3,13
  • Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể:
    • Triệu chứng: Lợn con khát nước, mắt lõm sâu, da giảm đàn hồi, nhăn nheo, lông dựng xù; đi tiêu nhiều lần phân lỏng màu trắng như vôi, trắng xám hoặc hơi vàng có bọt nhớt, mùi tanh khắm; phân dính bết hậu môn và khoeo chân; lợn con bỏ bú, hạ thân nhiệt, dáng đi siêu vẹo, thường nằm chồng đống lên nhau hoặc nằm đè lên bụng mẹ.
    • Bệnh tích mổ khám: Xác chết gầy sút, bụng hóp; màng xoang bụng nhợt nhạt; dạ dày giãn to chứa đầy hơi và sữa chưa tiêu vón cục, niêm mạc dạ dày phủ lớp dịch nhầy, xuất huyết đường cong lớn; ruột non viêm cata xuất huyết, lòng ruột chứa dịch lỏng màu vàng; gan sưng thoái hóa màu đất sét; túi mật căng dài; lách xuất huyết điểm dưới vỏ bọc; cơ tim nhão, tim to.
  • Kết quả điều trị: Trên tổng số 160 lợn con mắc bệnh được điều trị theo 2 phác đồ thử nghiệm lâm sàng, có 155 con khỏi bệnh (đạt tỷ lệ 96,875%), 5 con chết (chiếm 3,125%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Chương này đúc kết toàn bộ các phát hiện chính từ quá trình thực tập và nghiên cứu thực địa; đề xuất trang trại tiếp tục duy trì nghiêm ngặt quy trình vệ sinh an toàn sinh học, bổ sung nhân lực và trang thiết bị để kiểm soát tốt tiểu khí hậu chuồng nuôi.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Số liệu dịch tễ học lâm sàng: Trên quy mô theo dõi 3.500 lợn con thuộc 348 đàn trong 06 tháng, tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở mức thấp: 4,57% trên tổng đàn cá thể và 21,55% theo quy mô đàn; tỷ lệ chết do bệnh được khống chế ở mức 3,13% (5/160 con).
  2. Quy luật phát sinh theo mùa vụ và lứa tuổi: Bệnh có xu hướng tăng vào giai đoạn chuyển mùa và thời tiết lạnh ẩm (tháng 11 đạt tỷ lệ cao nhất 5,00%, tháng 10 đạt 4,92%; thấp nhất vào tháng 8 và tháng 9 là 4,07%). Tỷ lệ mắc cao nhất ở nhóm tuổi từ > 1 đến 2 tuần tuổi (5,18%), giảm dần ở giai đoạn sơ sinh – 1 tuần tuổi (4,21%) và giai đoạn > 2 – 3 tuần tuổi (4,12%). Tính biệt không ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến tỷ lệ mắc bệnh (đực 4,42% so với cái 4,72%).
  3. Hiệu quả điều trị thực tế: Việc can thiệp điều trị bằng các phác đồ kháng sinh Nor-100 và Amcoli kết hợp chất điện giải MD Electrolyte, trợ sức và bù dịch xoang phúc mạc đạt tỷ lệ khỏi bệnh chung 96,875% (155/160 con).

Giải pháp kỹ thuật tác giả áp dụng và đề xuất

  • Chuẩn hóa quy trình thú y cho lợn con theo từng ngày tuổi: cắt rốn, bấm nanh, tiêm 2 ml sắt MD-FeB12 kết hợp kháng sinh ngày thứ 2 - 3, phòng cầu trùng bằng Totrazuril 5% hoặc Diacoxin 5% ngày thứ 3 - 4, tập ăn sớm bằng thức ăn hỗn hợp 550SF từ 4 - 6 ngày tuổi và thực hiện cai sữa sớm ở 21 ngày tuổi.
  • Vận hành nghiêm ngặt hệ thống chuồng kín: kết hợp giàn mát và quạt hút gió để ổn định nhiệt độ chuồng nái ở mức 26 - 28°C; sử dụng bóng sưởi hồng ngoại cho ổ úm lợn con; thực hiện quy trình tiêu độc định kỳ bằng OMNICIDE (tỷ lệ 1:3200 và 1:400) cùng xả vôi gầm chuồng hàng tuần.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về đặc điểm dịch tễ và hiệu quả phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con tại một trang trại chăn nuôi công nghiệp gia công quy mô lớn (hơn 1.400 nái) ở địa bàn trung du miền núi (Lương Sơn, Hòa Bình). Kết quả chứng minh vai trò quyết định của việc kết hợp đồng bộ giữa kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi, tiêm phòng vaccine đầy đủ cho đàn nái và can thiệp điều trị sớm bằng kháng sinh đặc hiệu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 06 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2017), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ thời tiết 12 tháng trong năm, đặc biệt là giai đoạn chính đông và đầu xuân (vụ đông xuân) vốn là thời điểm bệnh tiêu chảy có nguy cơ bùng phát mạnh nhất.
    • Điều kiện cơ sở vật chất của trang trại trong giai đoạn thực hiện đề tài đang trong quá trình hoàn thiện xây dựng; lực lượng công nhân còn thiếu dẫn đến khó khăn nhất định trong việc duy trì vành đai phòng dịch triệt để.
    • Nghiên cứu chưa tiến hành phân lập, định danh huyết thanh học chuyên sâu và làm kháng sinh đồ đối với các chủng E. coli gây bệnh trực tiếp tại phòng thí nghiệm vi sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng theo dõi dịch tễ học bệnh phân trắng lợn con trong các tháng mùa đông và mùa xuân tiếp theo để hoàn thiện bức tranh dịch tễ cả năm.
    • Phân lập các chủng vi khuẩn E. coli thực địa tại trang trại, xác định các typ kháng nguyên O, K, H và kiểm tra mức độ mẫn cảm/kháng thuốc kháng sinh để tối ưu hóa phác đồ điều trị.
    • Nghiên cứu thử nghiệm bổ sung các chế phẩm sinh học (probiotic), men vi sinh và acid hữu cơ vào khẩu phần ăn của lợn mẹ và lợn con nhằm hạn chế tối đa việc sử dụng kháng sinh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về bệnh lý truyền nhiễm đường tiêu hóa trên gia súc non.
    • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y trực tiếp quản lý các trang trại nuôi lợn nái sinh sản quy mô công nghiệp.
    • Các hộ chăn nuôi lợn gia công hoặc trang trại tư nhân có nhu cầu hoàn thiện quy trình chăm sóc lợn con theo mẹ và phòng trị tiêu chảy.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình kỹ thuật chăm sóc lợn con từng ngày tuổi (lịch tiêm sắt, phòng cầu trùng, tập ăn sớm cám 550SF, cai sữa lúc 21 ngày tuổi).
    • Lịch tiêm phòng vaccine chi tiết, chuẩn hóa cho toàn bộ các nhóm lợn trong trại (lợn con, nái hậu bị, nái chửa, nái sau đẻ, lợn đực giống).
    • Các phác đồ điều trị thực chứng sử dụng Nor-100, Amcoli kết hợp bù điện giải và truyền dịch xoang phúc mạc cho lợn con tiêu chảy nặng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết do bệnh phân trắng lợn con tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm trong thời gian nghiên cứu là bao nhiêu?
Trong 06 tháng theo dõi trên 3.500 lợn con thuộc 348 đàn, tỷ lệ mắc bệnh phân trắng tính theo quy mô đàn là 21,55% (75/348 đàn) và tính theo cá thể lợn con là 4,57% (160/3.500 con). Trong số 160 con mắc bệnh, có 5 con chết, tương ứng tỷ lệ chết trên tổng số con mắc bệnh là 3,13%.

2. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng có sự khác biệt như thế nào giữa các tuần tuổi của lợn con?
Tỷ lệ mắc bệnh có sự khác nhau rõ rệt theo tuần tuổi:

  • Giai đoạn > 1 – 2 tuần tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất: 5,18% (73/1.410 con mắc bệnh).
  • Giai đoạn sơ sinh – 1 tuần tuổi có tỷ lệ mắc: 4,21% (45/1.070 con mắc bệnh).
  • Giai đoạn > 2 – 3 tuần tuổi có tỷ lệ mắc thấp nhất: 4,12% (42/1.020 con mắc bệnh).
    Nguyên nhân nhóm > 1 – 2 tuần tuổi mắc cao nhất do kháng thể mẹ truyền qua sữa đầu giảm mạnh, sắt dự trữ cạn kiệt gây thiếu máu dinh dưỡng, và lợn con bắt đầu vận động, liếm láp nền chuồng nhiễm vi khuẩn ngoại lai.

3. Quy trình kỹ thuật chăm sóc và phòng bệnh cho lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến khi cai sữa tại cơ sở gồm các bước nào?
Quy trình gồm các mốc chính: sơ sinh (lau khô dịch nhớt, cắt rốn, mài nanh, sưởi ấm 30 phút, bú sữa đầu); 1 ngày tuổi (cho uống Amoxicol 2 ml/con, cắt đuôi, tiêm sắt MD-FeB12 2 ml/con + Amcolis 1 ml/con, bấm số tai); 2 – 3 ngày tuổi (uống Totrazuril 5% hoặc Diacoxin 5% liều 1 ml/con phòng cầu trùng); 4 – 5 ngày tuổi (thiến lợn đực); 4 – 6 ngày tuổi (tập cho ăn cám hỗn hợp 550SF nhiều lần/ngày); 7 ngày tuổi (tiêm vaccine Myco PLEX 1 ml phòng suyễn); 16 – 18 ngày tuổi (tiêm vaccine dịch tả); 21 ngày tuổi (tiến hành cai sữa).

4. Hai phác đồ điều trị thử nghiệm lâm sàng được bố trí như thế nào và kết quả điều trị chung ra sao?
Thí nghiệm điều trị chia làm 2 lô (mỗi lô 80 con mắc bệnh): Phác đồ 1 dùng Nor-100 (1 ml/10 kg thể trọng/ngày tiêm bắp, 1 lần/ngày, kéo dài 3 – 5 ngày); Phác đồ 2 dùng Amcoli (1 ml/10 kg thể trọng/ngày tiêm bắp, 1 lần/ngày, kéo dài 3 – 5 ngày). Cả hai phác đồ đều phối hợp chất trợ lực, bù nước MD Electrolyte (5 g/lít nước hoặc 5 g/kg thức ăn). Đối với ca bệnh nặng, tiến hành tiêm Atropin (1 ml/con/ngày) và truyền dịch nước muối sinh lý 0,9% vào xoang phúc mạc (20 ml/con/ngày). Tổng kết điều trị 160 ca mắc bệnh có 155 con khỏi (đạt tỷ lệ 96,875%) và 5 con chết (3,125%).

5. Các yếu tố như dãy chuồng, tính biệt và mùa vụ ảnh hưởng thế nào đến tỷ lệ mắc bệnh phân trắng tại trại?

  • Dãy chuồng: Dãy 1 có tỷ lệ mắc 4,64% và Dãy 2 có tỷ lệ mắc 4,50%, không có sự chênh lệch rõ rệt do quy cách thiết kế chuồng kín và quy trình chăm sóc đồng nhất.
  • Tính biệt: Lợn đực mắc 4,42% và lợn cái mắc 4,72%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
  • Mùa vụ/thời tiết: Tỷ lệ mắc có sự biến động qua các tháng; cao nhất vào tháng 11 (5,00%) và tháng 10 (4,92%) do thời tiết chuyển mùa, mưa lạnh, ẩm độ cao; thấp nhất vào tháng 8 và tháng 9 (đều ở mức 4,07%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Ánh Phượng đã phản ánh toàn diện thực trạng dịch tễ học và quy trình phòng trị bệnh phân trắng lợn con từ 01 đến 21 ngày tuổi tại trang trại chăn nuôi công nghiệp Ngô Thị Hồng Gấm (Lương Sơn, Hòa Bình). Dữ liệu nghiên cứu trên 3.500 cá thể lợn con chứng minh tỷ lệ mắc bệnh chung được khống chế ở mức thấp (4,57%), tỷ lệ chết 3,13%, trong đó lợn con ở giai đoạn 1 – 2 tuần tuổi và các tháng chuyển mùa lạnh ẩm có nguy cơ mắc bệnh cao nhất. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp chuồng trại khép kín, tiêm phòng vaccine nghiêm ngặt cho nái, quy trình chăm sóc lợn con theo từng ngày tuổi và can thiệp điều trị sớm bằng kháng sinh đặc hiệu kết hợp bù điện giải đã mang lại tỷ lệ khỏi bệnh đạt 96,875%, tạo cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy cho công tác quản lý dịch bệnh trong chăn nuôi lợn nái sinh sản.